Đề thi HSG Cấp Huyện Lớp 9 THCS Môn Vật Lí Năm học 2017-2018 - Sở GD&ĐT Hạ Hòa

docx 5 trang thuyhan 11/08/2025 1520
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG Cấp Huyện Lớp 9 THCS Môn Vật Lí Năm học 2017-2018 - Sở GD&ĐT Hạ Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_hsg_cap_huyen_lop_9_thcs_mon_vat_li_nam_hoc_2017_2018.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi HSG Cấp Huyện Lớp 9 THCS Môn Vật Lí Năm học 2017-2018 - Sở GD&ĐT Hạ Hòa

  1. PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2017 – 2018 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi: Vật lý Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề Đề thi có 4 trang A. Phần trắc nghiệm khách quan (10 điểm) Câu 1: Trong hai cốc A, B đựng hai chất lỏng khác nhau. Thả vào hai cốc hai vật hoàn toàn giống nhau thì các vật ở vị trí như hình bên. Đáy mỗi cốc A, B chịu áp suất lần lượt là là p và p , lực Acsimet tác dụng lên mỗi vật ở A B h cốc A, B lần lượt là FA và FB . Quan hệ nào dưới đây là đúng? A B A. pA pB , FA FB B. pA pB , FA FB C. pA pB , FA FB D. pA pB , FA FB Câu 2: Người ta dùng một máy bơm có công suất 800W để bơm nước lên độ cao 10m. Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m 3. Cho bơm làm việc 1giờ 30 phút thì bơm được bao nhiêu m 3 nước? A. 432m3 B. 43,2m3 C. 4,32m3 D. 4320m3 Câu 3: Đoạn đường từ nhà Nam đến trường dài 6km. Nam xuất phát ở nhà lúc 6h30phút và đạp xe đến trường với vận tốc 10km/h. Khi cách trường 1km thì xe bị hỏng phải đi bộ đến trường. Biết giờ vào lớp là 7 giờ 15 phút. Hỏi Nam phải đi bộ với vận tốc nào sau đây để không bị muộn giờ học? A. 3km/h B.4,5km/h C.5km/h D.6km/h Câu 4: Một người có khối lượng 54kg đang đi trên mặt đường nằm ngang, diện tích tiếp xúc của 1 chân với mặt đường là 150cm2. Áp suất lớn nhất của người đó lên mặt đường là A. 3600Pa B. 36000Pa C. 18000Pa D. 1800Pa Câu 5: Vào mùa đông để có nước tắm cho trẻ em ở nhiệt độ 40 oC phải dùng bao nhiêu lít nước nóng ở 90oC pha với 16 lít nước ở 15oC? A. 5,33l B. 16l C. 8l D. 32l Câu 6: Trong những câu sau đây câu nào đúng? A. Khi ngồi gần bếp lửa, nhiệt truyền từ bếp lửa đến người chủ yếu bằng hình thức bức xạ nhiệt. B. Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi. C. Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu trong chất lỏng và chất khí. D. Nhiệt lượng truyền từ Mặt trời xuống Trái Đất chủ yếu bằng hình thức đối lưu và bức xạ nhiệt. Câu 7: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f và vuông góc với trục chính của thấu kính, 1 cách thấu kính một khoảng bằng f. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính có đặc điểm gì? 2 A. Là ảnh ảo, cùng chiều, cao gấp hai lần vật. B. Là ảnh thật, ngược chiều, cao gấp hai lần vật. C. Là ảnh ảo, ngược chiều, cao gấp hai lần vật. D. Là ảnh thật, cùng chiều, cao gấp hai lần vật. Trang 1/4
