Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 năm học 2020-2021 (Phạm Thị Sen)

doc 48 trang thuyhan 12/08/2026 780
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 năm học 2020-2021 (Phạm Thị Sen)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_se.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 năm học 2020-2021 (Phạm Thị Sen)

  1. Kế hoạch bài dạy lớp 2 * Năm học 2020 - 2021 TUẦN 16 Thứ hai, ngày 27 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT TRANH ẢNH VẬT NUÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết nói và đáp lại lời khen, lời an ủi đúng tình huống, lịch sự. - Biết ghi lại những điều em quan sát được, nghe được về một vật nuôi qua tranh ảnh, hỏi thêm thầy cô giáo. Nói lại được rõ ràng, sinh động những gì em đã ghi chép. - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Giao tiếp chủ động, tự tin. Hăng hái và mạnh dạn nói lại những điều mình đã quan sát, nghe thấy và ghi lại. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý loài vật nuôi. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để trình chiếu. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ cùng thực hành nói và đáp lại lời khen, lời an ủi đúng tình huống, lịch sự. Các em cũng sẽ luyện tập quan sát và ghi lại kết quả quan sát - HS lắng nghe, tiếp thu. một vật nuôi qua tranh ảnh (hình dáng, đặc điểm màu lông, đôi mắt,...). Từ đó, nói lại những gì em quan sát được, nghe được và ghi chép lại. Chúng ta sẽ xem hôm nay ai là người giới thiệu hay về vật nuôi. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Thực hành nói và đáp lại lời khen, lời an ủi (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS thực hành nói và đáp lại lời khen, lời an ủi trong 3 tình huống được đưa ra. Người thực hiện: Phạm Thị Sen * Trường TH Liên Minh
  2. Kế hoạch bài dạy lớp 2 * Năm học 2020 - 2021 b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của câu hỏi 1: Cùng bạn thực hành nói và đáp lại lời khen, lời an ủi - HS đọc yêu cầu câu hỏi. trong các tình huống sau: a. Bạn khen con mèo nhà em rất xinh. b. Bác hành xóm khen em khéo chăm đàn gà mới - HS thảo luận theo cặp. nở. - HS trình bày: c. Mẹ em buồn vì con lợn nhà em bị ốm. a) Bạn khen con mèo nhà em - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp. Hỏi và đáp rất xinh. lời khen, lời an ủi. - HS1: Con mèo nhà bạn - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả xinh quá! thảo luận. - HS2: Cảm ơn bạn. Đúng là - GV nhận xét, đánh giá. nó rất xinh và đáng yêu! b) Bác hàng xóm khen em khéo chăm đàn gà mới nở. - HS1 (bác hàng xóm): Đàn gà mới nở nhà cháu mau lớn quá. Cháu thật khéo chăm! - HS2: Cảm ơn bác. Cháu cho chúng ăn thức ăn sạch và cho ăn đều đặn đấy ạ. c) Mẹ em buồn vì con lợn nhà em bị ốm. - HS1: Mẹ đừng buồn. Bác sĩ thú y sẽ đến tiêm thuốc cho lợn. Nó sẽ khỏi mẹ ạ. - HS2 (mẹ): Mẹ cũng mong Hoạt động 2: Quan sát tranh, ảnh vật nuôi và thế lắm, con ạ. ghi chép a. Mục tiêu: HS quan sát tran, ảnh vật nuôi và ghi lại kết quả quan sát theo gợi ý. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài tập 2 và phần gợi ý: Quan sát tranh ảnh vật nuôi - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Mang đến lớp tranh, ảnh một vật nuôi mà em yêu thích. b. Quan sát tranh, ảnh và ghi lại kết quả quan sát: Gợi ý: - Đó là tranh, ảnh con vật gì? - Trong tranh, ảnh, con vật đang làm gì? - Em thấy con vật thế nào? - Đặt tên cho tranh, ảnh đó? + GV yêu cầu HS quan sát hỉnh minh hoạ trong SGK: con cá vàng, con ngan (vịt xiêm), con chó. Người thực hiện: Phạm Thị Sen * Trường TH Liên Minh
