Đề thi HSG Cấp Tỉnh THCS Môn Vật Lí Năm học 2017-2018 - Sở GD&ĐT Phú Thọ (Kèm đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG Cấp Tỉnh THCS Môn Vật Lí Năm học 2017-2018 - Sở GD&ĐT Phú Thọ (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hsg_cap_tinh_thcs_mon_vat_li_nam_hoc_2017_2018_so_gdd.doc
HDC_VL_fe36db2fb8.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi HSG Cấp Tỉnh THCS Môn Vật Lí Năm học 2017-2018 - Sở GD&ĐT Phú Thọ (Kèm đáp án)
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH PHÚ THỌ LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2017 - 2018 MÔN: VẬT LÍ ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài:150 phút, không kể thời gian giao đề (Đề thi gồm 04 trang) Chú ý: - Câu hỏi TNKQ có một hoặc nhiều lựa chọn đúng. - Thí sinh làm bài (phần TNKQ và tự luận) trên tờ giấy thi; không làm vào đề thi. I. Phần trắc nghiệm khách quan (10,0 điểm) Câu 1. Một môtô rời bến lúc 7h với vận tốc 30km/h. Lúc 8h, một ô tô cũng xuất phát từ bến đó, đuổi theo xe môtô với vận tốc 50km/h. Ô tô đuổi kịp môtô lúc A. 8h. B. 8h30phút. C. 9h. D. 9h30phút. Câu 2. Hai bình giống nhau cách nhiệt chứa hai lượng nước như nhau. Nước trong bình 3 thứ nhất có nhiệt độ t1, nước trong bình thứ hai có nhiệt độ t2 = t1. Sau khi trộn lẫn toàn 2 bộ hai lượng nước với nhau, nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt là 250C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Nhiệt độ ban đầu của nước trong mỗi bình là 0 0 0 0 A. t1 = 15 C, t2 = 22,5 C. B. t1 = 30 C, t2 = 45 C. 0 0 0 0 C. t1 = 10 C, t2 = 15 C. D. t1 = 20 C, t2 = 30 C. Câu 3. Ở siêu thị BigC, sau khi rửa tay người ta có thể mở quạt gió nóng thổi vào tay thì thấy nước trên tay bay đi rất nhanh. Hiện tượng đó là do A. nhiệt độ của nước sẽ tăng làm tăng tốc độ bay hơi. B. diện tích bề mặt nước tăng. C. sự lưu thông không khí trên mặt thoáng tăng lên làm tăng tốc độ bay hơi nước. D. bàn tay hấp thụ nhiều nhiệt lượng của nước hơn. Câu 4. Chiếu một tia sáng SI từ nguồn S tới một gương phẳng (G). Gương được giữ cố định. Nếu quay tia sáng này trong mặt phẳng tới, xung quanh điểm S một góc 15 0 thì tia phản xạ quay một góc là A. 150. B. 300. C. 450. D. 7,50. Câu 5. Một vật sáng AB và một màn ảnh đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Khoảng cách giữa vật và màn là không đổi và bằng 90 cm. Thấu kính đặt trong khoảng giữa vật và màn. Khoảng cách giữa vật và thấu kính để ảnh hiện rõ nét trên màn là A. 30 cm. B. 25 cm. C. 65 cm. D. 60 cm. Câu 6. Ta nhìn thấy ảnh của một vật trong gương cầu lồi vì A. ánh sáng đi từ mắt đến gặp gương rồi phản xạ trở lại mắt ta. B. ánh sáng truyền từ vật đến gương và phản xạ đến mắt ta. C. có ánh sáng từ vật đến gương rồi quay lại chiếu sáng vật. D. có ánh sáng từ vật đi vòng ra sau gương rồi đến mắt ta. Câu 7. Chiếu một tia sáng theo phương hợp với phương nằm ngang một góc 60 0 đến gặp mặt phản xạ của một gương phẳng. Tia phản xạ có phương nằm ngang. Góc α (α<90 0) hợp bởi gương và mặt phẳng nằm ngang là A. 600. B. 300. C. 1500. D. 150. Trang 1/4
