Đề thi HSG Cấp Tỉnh THCS Môn Sinh Học Năm học 2018-2019 - Sở GD&ĐT Phú Thọ (Kèm đáp án)

pdf 4 trang thuyhan 11/08/2025 1500
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG Cấp Tỉnh THCS Môn Sinh Học Năm học 2018-2019 - Sở GD&ĐT Phú Thọ (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_thi_hsg_cap_tinh_thcs_mon_sinh_hoc_nam_hoc_2018_2019_so_g.pdf
  • pdfSinh_hoc_HDC_THCS_2018-2019_59b5f7266f.pdf

Nội dung tài liệu: Đề thi HSG Cấp Tỉnh THCS Môn Sinh Học Năm học 2018-2019 - Sở GD&ĐT Phú Thọ (Kèm đáp án)

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS PHÚ THỌ NĂM HỌC 2018 – 2019 Môn thi: Sinh học ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Đề thi có 04 trang Ghi chú: - Thí sinh lựa chọn đáp án phần trắc nghiệm khách quan chỉ có một lựa chọn đúng. - Thí sinh làm bài thi cả phần trắc nghiệm khách quan và phần tự luận trên tờ giấy thi (không làm bài trên tờ đề thi). I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10,0 điểm) Câu 1. Virut HIV là nguyên nhân gây ra bệnh AIDS. Chúng gây nhiễm và phá hủy chủ yếu loại tế bào nào sau đây? A. Hồng cầu. B. Bạch cầu limphô T. C. Tiểu cầu. D. Thần kinh. Câu 2. Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức, chúng ta sẽ làm tăng A. dung tích sống của phổi. B. lượng khí cặn của phổi. C. khoảng chết trong đường dẫn khí. D. lượng khí lưu thông trong hệ hô hấp. Câu 3. Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu tạo từ prôtêin và A. ADN. B. mARN. C. tARN. D. rARN. Câu 4. Sơ đồ sau minh họa cho dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào? ABCD*EFGH → ABGFE*DCH A. Mất đoạn. B. Lặp đoạn chứa tâm động. C. Đảo đoạn. D. Lặp đoạn không chứa tâm động. Câu 5. Quy luật phân li độc lập các cặp tính trạng được thể hiện là A. con lai thu được ở đời sau luôn đồng tính. B. con lai thu được ở đời sau luôn có sự phân tính. C. sự di truyền các cặp tính trạng không phụ thuộc vào nhau. D. sự di truyền các cặp tính trạng luôn phụ thuộc vào nhau. Câu 6. Đặc điểm chung về cấu tạo của ADN, ARN và prôtêin là A. đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. B. có kích thước và khối lượng bằng nhau. C. đều cấu tạo từ các nuclêôtit. D. đều cấu tạo từ các axit amin. Câu 7. Ghép nối đặc điểm của hồng cầu (cột A) phù hợp với chức năng của chúng (cột B). Cột A Cột B 1. Hồng cầu có cấu tạo hình đĩa lõm 2 mặt a. giúp vận chuyển và trao đổi khí dễ dàng giữa phổi và tế bào. 2. Hồng cầu không có nhân b. làm tăng diện tích tiếp xúc với chất khí. 3. Trong cơ thể, số lượng hồng cầu nhiều c. làm giảm bớt năng lượng tiêu tốn. 4. Sự kết hợp không bền chặt với CO2 và O2 d. đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu trao đổi khí. Phương án ghép nối đúng là A. 1 – a, 2 – b, 3 – c, 4 – d. B. 1 – b, 2 – c, 3 – d, 4 – a. C. 1 – d, 2 – a, 3 – b, 4 – c. D. 1 – b, 2 – a, 3 – d, 4 – c. Câu 8. Ở phổi, khí O2 và khí CO2 được trao đổi theo cơ chế nào sau đây? A. Khí O2 trong phế nang cao hơn trong mao mạch nên O2 khuếch tán từ phế nang vào máu. Khí CO2 trong mao mạch cao hơn trong phế nang nên CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang. B. Khí O2 trong phế nang cao hơn trong mao mạch nên O2 khuếch tán từ phế nang vào máu. Khí CO2 trong mao mạch thấp hơn trong phế nang nên CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang. C. Khí O2 trong phế nang thấp hơn trong mao mạch nên O2 khuếch tán từ phế nang vào máu. Khí CO2 trong mao mạch cao hơn trong phế nang nên CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang. D. Khí O2 trong phế nang thấp hơn trong mao mạch nên O2 khuếch tán từ phế nang vào máu. Khí CO2 trong mao mạch thấp hơn trong phế nang nên CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang. Trang 1/4