  3. Kế hoạch bài dạy lớp 2 * Năm học 2020 - 2021 - HS quan sát tranh. + GV yêu cầu HS đặt lên bàn tranh, ảnh đã mang đến lớp. HS nào không mang tranh, ảnh sẽ chọn - HS lắng nghe, thực hiện. giới thiệu tranh, ảnh một vật nuôi trong SGK. + GV mời một số HS tiếp nối nhau nói tên con vật sẽ được giới thiệu: mèo, gà, vịt, hay trâu, - HS trình bày. bò,... - GV khen ngợi, khuyến khích nếu HS quan sát kĩ, ghi được nhiều ý. - GV mời một số HS nói lại kết quả quan sát kèm tranh, ảnh con vật - HS trình bày. - GV, HS khác nhận xét, đánh giá. Đây là mèo Bông nhà mình. Nó đang ngồi trên sân. Lông nó vàng, mắt nó tròn long lanh. Hai tai luôn vểnh lên nghe ngóng. Người nó giống như một nắm bông nên mình rất thích ôm nó. Mình đặt tên 2. Hoạt động vận dụng cho bức ảnh là mèo Bông - GV khen ngợi những HS biết quan sát, ghi chép của em. những gi đã quan sát; có lời giới thiệu tranh ảnh vật nuôi hấp dẫn. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết viết đoạn văn dựa vào kết quả quan sát và trao đổi; tìm sách báo chuẩn bị cho tiết học sách báo viết về vật nuôi. - HS lắng nghe, thực hiện. Nếu không tìm được sách báo đúng chủ điểm, các em có thể mang đến lớp sách báo có nội dung khác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ TRANH ẢNH VẬT NUÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - HS viết được đoạn văn 4-5 câu về tranh, ảnh vật nuôi mình yêu thích dựa vào kết quả quan sát và trao đổi của tiết học trước. Người thực hiện: Phạm Thị Sen * Trường TH Liên Minh
  4. Kế hoạch bài dạy lớp 2 * Năm học 2020 - 2021 - Biết trang trí cho đoạn viết bằng tranh, ảnh con vật em sưu tầm, vẽ hoặc cắt dán. Đoạn viết có cảm xúc, khá trôi chảy. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Tự tin bày tỏ những gì đã quan sát, ghi chép. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý loài vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên Máy tính, máy chiếu để trình chiếu. 2. Đối với học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành viết đoạn văn về tranh, ảnh vật nuôi mình yêu thích dựa vào kết quả quan sát - HS lắng nghe, tiếp thu. và trao đổi từ tiết trước. Chúng ta sẽ xem bạn nào có đoạn viết hay, trôi chảy, giàu cảm xúc. 2. Khám phá * Viết đoạn văn về tranh, ảnh vật nuôi a. Mục tiêu: HS đọc mẫu chưa đầy đủ trong SHS trang 9, viết 4-5 câu văn về tranh (ảnh) vật nuôi mà em thích; tranh trí đoạn viết bằng tranh (ảnh) vật nuôi em sưu thầm, vẽ hoặc cắt dán. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu của bài tập, đọc mẫu chưa đầy đủ trong SHS trang 9: Dựa vào - HS đọc yêu cầu câu hỏi. kết quả quan sát và trao đổi ở tiết học trước, hãy viết 4-5 câu về tranh (ảnh) vật nuôi em yêu thích. Trang trí đoạn viết bằng tranh (ảnh) vật nuôi em sưu tầm, vẽ hoặc cắt dán. Người thực hiện: Phạm Thị Sen * Trường TH Liên Minh
  5. Kế hoạch bài dạy lớp 2 * Năm học 2020 - 2021 - GV hướng dẫn HS: + Chú ý viết tự nhiên và sáng tạo. Nhớ đặt tên cho đoạn văn, trang trí đoạn văn bằng tranh, ảnh vật - HS lắng nghe, thực hiện. nuôi em sưu tầm, cắt dán hoặc tự vẽ ở nhà hoặc vẽ trong tiết + Đề bài yêu cầu các em viết 4-5 câu. Đó là yêu cầu tối thiểu. Các em có thể viết 4-5 câu, cũng có - HS thực hiện thể viết nhiều hơn 5 câu. - GV mời 1 HS khá, giỏi làm mẫu: Nói em chọn viết về con vật nào. Dựa theo gợi ý, nói lại những gì em đã quan sát qua tranh, ảnh và ghi chép về con - HS làm mẫu. vật đó ở tiết học trước. 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào VBT. Trang trí đoạn viết. - HS viết bài. - GV mời HS tiếp nối nhau đọc và giới thiệu bài - HS đọc bài. làm. Đây là tranh tôi vẽ một con bò - GV chữa một số bài làm của HS (về chính tả, từ, sữa. Nó đang ăn cỏ. Da con bò câu, .); khen ngợi những đoạn viết đúng, hay, ít này màu trắng khoang đen. lỗi, trình bày đẹp. Bụng nó có nhiều núm vú. Mắt nó rất hiền. Cái đuôi dài cứ quất lên lưng để đuổi ruồi. - HS lắng nghe, tự soát lại bài 4. Vận dụng của mình. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Đọc sách báo viết về vật nuôi. - HS thực hiện. Toán THỪA SÔ - TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tên gọi của thành phần và kết quả của phép nhân. - Củng cố cách tính kết quả của phép nhân. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Các thẻ có ghi chữ cái tên các thành phần,kết quả của phép nhân: Thừa số,Tích. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... Người thực hiện: Phạm Thị Sen * Trường TH Liên Minh