- R1 Câu 8. Cho mạch điện như hình vẽ (hình 1) R R0 A 3 UAB = 12V, R0 = 2, R1 = 6, R3 = 4, R2 là biến B + - trở. Giá trị của R2 bằng bao nhiêu thì công suất trên R2 Hình 1 lớn nhất? R2 A. 5. B. 4. C. 3. D. 6. A Câu 9. Cho mạch điện như hình vẽ (hình 2) B + - R3 R1 = 1Ω, R2 = 3Ω, Rv = ∞, UAB = 12V. R1 Khóa K mở, vôn kế chỉ 2V. Giá trị R3 là A. 2Ω. V Hình 2 B. 3Ω. R C. 4Ω. 2 R4 K D. 5Ω. Câu 10. Cho mạch điện như hình vẽ (hình 3) trong đó V1 R3 = 2R1. Điện trở các vôn kế vô cùng lớn. Vôn kế V 1 chỉ+ M N B- - 10V, vôn kế V2 chỉ 12V. Hiệu điện thế UAB có giá trị là A R1 R2 R3 A. 22V. B. 2V. V Hình 3 2 C. 14V . D. 16V. Câu 11. Hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức 12V mắc song song, điện trở của các bóng lần lượt là 12, 24. Để hai bóng đèn sáng bình thường khi mắc vào hiệu điện thế 18V thì cần phải mắc nối tiếp thêm một điện trở R có giá trị bao nhiêu vào đoạn mạch đó? A. 4. B. 8. C. 6. D. 2. Câu 12. Bốn điện trở giống nhau mắc nối tiếp và nối vào mạng điện có hiệu điện thế không R đổi UAB = 132V (hình 4). Khi dùng vôn kế có A D R C R R B điện trở RV nối vào giữa hai điểm A, C thì vôn - + - kế chỉ 44V. Hỏi khi dùng vôn kế đó nối vào hai Hình 4 điểm A, D nó sẽ chỉ bao nhiêu? A. 12V. B. 20V. C. 24V. D. 36V. Câu 13. Có 3 điện trở: R1 ghi (30Ω - 15A), R2 ghi (10Ω - 5A), R3 ghi (20Ω - 20A), trong đó giá trị ghi phía sau giá trị điện trở là cường độ dòng điện lớn nhất mà các điện trở có thể không bị hỏng. Mắc 3 điện trở trên theo sơ đồ [ R 1// (R2 nt R3)]. Hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu đoạn mạch để mỗi điện trở này không bị hỏng là A. 450V. B. 150V. C. 100V. D. 160V. Câu 14. Có 3 bóng đèn: Đ1 ( 220V-25W); Đ2 ( 220V-75W); Đ3 ( 220V-100W). Điện trở của các đèn coi như không đổi theo nhiệt độ. Mắc song song 3 đèn trên vào mạch điện, 3 đèn đều sáng trong cùng một thời gian. Chọn câu đúng trong các câu sau? A. Đèn Đ3 tiêu thụ điện năng nhiều nhất và sáng nhất. B. Cường độ dòng điện qua Đ3 nhỏ nhất. C. Đèn Đ2 tiêu thụ nhiều điện năng nhất. D. Các đèn đều sáng bình thường. Trang 2/4
- Câu 15. Đoạn dây dẫn nằm ngang trong đó có dòng điện chạy qua theo chiều từ trái sang phải. Đoạn dây đặt trong từ trường đều có các đường cảm ứng từ nằm ngang hướng ra ngoài. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có A. phương ngang, chiều hướng ra ngoài. B. phương ngang, chiều hướng vào trong. C. phương thẳng đứng, chiều hướng lên. D. phương thẳng đứng, chiều hướng xuống. Câu 16. Người ta truyền một công suất điện 1 KW từ nhà máy điện đến khu dân cư cách nhà máy 10 km bằng hai dây dẫn. Dòng điện được tải đi với hiệu điện thế 2000V. Biết dây tải điện bằng đồng có điện trở suất bằng 1,7.10 -8 Ω.m và khối lượng riêng là 8900 kg/m3. Công suất hao phí trên dây bằng 5% công suất tải đi. Khối lượng của dây tải điện là A. 151,3 kg. B. 302,6 kg. C. 605,2 kg. D. 1210,4 kg. Câu 17. Thiết bị nào sau đây có thể hoạt động được đối với dòng điện một chiều lẫn dòng điện xoay chiều? A. Tủ lạnh. B. Quạt điện. C. Đèn điện. D. Đồng hồ điện tử đeo tay. Câu 18. Trên một đường thẳng có 2 vật A, B chuyển động cùng chiều với vận tốc lần lượt là v1=12 km/h và v2=3 km/h. Vận tốc của vật C để nó luôn cách vật A một đoạn dài gấp hai lần khoảng cách từ vật C đến vật B là A. 7,5 km/h. B. 6 km/h. C. 5 km/h. D. 9 km/h. Câu 19. Một con tàu đi từ biển vào sông. Nhận định nào sau đây là sai? A. Phần chìm của thân tàu khi đi trên sông lớn hơn khi đi trên biển. B. Phần chìm của thân tàu khi đi trên sông nhỏ hơn khi đi trên biển. C. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên tàu trong hai trường hợp là như nhau. D. Phần chìm trong nước của thân tàu trong hai trường hợp là như nhau. Câu 20. Một người lái đò chèo đò qua một con sông rộng 400m. Muốn cho đò đi theo đường AB vuông góc với bờ sông, người ấy phải luôn hướng con đò theo hướng AC. Đò sang sông mất một khoảng thời gian là 8 phút 20 giây. Biết vận tốc của con đò so với dòng nước là 1m/s. Vận tốc của dòng nước so với bờ sông là A. 1,6 m/s. B. 1 m/s. C. 0,6 m/s. D. 0,2 m/s. II. Phần tự luận (10,0 điểm) Câu 1 (2,5 điểm). Một xe ôtô chuyển động trên đoạn đường tốt với vận tốc không đổi. Sau khi qua đoạn đường tốt, ôtô gặp liên tiếp hai đoạn đường xấu có cùng chiều dài L = 38,5 km. Khi đi trên đoạn đường xấu thứ nhất, vận tốc của ôtô giảm 1,1 lần so với vận tốc của nó trên đoạn đường tốt. Khi đi trên đoạn đường xấu thứ hai vận tốc của xe giảm 1,4 lần so với vận tốc của xe trên đoạn đường tốt. Ôtô bắt đầu đi vào đoạn đường xấu thứ nhất ở thời điểm t1 = 8h rồi ra khỏi đoạn đường xấu thứ hai vào thời điểm t2 = 9h15 phút. a) Tính vận tốc của ôtô trên đoạn đường tốt. b) Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tọa độ ôtô vào thời gian. Gốc tọa độ và gốc tính thời gian tương ứng là vị trí và thời điểm ôtô bắt đầu đi vào đoạn đường xấu thứ nhất? Trang 3/4
- Câu 2 (1,5 điểm). Vào mùa đông, một người pha nước để tắm. Đầu tiên người ấy đổ m (kg) nước có nhiệt độ 100 0C vào một chậu nhôm không chứa nước có nhiệt độ 20 0C. Khi có sự cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong chậu là 800C. Người ấy tiếp tục đổ thêm vào chậu 3m (kg) nước có nhiệt độ 20 0C. Khi có sự cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong chậu là bao nhiêu? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Dung tích của chậu đủ để chứa toàn bộ lượng nước đổ vào. Câu 3 (2,0 điểm). Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Một điểm sáng S đặt trên trục chính của thấu kính. Một màn hứng ảnh đặt vuông góc với trục chính của thấu kính, ở phía bên kia của thấu kính so với điểm sáng. a) Giữ cố định vị trí điểm sáng S. Dịch chuyển vị trí của thấu kính và màn hứng ảnh dọc theo trục chính của thấu kính. Tìm khoảng cách nhỏ nhất giữa điểm sáng S và màn để ảnh của S hiện rõ nét trên màn. b) Giữ điểm sáng S và màn cố định, cách nhau một khoảng L = 45 cm. Dịch chuyển thấu kính thì quan sát thấy trên màn xuất hiện một vết sáng tròn có bán kính r ’. Biết thấu kính có bán kính đường rìa r = 4 cm. Xác định vị trí của thấu kính để r’ nhỏ nhất và tìm r’. 1 1 1 (Học sinh được sử dụng trực tiếp công thức thấu kính với f là tiêu cự của thấu f d d kính, d là khoảng cách từ điểm sáng S đến thấu kính, d ’ là khoảng cách từ ảnh của điểm sáng S qua thấu kính đến thấu kính) V Câu 4 (4,0 điểm). Cho mạch điện như hình vẽ (hình 5). Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B được giữ A B r R1 E D không đổi và có độ lớn U AB = 12 V; giá trị + - của các điện trở là r = R 1 = 1 , R2 = 2 , R3 = 3 , Rx là biến trở có giá trị thay đổi từ R RX R2 0 đến 10 . Vôn kế V có điện trở vô cùng 3 lớn. Bỏ qua điện trở của các dây nối, khóa K và sự thay đổi điện trở do nhiệt độ. C K Hình 5 1) Khi K mở, cho Rx = 6 . Tìm số chỉ của vôn kế và công suất tiêu thụ trên Rx. 2) Điều chỉnh biến trở Rx: a) Khi K mở, vôn kế chỉ giá trị U V1. Khi K đóng vôn kế chỉ giá trị U V2. Tìm giá trị của Rx để UV1 = 2UV2. b) Khi K đóng. Tìm giá trị của R x để vôn kế chỉ giá trị lớn nhất? vôn kế chỉ giá trị nhỏ nhất? -----------------------------Hết-------------------------- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Họ tên thí sinh: ; Số báo danh: Trang 4/4