  2. Câu 9. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật? I. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục. II. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính. III. Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực. IV. Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 10. Ở đậu Hà Lan, cho giao phấn giữa cây có kiểu hình hạt vàng, vỏ trơn với cây có hạt xanh, vỏ nhăn được F1. Kiểu hình nào sau đây ở đời con F1 được coi là biến dị tổ hợp? A. Hạt vàng, vỏ trơn và hạt xanh, vỏ nhăn. B. Hạt vàng, vỏ trơn và hạt vàng, vỏ nhăn. C. Hạt xanh, vỏ nhăn và hạt vàng, vỏ nhăn. D. Hạt vàng, vỏ nhăn và hạt xanh, vỏ trơn. Câu 11. Khi nói về quá trình dịch mã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong quá trình dịch mã có sự tham gia của ribôxôm. II. Quá trình dịch mã diễn ra trong nhân tế bào. III. Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. IV. ADN không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 12. Hình vẽ dưới đây mô tả một dạng đột biến gen trong tự nhiên: Hình 1. Đoạn gen trước đột biến Hình 2. Đoạn gen sau đột biến Cho các phát biểu sau về dạng đột biến gen trên: I. Đoạn gen trên đã bị đột biến dạng thay thế một cặp nuclêôtit. II. Dạng đột biến trên có thể làm thay đổi số lượng nuclêôtit từng loại trong gen. III. Dạng đột biến trên hiếm gặp trong tự nhiên và thường gây hậu quả rất nghiêm trọng cho cơ thể mang nó. IV. Dạng đột biến trên làm thay đổi tất cả các axit amin từ điểm đột biến đến cuối gen. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 13. Một loài thực vật tự thụ phấn có gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho F2 có tỉ lệ kiểu hình là 3 thân cao : 1 thân thấp? A. (P): AA AA. B. (P): Aa aa. C. (P): AA aa. D. (P): Aa Aa. Câu 14. Một loài thực vật, biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn; các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1? Ab aB aB ab Ab AB AB A. . B. . C. . D. . ab ab ab ab ab aB ab Câu 15. Ba tế bào A, B, C có tổng số lần nguyên phân là 10 và đã tạo ra 36 tế bào con. Biết số lần nguyên phân của tế bào B gấp đôi số lần nguyên phân của tế bào A. Theo lí thuyết, số lần nguyên phân và số tế bào con tạo ra từ tế bào C lần lượt là A. 4 và 16. B. 2 và 4. C. 3 và 8. D. 5 và 32. Câu 16. Một phân tử ADN nhân đôi 3 lần liên tiếp. Các ADN con được tạo ra đều tiến hành phiên mã một lần để tổng hợp ARN. Biết các quá trình đều diễn ra bình thường, theo lí thuyết số phân tử ARN được tổng hợp là A. 3. B. 4. C. 6. D. 8. Câu 17. Một loài động vật, xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường liên kết hoàn toàn; mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi gen đều có 2 alen và các alen trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng? I. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con gồm toàn cá thể dị hợp tử về 1 cặp gen. II. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con có 5 loại kiểu gen. Trang 2/4
  3. III. Cho cơ thể dị hợp tử về 2 cặp gen lai với cơ thể dị hợp tử về 1 cặp gen, thu được đời con có số cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen chiếm 25%. IV. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1. A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 18. Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể (NST) lưỡng bội 2n = 8. Một tế bào của cơ thể ruồi giấm đang thực hiện quá trình phân bào. Cho các phát biểu sau: I. Nếu tế bào trên đang thực hiện quá trình nguyên phân, thì tại kì sau người ta quan sát được có 16 NST đơn đang phân li đồng đều về 2 cực của tế bào. II. Nếu tế bào trên đang thực hiện quá trình nguyên phân, kết thúc 1 lần nguyên phân sẽ tạo ra 4 tế bào con có bộ NST 2n giống hệt nhau. III. Nếu tế bào trên đang thực hiện quá trình giảm phân, thì tại kì sau I người ta quan sát được có 8 NST kép đang phân li đồng đều về 2 cực của tế bào. IV. Giả sử tế bào trên là tế bào sinh tinh, kết thúc quá trình giảm phân thực tế cho tối đa 2 loại tinh trùng. Theo lí thuyết, số phát biểu đúng là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 19. Một loài thực vật, cho 1 cây F1 giao phấn với 3 cây khác cùng loài: - Với cây thứ nhất được thế hệ lai, trong đó có 6,25% cây thân thấp, hạt dài. - Với cây thứ hai được thế hệ lai, trong đó có 12,5% cây thân thấp, hạt dài. - Với cây thứ ba được thế hệ lai, trong đó có 25% cây thân thấp, hạt dài. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau; tương phản với tính trạng thân thấp, hạt dài là thân cao, hạt tròn. Nếu đem cây thứ nhất cho giao phấn với cây thứ ba thì theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở đời con là A. 9 : 3 : 3 : 1. B. 1 : 1 : 1 : 1. C. 1 : 2 : 1. D. 1 : 1. Câu 20. Một đoạn ADN nhân đôi một số đợt. Trong tổng số ADN con sinh ra thấy có 6 mạch đơn đều chứa các nuclêôtit tự do lấy từ môi trường, 2 mạch đơn còn lại có nguồn gốc từ ADN ban đầu. Mạch thứ nhất của ADN ban đầu có A = 225 và G = 375; mạch thứ hai của ADN ban đầu có A = 300 và G = 600. Số nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi ADN nói trên là A. A = T = 1575; G = X = 1950. B. A = T = 1050; G = X = 1950. C. A = T = 1575; G = X = 2925. D. A = T = 1050; G = X = 2925. II. PHẦN TỰ LUẬN (10,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) a) Nêu điểm khác nhau về kết quả thí nghiệm ở F1 và F2 trong lai một cặp tính trạng với lai hai cặp tính trạng của Menđen. b) Nêu những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân. c) Hình vẽ bên mô tả 1 tế bào ở cơ thể lưỡng bội đang phân bào. Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, em hãy: - Cho biết tế bào trong hình vẽ bên đang trải qua kì phân bào nào? - Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài. Câu 2 (2,0 điểm) a) Tính đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào quy định? Nêu chức năng cơ bản của ADN. b) Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, dạng đột biến nào làm thay đổi hình thái, dạng đột biến nào không làm thay đổi hình thái nhiễm sắc thể? c) Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Trang 3/4
  4. Câu 3 (1,0 điểm) a) Nêu một số biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền ở người. b) Trong chọn giống vật nuôi, cây trồng người ta dùng phương pháp nào để tạo ưu thế lai? Câu 4 (1,0 điểm) Ở rễ cây họ Đậu thường có rất nhiều nốt sần trong đó chứa nhiều vi khuẩn cố định nitơ. Bằng kiến thức đã học, em hãy cho biết: - Mối quan hệ sinh thái giữa vi khuẩn nốt sần với cây họ Đậu kể trên. - Sau khi thu hoạch các cây họ Đậu (lạc, đỗ xanh, ) người nông dân thường vùi phần rễ vào trong đất. Việc làm này có tác dụng gì? Câu 5 (2,0 điểm) a) Tại sao ADN thường bền vững hơn nhiều so với các loại ARN? b) Một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 50. Quan sát 2 nhóm tế bào của loài đang tiến hành quá trình giảm phân. (1) Nhóm tế bào sinh dục thứ nhất mang 400 nhiễm sắc thể kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo. Nhóm tế bào này đang ở kì nào? Số lượng tế bào bằng bao nhiêu? Cho biết mọi diễn biến của các tế bào trong nhóm là như nhau. (2) Nhóm tế bào sinh dục thứ hai mang 800 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực tế bào. Xác định số lượng tế bào của nhóm. Khi nhóm tế bào kết thúc giảm phân II thì tạo ra được bao nhiêu tế bào con? (3) Cho rằng các tế bào con được tạo ra ở nhóm tế bào thứ hai hình thành các tinh trùng và đều tham gia vào quá trình thụ tinh, trong đó số tinh trùng trực tiếp thụ tinh chiếm 3,125% số tinh trùng được tạo thành nói trên. Xác định số hợp tử được tạo thành. Cho biết mọi diễn biến trong quá trình giảm phân của nhóm tế bào trên là như nhau. Câu 6 (2,0 điểm) a) Cho sơ đồ phả hệ sau Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh M ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. - Bệnh M do gen lặn hay gen trội quy định, sự di truyền của bệnh M có liên quan với giới tính hay không? Giải thích. - Có thể xác định được chính xác kiểu gen của bao nhiêu người thuộc phả hệ trên? - Nếu người con trai IV20 lấy một người vợ bình thường. Tính xác suất họ sinh được người con đầu lòng là con gái và bình thường. b) Một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; gen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập. Cho một cá thể (P) lai với một cá thể khác, đời con thu được nhiều loại kiểu 1 hình, trong đó kiểu hình hoa trắ ng, thân cao chiếm tỉ lệ . Biện luận để tìm ra các phép lai phù hợp với 4 kết quả trên? ------------------Hết------------------ Họ và tên thí sinh: SBD: (Giám thị coi thi không giải thích gì thêm) Trang 4/4