  6. Kế hoạch bài dạy lớp 2 * Năm học 2020 - 2021 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh động dạy học 1. Khởi động * Ôn tập và khởi động Mục tiêu: Tạo - GV tổ chức cho HS hát tập thể: - HS hát và vận động tâm thế vui “Một đoàn tàu” - HS quan sát và trả lời tươi, phấn - GV cho HS quan sát tranh GV câu hỏi: khởi nêu câu hỏi: +Các bạn nhỏ đang chơi + Trong tranh, các bạn đang làm tàu lượn. gì? + Nêu phép nhân phù hợp với bức 2 tranh? - Để biết các thành phần của phép - HS lắng nghe. nhân có tên gọi là gì chúng ta cùng vào bài học hôm nay. - Gv ghi đầu bài. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Khám phá Mục tiêu: Biết tên gọi của Gv gắn phép nhân 2 4=8 lên bảng - HS lắng nghe thành phần và Trong phép nhân trên: kết quả của + 2 được gọi là thừa số. phép nhân. + 4 cũng được gọi là thừa số. + 8 được gọi là tích. + 2 4 cũng được gọi là tích. - Gọi hs đọc lại. - Hs chỉ và đọc - Gv yêu cầu hs gọi tên của thành - Hs thực hiện phần và kết quả của phép nhân: 2 9 = 18 2 9=18. T TS Tíc - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm S h đôi tự lấy ví dụ và gọi tên các - Hs thảo luận. thành phần và kết quả của phép nhân đó - Gọi 2-3 nhóm trình bày - Hs trình bày - Nhận xét - Hs lắng nghe - Gv yêu cầu hs viết phép nhân vào - Hs viết bảng con: bảng con khi biết thừa số là 5 và 6, 5 6 = 30 tích là 30 - Yêu cầu hs tự viết phép nhân rồi - Hs thực hiện 3. Thực hành, đố bạn đâu là thừa số,đâu là tích. luyện tập Mục tiêu: Vận Bài 1: Nêu thừa số, tích trong các dụng được phép tính sau: Người thực hiện: Phạm Thị Sen * Trường TH Liên Minh
  7. Kế hoạch bài dạy lớp 2 * Năm học 2020 - 2021 kiến thức kĩ - GV nêu BT1. - HS xác định y/cầu BT năng đã học - Yêu cầu hs nói theo cặp - Hs thực hiện theo N2 vào giải bài - Gọi 3 - 4 cặp trả lời. - Hs nêu kết quả tập . - Gọi hs nhận xét. - Hs lắng nghe - Nhận xét câu trả lời của các cặp. Bài 2: Tìm tích, biết các thừa số lần lượt là: - Gv yêu cầu hs nêu đề bài + Để tìm được tích cần thực hiện - Hs nêu đề toán phép tính gì? + Thực hiện phép nhân -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs làm bài + 2 3 = 6 + 4 5 = 20 - Y/cầu hs đổi vở kiểm tra - Hs đổi vở - Gọi 2hs chữa bài. - Hs chữa bài - Gọi hs nhận xét. - Hs nhận xét - Gv nhận xét - Gọi hs đọc lại 2 phép nhân. - Hs đọc 4. Vận dụng Bài 3: Thực - Yêu cầu hs nêu đề toán - Hs đọc đề hành “Lập Tổ chức cho hs chơi trò chơi “ Lập - Hs chơi trò chơi tích” tích”. Gv đưa ra 2 số bất kì và yêu Mục tiêu: Vận cầu hs viết tích của 2 số đó vào dụng được bảng con và gọi hs nói cho bạn kiến thức kĩ nghe tích mình lập được là gì? năng đã học Tích đó được lập từ những thừa số vào giải bài nào? toán thực tế - Tổng kết trò chơi - Hs lắng nghe liên quan đến + Qua bài học này em biết thêm - Hs trả lời Thừa số-Tích. được điều gì? 5. Củng cố, + Những từ ngữ toán học nào em dặn dò cần nhớ? + Gọi hs lấy ví dụ. - Dặn hs ôn bài và chuẩn bị bài - Hs lắng nghe sau: Bảng nhân 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY CHIỀU Tiếng Việt GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV dẫn dắt: Chủ điểm Bạn trong nhà tuần trước nói về những vật nuôi trong nhà (gà, vịt, bồ câu, chó, mèo, lợn,...). Trong tuần này, các em sẽ được học Người thực hiện: Phạm Thị Sen * Trường TH Liên Minh
  8. Kế hoạch bài dạy lớp 2 * Năm học 2020 - 2021 những bài văn, bài thơ, câu chuyện nói về sự gắn bó thân thiết của con người với những con vật đó. - GV yêu cầu 2HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: a. Có những vật nuôi nào trong tranh? b. Các bạn nhỏ đang làm gì? - HS trả lời: a. Tên vật nuôi trong bức tranh: con mèo vằn lông vàng; con chó nhỏ; vịt mẹ đang tha thẩn trên sân cùng vịt con; gà trống, gà mái cùng đàn con đang đi trên sân. Gần nhà, bên đường, bò, bê đang gặm cỏ. b. Các bạn nhỏ đang chơi đùa với con chó, con mèo trong nhà. - GV dẫn dắt vào bài học: Qua bức tranh, em thấy tình cảm giữa con người với các vật nuôi trong nhà như thế nào? Hai anh em bạn nhỏ rất yêu quý các con vật. Các con vật