  2. Câu 8: Đặt vật sáng trước thấu kính phân kỳ và cách thấu kính một khoảng d > f (f là tiêu cự của thấu kính). Ảnh của vật qua thấu kính có đặc điểm: A. Ảnh thật, ngược chiều vật. B. Ảnh thật, ngược chiều vật và nhỏ hơn vật. C. Ảnh ảo, ngược chiều vật và nhỏ hơn vật. D. Ảnh ảo, cùng chiều vật và nhỏ hơn vật. Câu 9: Chiếu một chùm sáng song song theo hướng vuông góc với mặt của một thấu kính hội tụ. Phía sau thấu kính (giáp với mặt thấu kính) đặt một màn chắn song song với mặt thấu kính. Từ từ dịch chuyển màn chắn ra xa thấu kính thì kích thước vệt sáng trên màn chắn thay đổi như thế nào? A. Không thay đổi. B. Tăng dần. C. Giảm dần. D. Lúc đầu giảm dần sau đó tăng dần Câu 10: Đặt một vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ, điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính 45 cm. Thấu kính có tiêu cự 15 cm. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính có đặc điểm: A. Ảnh thật, ngược chiều vật, lớn hơn vật 3 lần B. Ảnh thật, ngược chiều vật, nhỏ hơn vật 2 lần C. Ảnh thật, ngược chiều vật, nhỏ hơn vật 3 lần D. Ảnh thật, ngược chiều vật, lớn hơn vật 2 lần Câu 11: Một bếp điện hoạt động liên tục trong 2 giờ ở hiệu điện thế 200V. Khi đó số chỉ của công tơ điện tăng thêm 1 số. Công suất tiêu thụ của bếp điện và cường độ dòng điện chạy qua bếp trong thời gian trên là bao nhiêu? A. P = 500kW và I = 25A B. P = 500W và I = 2,5A C. P = 500kW và I = 2,5A D. P = 500W và I = 250mA Câu 12: Hai bóng đèn giống nhau loại 220V- 100W mắc nối tiếp rồi mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 220V. Cho rằng điện trở của đèn là không thay đổi. Công suất tiêu thụ của mỗi đèn khi đó là: A. P1 =P2 = 50W B. P1 =P2 = 25W C. P1 =P2 = 100W D. P1 =P2 = 75W Câu 13: Một ấm điện loại 220V - 1000W được sử dụng ở hiệu điện thế 220V để đun 2kg nước ở nhiệt độ ban đầu là 20 oC, sau 15 phút nước sôi. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/Kg.K. Hiệu suất của bếp điện là : A. 100% B. 66,67% C. 74,67% D. 84,67% Câu 14: Một cuộn dây nhôm có khối lượng 0,27kg, tiết diện dây 0,1mm 2. Biết rằng nhôm có khối lượng riêng 2700kg/m3 và điện trở suất của nhôm là 2,8.10-8  .m. Điện trở của cuộn dây là ? A. R = 560  . B. R = 0,28  . C. R = 28  . D. R = 280  . Câu 15: Một bóng đèn dây tóc loại 12V – 36W được mắc nối tiếp với một biến trở vào hai điểm có hiệu điện thế U = 18V, trị số của biến trở để đèn sáng bình thường là: A. 6Ω B. 2Ω C. 3Ω D. 4,5Ω Trang 2/4
  3. Câu 16: Có 2 bóng đèn, đèn 1 loại 220V – 100W, đèn 2 loại 220V – 60W. Mắc hai bóng đèn song song vào hiệu điện thế 220V. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch gồm 2 bóng đèn trên là: A. 160W B. 100W C. 60W D. 80W Câu 17. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ I(A) 2 dòng điện (I) chạy qua một dây dẫn vào hiệu điện thế (U) giữa hai đầu dây dẫn đó. Dựa vào đồ thị hãy cho biết phương án nào dưới đây là 1 đúng ? A. Điện trở của dây dẫn là 20Ω. O 20 40 U(V) B. Khi U = 20V thì I = 1A. C. Khi U = 30V thì I = 1,5A. D. Khi U = 50V thì I = 2A. Câu 18: Treo một kim nam châm thử gần ống dây có dòng điện chạy qua thì kim nam châm định hướng như hình dưới . Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: N S K A B A. Đầu ống dây bên trái là cực từ Nam, đầu ống dây bên phải là cực từ Bắc. B. Đường sức từ trong lòng ống dây có chiều đi từ phải sang trái. C. Chốt B của nguồn điện là cực dương, chốt A của nguồn điện là cực âm. D. Dòng điện có chiều từ chốt A qua các vòng dây đến chốt B. Câu 19. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua? A. Bên ngoài ống dây, đường sức từ giống đường sức từ bên ngoài thanh nam châm thẳng. B. Chiều của đường sức từ bên trong ống dây được xác định theo qui tắc bàn tay trái. C. Các đường sức từ là các đường cong khép kín. D. Trong lòng ống dây các đường sức từ gần như song song với nhau. Câu 20. Hình dưới mô tả khung dây dẫn được đặt trong từ trường, khung dây đang đứng yên ở vị trí mà mặt phẳng khung vuông góc với đường sức từ. Cho dòng điện chạy qua khung dây. Ý kiến nào dưới đây là đúng? O’ I S N I O A. Khung dây không chịu tác dụng của lực điện từ. B. Khung dây chịu tác dụng của lực điện từ nhưng nó không quay. C. Khung dây chịu tác dụng của lực điện từ và nó quay theo chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ. D. Khung dây chịu tác dụng của lực điện từ và nó quay theo chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ. Trang 3/4
  4. B. Phần tự luận (10 điểm) Câu 1(2.5 điểm): Người ta thả một quả cầu đặc có thể tích 1000cm 3 và có khối lượng 0,9kg vào một bình chứa nước thì thấy khi cân bằng một phần quả cầu nhô lên khỏi mặt nước (Quả cầu không chạm đáy bình). Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. a. Xác định phần thể tích của quả cầu nhô lên khỏi mặt nước. b. Người ta tiếp tục đổ thêm dầu vào bình cho tới khi quả cầu bị ngập hoàn toàn trong dầu và nước (Quả cầu không chạm đáy bình). Tính thể tích phần quả cầu ngập trong dầu. Biết trọng lượng riêng của dầu là 8000N/m3. o Câu 2 (1,5 điểm): Có ba phích đựng nước: phích 1 chứa 300g nước ở nhiệt độ t 1 = 40 C, phích 2 o o chứa nước ở nhiệt độ t2 = 80 C, phích 3 chứa nước ở nhiệt độ t 3 = 20 C. Người ta rót nước từ phích 2 và phích 3 vào phích 1 sao cho khi có cân bằng nhiệt thì lượng nước trong phích 1 là 600g và nhiệt độ nước trong phích 1 là t = 50 oC. Tính lượng nước đã rót từ mỗi phích 2 và phích 3 vào phích 1. Cho rằng chỉ có nước tham gia trao đổi nhiệt. Câu 3 (2 điểm): Trên một bàn bi-a hình chữ nhật C D ABCD (AB = a = 3m; BC = b = 2m), tại hai điểm M và N có 2 viên bi (hình bên), khoảng cách từ M đến e AB, AD lần lượt là c = 0,8 m ; d = 1,2 m và từ N N đến CD là e = 0,4 m. Một cơ thủ bắn viên bi tại M b M đập liên tiếp vào các cạnh AB, BC, CD của bàn rồi chạm vào viên bi tại N. Cho rằng bi đập vào cạnh c d bàn rồi bật lại theo quy luật sự phản xạ ánh sáng trên a B A gương phẳng. a) Vẽ đường đi của bi từ M đến N. b) Tính tổng quãng đường bi di chuyển từ M đến N. Câu 4. (4 điểm) Cho mạch điện như hình bên. Biết: UAB = 21V không đổi; điện trở toàn phần của biến trở là K A R2 RMN = 4,5Ω, R 1 = 3Ω; Đèn loại 9V – 18W; Ampe kế, R1 khóa K có điện trở không đáng kể. Đặt điện trở đoạn CN M C N của biến trở là x. 1. K đóng, cho con chạy C ≡ N thì đèn sáng bình thường. Đ Tính điện trở R2 và số chỉ Ampe kế khi đó. 2. K mở: A B a) Xác định giá trị x để đèn sáng bình thường. b) Đổi chỗ bóng đèn và R2. Tìm x để đèn sáng yếu nhất. ..... Hết ..... Họ và tên thí sinh .............................................................. SBD .................... Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Trang 4/4
  5. Trang 5/4