Đề minh họa Kỳ thi HSG THCS Cấp Tỉnh năm học 2016-2017 - Môn Hóa Học 9

doc 4 trang thuyhan 17/11/2025 1360
Bạn đang xem tài liệu "Đề minh họa Kỳ thi HSG THCS Cấp Tỉnh năm học 2016-2017 - Môn Hóa Học 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_minh_hoa_ky_thi_hsg_thcs_cap_tinh_nam_hoc_2016_2017_mon_h.doc

Nội dung tài liệu: Đề minh họa Kỳ thi HSG THCS Cấp Tỉnh năm học 2016-2017 - Môn Hóa Học 9

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 PHÚ THỌ THCS CẤP TỈNH NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn: HÓA HỌC ĐỀ MINH HỌA (Đề có 04 trang) Cho biết nguyên tử khối: H=1; C=12; O=16; Fe=56; Mg=24; Zn=65; K=39; Cl=35,5; Mn=55; Na=23; Ba=137; S=32; F=9; Al=27; Ca=40; Cu=64; Zn=65; Br=80, I=127. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10,0 điểm) Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách A. Nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2. B. Nhiệt phân Cu(NO 3)2. C. Điện phân nước. D. Nhiệt phân thuốc tím (KMnO 4). Câu 2: Cho các dung dịch trong suốt mất nhãn sau được đựng trong các bình riêng biệt: NaOH, (NH4)2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4. Số hóa chất ít nhất cần sử dụng để nhận ra các dung dịch trên là A. 0B. 1C. 2D. 3 Câu 3: Cho hình vẽ mô tả quá trình điều chế dung dịch X trong phòng thí nghiệm. Trong điều kiện thích hợp dung dịch X có thể tác dụng với bao nhiêu chất trong các chất sau đây: KMnO4, K2CO3, Fe3O4, NaHCO3, Ag, CuO, Fe, Al(OH)3, dung dịch AgNO3, dung dịch Na2S, dung dịch Ba(HCO3)2. A. 7 B. 8 C. 9 D. 10 Câu 4: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt : A. dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư). B. dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư). C. dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng. D. dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng. Câu 5. Dãy gồm các muối đều phản ứng được với dung dịch Ba(OH)2 và HCl là: A. Na2CO3, NaHCO3, MgCO3, K2CO3. B. NaHSO3, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2. C. Ba(HCO3)2, KHSO3, Mg(HCO3)2, NaHCO3. D. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, BaCO3, Ba(HCO3)2 Câu 6: Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau : (1) X X1 + CO2 (2) X1 + H2O X2 (3) X2 + Y X + Y1 + H2O (4) X2 + 2Y X + Y2 + H2O Hai muối X, Y tương ứng là : A. CaCO3, NaHSO4. B. BaCO3, Na2CO3. C. MgCO3, NaHCO3. D. CaCO3, NaHCO3. KOH H3PO4 KOH Câu 7: Cho sơ đồ chuyển hoá : P2O5  X  Y  Z . Các chất X, Y, Z lần lượt là : A. KH2PO4, K3PO4, K2HPO4. B. K3PO4, KH2PO4, K2HPO4. C. K2HPO4, KH2PO4, K3PO4. D. K3PO4, K2HPO4, KH2PO4. Trang 1/4 – ĐỀ MINH HỌA
  2. Câu 8: Cho hỗn hợp gồm Al và Zn vào dung dịch AgNO 3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa một muối và phần không tan Y gồm hai kim loại. Hai kim loại trong Y và muối trong X là A. Al, Ag và Zn(NO3)2. B. Al, Ag và Al(NO3)3. C. Zn, Ag và Al(NO3)3. D. Zn, Ag và Zn(NO3)2. Câu 9: Nếu sử dụng cùng một khối lượng để bón cho cây thì loại phân đạm nào có hiệu quả hơn. A. CO(NH2)2 B. NH4NO3 C. (NH4)2SO4 D. NH4Cl Câu 10: Có 6 hỗn hợp khí được đánh số: (1) CO2, SO2, N2, HCl. (2) Cl2, CO, H2S, O2. (3) HCl, CO, N2, NH3 (4) H2, HBr, CO2, SO2. (5) O2, CO, N2, H2, NO. (6) F2, O2; N2; HF. Có bao nhiêu hỗn hợp khí không tồn tại được ở điều kiện thường A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ X, lần lượt dẫn sản phẩm cháy qua CuSO4 khan và dung dịch nước vôi trong lấy dư. Sau thí nghiệm thấy CuSO 4 chuyển sang màu xanh còn dung dịch nước vôi trong vẫn đục. Các nguyên tố chắc chắn có trong X là A. C, H và OB. C, H và N C. C, H và P D. C và H Câu 12: Phản ứng C2H4 + Br2  C2H4Br2 thuộc loại phản ứng nào sau đây? A. Phản ứng thế.B. Phản ứng tách.C. Phản ứng cộng.D. Phản ứng trùng hợp. Câu 13: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H 2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H 2(ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là: A. 38,93B.103,85C.25,95D.77,96 Câu 14: Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO 3)2 0,3M và AgNO3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X. Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc). Giá trị của m1 và m2 lần lượt là : A. 1,08 và 5,16. B. 1,08 và 5,43. C. 0,54 và 5,16. D. 8,10 và 5,43. Câu 15: Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn X và khí Y. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH) 2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa. Chất rắn X phản ứng với dung dịch H 2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được V lít khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là : A. 2,24. B. 4,48. C. 6,72 D. 3,36. Câu 16: Sục CO2 vào 200 ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M. Sau khi khí bị hấp thụ hoàn toàn thấy tạo 23,64 gam kết tủa. Thể tích khí CO2 đã dùng (đktc) là : A. 8,512 lít. B. 2,24 lít. C. 2,688 lít. D. 5,376 lít. Câu 17: Hòa tan hết 46 gam hỗn hợp gồm Ba và hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kì kế tiếp vào nước, thu được dung dịch D và 11,2 lít khí đo ở đktc. Nếu thêm 0,18 mol Na 2SO4 vào dung dịch D thì dung dịch sau phản ứng vẫn chưa kết tủa hết bari. Nếu thêm 0,21 mol Na 2SO4 vào dung dịch D thì dung dịch sau phản ứng còn dư Na2SO4. Xác định tên hai kim loại kiềm. A. Li, Na. B. Na, K. C. K, Rb. D. Kết quả khác. Câu 18: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO 4 bằng 2,5 lần nồng độ mol FeSO 4. Mặt khác, khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam. Khối lượng đồng bám lên thanh kẽm và bám lên thanh sắt lần lượt là: A. 12,8 gam; 32 gam.B. 64 gam; 25,6 gam. C. 32 gam; 12,8 gam.D. 25,6 gam; 64 gam. Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm chất X (CnH2n-2) và hiđrocacbon Y cần dùng 2,25 lít khí O2 sinh ra 1,5 lít khí CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X và Y lần lượt là A. C2H2 và C2H4. B. C3H4 và CH4. C. C2H2 và CH4. D. C3H4 và C2H6. Trang 2/4 – ĐỀ MINH HỌA
  3. Câu 20: Cho 0,5 lít hỗn hợp gồm hiđrocacbon (X) và khí cacbonic vào 2,5 lít oxi (lấy dư) rồi đốt. Thể tích của hỗn hợp thu được sau khi đốt là 3,4 lít. Cho hỗn hợp qua thiết bị làm lạnh, thể tích hỗn hợp khí còn lại 1,8 lít và cho lội qua dung dịch KOH chỉ còn 0,5 lít khí. Thể tích các khí được đo trong cùng điều kiện. Hiđrocacbon (X) là : A. C3H8.B. C 4H6. C. C3H6.D. C 4H8 II. PHẦN TỰ LUẬN (10,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm) Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học để giải thích cho các thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Đưa bình đựng hỗn hợp khí metan và clo ra ánh sáng khuếch tán. Sau một thời gian, cho nước vào bình lắc nhẹ rồi thêm vào một mẩu giấy quỳ tím. - Thí nghiệm 2: Sục khí etilen tới dư vào ống nghiệm đựng dung dịch brôm. - Thí nghiệm 3: Sục khí axetilen vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 (đã cho dư NH3). Câu 2 (1,5 điểm) Có 4 mẫu phân bón hoá học không nhãn: Phân kali (KCl), phân đạm (NH4NO3), Phân lân Ca(H2PO4)2, phân ure: CO(NH2)2. Nếu chỉ có nước và vôi sống, ta có thể nhận biết được 4 mẫu phân đó hay không? Nếu được hãy trình bày phương pháp nhận biết và viết PTHH cho cách nhận biết đó. (Biết rằng phân ure trong đất được chuyển hoá thành amoni cacbonat,là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển cây trồng) Câu 3 (3,0 điểm) 1. Cho 11,2 lít hỗn hợp khí A gồm clo và oxi phản ứng vừa hết với 16,98 gam hỗn hợp B gồm magie và nhôm tạo ra 42,34 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit hai kim loại. Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của magie và nhôm trong hỗn hợp B. 2. Cho p gam hỗn hợp X gồm Na và K (tỉ lệ mol 1 : 1) vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 0,5M và H2SO4 1M sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng hết với 1,5 lít dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được 23,4 gam kết tủa. a. Viết phương trình phản ứng xảy ra. b. Xác định giá trị nhỏ nhất của p. Câu 4 (2,0 điểm) Cho hỗn hợp X dạng bột gồm Al, Fe, Cu. Hòa tan 23,400 gam X vào dung dịch H 2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 0,675 mol SO 2 (là sản phẩm khử duy nhất). Mặt khác nếu cho 23,400 gam X vào bình chứa 850 ml dung dịch H2SO4 loãng 1M (dư) sau khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y, dẫn toàn bộ khí Y vào ống đựng bột CuO đun nóng, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 7,200 gam so với ban đầu. 1. Viết phương trình phản ứng xảy ra. Trang 3/4 – ĐỀ MINH HỌA
  4. 2. Xác định phần trăm theo khối lượng các chất trong hỗn hợp X. Câu 4 (2,0 điểm) Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. Xác định công thức phân tử của hợp chất trên biết các thể tích khí 1 đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O2 chiếm không khí, còn lại là N2. 5 _________ HẾT ___________ Trang 4/4 – ĐỀ MINH HỌA