trong nhà cũng rất quấn quýt với hai anh em. Đây là bức tranh đầm ấm tình cảm giữa hai anh em bạn nhỏ với các vật nuôi trong nhà: Con người và các vật nuôi quân quýt bên nhau. Các vật nuôi rất gắn bó với con người. BÀI ĐỌC 1: CON TRÂU ĐEN LÔNG MƯỢT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc lưu loát với giọng tình cảm bài thơ Con trâu đen lông mượt; phát âm đúng các từ ngừ; ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, mỗi dòng, mỗi khổ thơ. - Hiểu được nghĩa của từ ngữ. Hiểu nội dung bài thơ: Tình cảm gắn bó thân thiết của bạn nhỏ với con trâu. Bạn nhỏ yêu quý con trâu, chăm sóc và trò chuyện với con trâu như một người bạn thân tình. - Nhận biết từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, xếp đúng các từ ngữ vào nhóm thích hợp: chỉ sự vật, chi đặc điểm. - Nhận biết câu khiến (những câu thơ nào là lời khuyên của bạn nhỏ với con trâu). 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Yêu quý những vật nuôi trong nhà. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. 2. Đối với học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Người thực hiện: Phạm Thị Sen * Trường TH Liên Minh
  9. Kế hoạch bài dạy lớp 2 * Năm học 2020 - 2021 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm Gắn bó - HS lắng nghe, tiếp thu. với con người, các em sẽ học bài thơ Con trâu đen lông mượt. Tực ngừ Việt Nam có câu “Con trâu là đầu cơ nghiệp”. Trong các vật nuôi, con trâu là vật nuôi quan trọng nhất của người nông dân. Qua bài thơ, các em sẽ thấy tình cảm gắn bó của con người với con trâu như thế nào. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Con trâu đen lông mượt với giọng đọc chậm rãi, tha thiết, tình cảm. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài thơ Con trâu đen lông mượt: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm. Nhân giọng những tư ngữ gợi tả, gợi cảm: lông mượt, vênh vênh, cao lớn lênh khênh, đập đất ở 4 dòng thơ đầu. Nhanh hơn, tha thiết, ân cần với những câu hỏi, lời khuyên ở các dòng thơ còn lại. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các - HS đọc phần giải nghĩa: từ ngữ khó: cỏ mật, cỏ gà, uống nước nhá, tỏ. + Cỏ mật: cỏ mọc cao thành bụi, lá khi khô có mùi thơm như mật. + Cỏ gà: cỏ thường có chỗ phình ra ở đầu chồi non, trẻ con hay lấy làm trò chơi “trọi gà”. + Uống nước nhá: uống nước nhé. + Tỏ: sáng rõ, soi rõ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Từng HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một (1 HS đọc - HS đọc bài. liền 3 dòng 7, 8, 9). GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS. Chú ý các từ ngừ: lông mượt, đập đất, vất vả, nước mương, xanh mướt,... + Đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối (em - HS luyện đọc. 9, em 8 dòng thơ). + Thi đọc tiếp nối các đoạn của bài thơ (cá nhân, - HS đọc bài. bàn, tổ). + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài). - HS đọc bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác Người thực hiện: Phạm Thị Sen * Trường TH Liên Minh
  10. Kế hoạch bài dạy lớp 2 * Năm học 2020 - 2021 Hoạt động 2: Đọc hiểu lắng nghe, đọc thầm theo. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu SHS trang 13. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 3 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hỏi: + HS1 (Câu 1): Bài thơ là lời của ai? + HS2 (Câu 2): Tìm từ ngữ tả hình dáng con trâu trong 4 dòng thơ đầu? + HS3 (Câu 3): Cách trò chuyện của bạn nhỏ thể hiện tình cảm với con trâu như thế nào? - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi - đáp. - HS hỏi - đáp, tìm câu trả lời. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - HS trả lời: + Câu 1: Bài thơ là lời của bạn nhỏ chăn trâu nói với con trâu. + Câu 2: Từ ngữ tả hình dáng con trâu trong 4 dòng thơ đầu: Con trâu màu đen, có bộ lông mượt. Nó cao lớn lênh khênh. Cặp sừng vênh vênh. Chân đi như đập đất. + Câu 3: Cách trò chuyện của bạn nhở the hiện bạn nhỏ rất yêu quý con trâu, nói với con trâu như nói với một người bạn thân thiết. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ em - HS trả lời: Bài thơ nói về hiểu điều gì? tình cảm gắn bó thân thiết của bạn nhỏ với con trâu, tình cảm gắn bó của người nông dân với con trâu - con vật được nuôi trong nhà, giúp đỡ nông dân 3. Luyện tập làm những công việc nhà nông a. Mục tiêu: HS sắp xếp được các từ vào nhóm vất vả như cày bừa, kéo xe và thích hợp, tìm được những lời khuyên của bạn nhỏ các vật nặng. với con trâu. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 2 bài - HS đọc yêu cầu câu hỏi. tập. + HS1 (Câu 1): Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp Người thực hiện: Phạm Thị Sen * Trường TH Liên Minh
  11. Kế hoạch bài dạy lớp 2 * Năm học 2020 - 2021 + HS2 (Câu 2): Tìm những câu là lời khuyên của bạn nhỏ với con trâu: a. Trâu ơi, ăn cỏ mật Hay là ăn cỏ gà? b. Đừng ăn lúa đồng ta. - HS làm bài vào vở. c. Trâu ơi, uống nước nhá. - HS thi tiếp sức: d. Trâu cứ chén cho no khỏe. + Từ chỉ sự vật: trâu, sừng, Ngày mau cày cho khỏe. nước, Mặt Trời, Mặt Trăng. - GV yêu cầu HS làm bài bài vào Vở bài tập. + Từ chỉ đặc điểm: đen, mượt, - GV gắn lên bảng lớp 24 thẻ từ để HS 2 nhóm thi vênh vênh, trong, hồng, tỏ, tiếp sức xếp các từ vào nhóm thích hợp. xanh. - HS trả lời: Câu a và c là câu hỏi; câu b và d là lời khuyên. - GV mời 2 HS đứng dậy trả lời câu 2. - HS luyện đọc. 4. Học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu a. Mục tiêu: HS học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu. - HS đọc bài; các HS khác b. Cách tiến hành: lắng nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu. - GV mời 1-2 HS xung phong đọc trước lớp. - GV hướng dẫn HS có thể về nhà tự học thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán BẢNG NHÂN 2 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được kết quả của phép tính trong bảng nhân 2 và TL bảng nhân 2. - Vận dụng bảng nhân 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Người thực hiện: Phạm Thị Sen * Trường TH Liên Minh
  12. Kế hoạch bài dạy lớp 2 * Năm học 2020 - 2021 b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 . 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh động dạy học 1. Khởi động * Ôn tập và khởi động Mục tiêu: Tạo - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động tâm thế vui - GV cho HS quan sát tranh GV nêu - HS quan sát và trả lời tươi, phấn khởi câu hỏi: câu hỏi: + Trong tranh vẽ gì? + Tranh vẽ mỗi nhóm có 2 bạn, 3 nhóm có 6 bạn. + 2 được lấy mấy lần? + 2 được lấy 3 lần. + Gọi hs nêu phép nhân thích hợp? + 2 3 = 6 Sử dụng máy chiếu để xuất hiện - Hs quan sát thêm các nhóm bạn. - Nếu cứ lấy thêm 2 như vậy thì tích - HS lắng nghe. sẽ thay đổi như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Bảng nhân 2. - Gv ghi đầu bài. 2. Khám phá - HS ghi tên bài vào vở. - Gv yêu cầu hs lấy lần lượt các thẻ Mục tiêu: Lập - 2 được lấy 1 lần. có 2 chấm tròn rồi lần lượt nêu phép được Bảng Ta có phép nhân: 2 1=2 nhân tương ứng. nhân 2. .. 2 được lấy 10 lần. Ta có phép nhân: - Gọi hs lấy thẻ và lần lượt đọc lại 2 10=20 các phép nhân vừa thành lập được. - Hs đọc - Gv giới thiệu Bảng nhân 2 - Hs lắng nghe - Gọi hs đọc Bảng nhân 2 - Yêu cầu hs đọc bảng nhân 2 cho - 4-5 Hs đọc 3. Hoạt dộng bạn nghe. - Hs thực hiện thực hành, - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” - Hs tiến hành hỏi - đáp về luyện tập phép tính trong Bảng nhân Mục tiêu: Vận - Gọi hs đọc lại Bảng nhân 2 2. dụng được - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi - 2-3 Hs đọc. kiến thức kĩ tiến hành hỏi-đáp về các phép tính - Hs thảo luận năng về Bảng trong Bảng nhân 2 nhân 2 đã học - Gọi 3-4 nhóm trình bày - Hs trình bày vào giải bài - Gọi hs nhận xét - Hs khác nhận xét, bổ tập. Người thực hiện: Phạm Thị Sen * Trường TH Liên Minh
  13. Kế hoạch bài dạy lớp 2 * Năm học 2020 - 2021 - Nhận xét sung 4. Vận dụng - Hs lắng nghe Mục tiêu: Vận Bài 1: Tính nhẩm dụng được - Gọi hs nêu yêu cầu - Hs nêu kiến thức kĩ - Gọi hs trả lời miệng. - Hs trả lời năng đã học để - Gọi hs nhận xét. - Hs nhận xét tính nhẩm các + Qua bài học này,các em biết thêm - Hs trả lời phép tính trong được điều gì? Bảng nhân 2. Tổ chức trò chơi :”Ai nhanh ai - Hs chơi trò chơi về các đúng” phép tính trong Bảng - Dặn hs về nhà đọc Bảng nhân 2 và nhân2 tìm các tình huống thực tế liên quan - Hs lắng nghe đến phép nhân trong Bảng nhân 2 để tiết sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ ba, ngày 28 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ lục bát (chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 chừ viết lùi vào 2 ô tính từ lề vở; dòng 8 chữ lùi vào 1 ô). - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu đố. - Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ, chữ viết đúng mầu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng đức tính HS tính kiên nhẫn, cấn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh: SHS; Vở Luyện tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: Người thực hiện: Phạm Thị Sen * Trường TH Liên Minh
  14. Kế hoạch bài dạy lớp 2 * Năm học 2020 - 2021 - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi; Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu đố; Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc bài ca dao, hiểu nội dung bài ca dao; HS viết bài ca dao vào vở. b. Cách tiến hành: - GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết bài ca dao Trâu ơi. - GV đọc mẫu 1 lần bài ca dao. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc bài ca dao. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV hướng dẫn HS nhận xét: Bài ca dao viết về con nghe, đọc thầm theo. trâu là bạn thân thiết cùa người nông dân, giúp nông - HS lắng nghe, tiếp thu. dân cày cấy, trồng lúa. về hình thức: Đây là bài thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ). Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Viết dòng 6 lùi vào 2 ô tính từ lề vở. Viết dòng 8 lùi vào 1 ô. - GV đọc chậm từng dòng thơ cho HS viết. Đọc từng - HS viết bài. cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng: - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi. - HS soát bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, - HS sửa lỗi. viết lại bằng bút chì). - GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét. - HS lắng nghe, tiếp thu. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Bài tập chính tả lựa chọn a. Mục tiêu: HS chọn chữ s hoặc x, vần iêc hoặc iêt để điền vào câu đố. b. Cách tiến hành: Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Chọn chữ hoặc vần - HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài phù hợp với ô trống: tập. a. Chữ s hoặc x: b. Vần iêc hay iêt - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, giải - HS làm bài. Người thực hiện: Phạm Thị Sen * Trường TH Liên Minh
  15. Kế hoạch bài dạy lớp 2 * Năm học 2020 - 2021 câu đố. - HS trình bày: - GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả. a. suốt - xướng / Giải câu đố: là Bài tập 3: con ve sầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Chọn chữ hoặc vần b. Nước chảy mạnh là chảy xiết. phù hợp với ô trống: Mất một vật quý, em rất tiếc. a. Chữ s hoặc x? b. Vần iêc hoặc iêt? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện tập. - HS làm bài. - GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả. - HS trình bày: - GV nhận xét đánh giá. a. xông lên, dòng sông, xen lẫn, Hoạt động 3: Tập viết chữ Q hoa hoa sen. a. Mục tiêu: HS nghe hướng dẫn quy trình viết chữ b. viết chữ, làm việc, bữa tiệc, thời Q hoa và viết chữ Q hoa vào vở Luyện chữ. tiết. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ Q hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy - HS trả lời: Chữ Q hoa cao 5 li - 6 nét? ĐKN. Được viết bởi mấy nét 2 - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: nét. • Nét 1: Cong kín, phần cuối - HS quan sát, tiếp thu. nét lượn vào trong bụng chữ (giống chữ hoa O). • Nét 2: Lượn ngang (như làn sóng). - GV chỉ dẫn viết cho HS: - HS quan sát, tiếp thu. • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái, viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ; đến ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút (như chữ hoa O). • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống gần ĐK 2 (trong chữ O) viết nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài; dừng bút trên ĐK 2. - GV viết mẫu chữ Q hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp; - HS quan sát. kết hợp nhắc lại cách viết. - GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa trong vở Luyện viết - HS viết bài. 2.  - GV hướng dẫn HS viêt câu úng dụng: + GV cho HS đọc câu ứng dụng: Quê hương đổi mới - HS đọc câu ứng dụng. từng ngày. + GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - HS lắng nghe, tiếp thu. • Độ cao của các chữ cái: Chữ Q hoa (cỡ nhỏ) và các chữ h, g, y cao 2.5 li; Chữ đ cao 2 li; Chữ t cao 1.5 li; Những chữ còn lại (u, ê, ư, ơ, ô,..) cao 1 li. • Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên chữ ô (đổi); Người thực hiện: Phạm Thị Sen * Trường TH Liên Minh
  16. Kế hoạch bài dạy lớp 2 * Năm học 2020 - 2021 dấu sắc đặt trên chữ ơ (mới), dấu huyền đặt trên chữ ư, a (từng, ngày). - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện - HS viết câu ứng dụng. viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài, nêu nhận xét để cả lớp - HS lắng nghe, tiếp thu. rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Toán BẢNG NHÂN 2 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 2 và thành lập Bảng nhân 2 - Vận dụng Bảng nhân 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực: Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. - Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: thẻ giấy ghi số: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20; 10 thẻ 2 chấm tròn; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 2 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung và MT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Giáo viên kết hợp với ban - HS tham gia chơi Mục tiêu: Tạo tâm học tập tổ chức chơi trò chơi thế tích cực, hứng Bắn tên thú học tập cho HS - Nội dung chơi: học sinh thi - HS lắng nghe và kết nối với bài đọc thuộc một số phép tính và học mới kết quả của bảng nhân 2. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. 2. Luyện tập, thực hành Bài 2: Tính (theo - Yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu mẫu) ?. Bài tập yêu cầu chúng ta Mục tiêu: biết vận làm gì? ?. tính Người thực hiện: Phạm Thị Sen * Trường TH Liên Minh
  17. Kế hoạch bài dạy lớp 2 * Năm học 2020 - 2021 dụng bảng nhân 2 ?. Khi thực hiện phép tính có để thực hiện phép đơn vị đo cần lưu ý gì? ?. Ghi kết quả kèm đơn vị tính nhân số có kèm - Yêu cầu HS cả lớp tự làm đo đơn vị đo với một số bài - HS làm bài cá nhân – - Yêu cầu 2 em lên bảng chia kiểm tra chéo trong cặp sẻ kết quả - HS chia sẻ - GV trợ giúp HS hạn chế 2kg x 6 = 12kg 2kg x 10 = 10kg 2cm x 8 = 16cm 2dm x 9 = 18dm 2l x 7 = 14l - Gọi HS khác nhận xét 2l x 5 = 10l - GV nhận xét chung - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 3a: Nêu phép - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu - Điền phép nhân thích hợp nhân thích hợp vào cầu với mỗi tranh vẽ mỗi tranh vẽ - HS làm theo cặp đôi nói Mục tiêu: biết vận - Yêu cầu HS làm theo nhóm cho nhau nghe tình huống dụng Bảng nhân 2 đôi nêu tình huống và phép phù hợp với từng bức tranh để giải quyết một số nhân phù hợp với từng bức *Mỗi chậu hoa có 2 bông tình huống tranh hoa hồng, có 5 chậu hoa. Vậy 2 được lấy 5 lần. *Mỗi bạn có 2 chiếc vợt bóng bàn, có 3 bạn. Vậy 2 được lấy 3 lần - HS chia sẻ kết quả - Chia sẻ kết quả Trò chơi: Ai nhanh hơn - Học sinh tham gia chơi, - Giáo viên treo bảng phụ ghi dưới lớp cổ vũ, cùng giáo sẵn nội dung bài tập 3, tổ viên làm ban giám khảo. chức cho 2 đội học sinh thi đua viết phép nhân thích hợp. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. Bài 3b: Kể một - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề suy nghĩ bài tình huống có sử - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm dụng phép nhân làm - Thảo luận cặp đôi 2 x 4 trong thực tế - Cho HS thảo luận cặp đôi Mục tiêu: biết vận - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - Báo cáo kết quả trước lớp dụng Bảng nhân 2 - GV đánh giá phần chia sẻ - HS nhận xét để giải quyết một số của HS - HS lắng nghe tình huống Người thực hiện: Phạm Thị Sen * Trường TH Liên Minh
  18. Kế hoạch bài dạy lớp 2 * Năm học 2020 - 2021 3. Vận dụng Trò chơi: Kết bạn - GV tổ chức hướng dẫn cho - Học sinh tham gia chơi: Mục tiêu: Thực HS tham gia trò chơi Kết thành vòng tròn hành vận dụng HS: Kết mấy? Kết mấy? trong giải quyết các Quản trò: Kết 4. Kết 4 tình huống thực tế HS: tìm cách để kết thành nhóm 4 Quản trò: Mỗi người có 2 chân, 4 người có mấy chân? HS: Nếu phép nhân để tìm tất cả số chân - HS chơi nhiều lần - HS nêu thêm tình huống - Giáo viên tổng kết trò chơi có phép nhân trong thực tế - Học sinh lắng nghe. 4. Củng cố - dặn dò ?. Bài học hôm nay, em đã - HS nêu ý kiến Mục tiêu: Ghi nhớ, học thêm được điều gì? khắc sâu nội dung - GV nhấn mạnh kiến thức - HS lắng nghe bài tiết học - GV đánh giá, động viên, - HS lắng nghe khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ tư, ngày 29 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài Con chó nhà hàng xóm. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời nhân vật (mẹ của Bé, Bé). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình bạn thân thiết giữa bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm cho thấy các vật nuôi có vai trò rất quan trọng trong đời sống tình cảm của trẻ em. - Biết tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? Đặt đúng câu theo mẫu câu Ai thế nào?. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Cảm động trước sự tận tuy cua Cún, tình bạn giữa Bé và Cún. 3. Phẩm chất: Yêu quý, bảo vệ các vật nuôi. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC Người thực hiện: Phạm Thị Sen * Trường TH Liên Minh
  19. Kế hoạch bài dạy lớp 2 * Năm học 2020 - 2021 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. 2. Đối với học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS trả lời: Tranh vẽ một bạn b. Cách thức tiến hành: nhỏ đang chơi đùa với một chú - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, quan chó. sát tranh minh họa bài đọc và trả lời câu hỏi: Em hãy miêu tả bức tranh nói về nội dung gì? - GV giới thiệu bài học: Bài đọc Con chó nhà hàng xóm ngày hôm nay chúng ta học sẽ cho các em thấy tuổi thơ của thiếu nhi sè rất vui nếu có tình bạn với các vật nuôi trong nhà. Chúng ta cùng vào bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Con chó nhà hàng xóm với giọng đọc chậm rãi, tha thiết, tình cảm. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Con chó nhà hàng xóm: Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm, ngắt nghỉ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. hơi đúng chỗ. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ ngữ khó: tung tăng, bó bột - HS đọc phần chú giải - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp nối 5 đoạn văn: - HS đọc bài. + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “khắp vườn”. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “trên giường” + HS 3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “mẹ ạ”. + HS4 (Đoạn 4): tiếp theo đến “chơi được”. + HS5 (Đoạn 5): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã phân công. - HS luyện đọc. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn Người thực hiện: Phạm Thị Sen * Trường TH Liên Minh
  20. Kế hoạch bài dạy lớp 2 * Năm học 2020 - 2021 của bài đọc. - HS thi đọc nối tiếp. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng Hoạt động 2: Đọc hiểu nghe, đọc thầm theo. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu SHS trang 15. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu câu 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Bạn của Bé ở nhà là ai? + HS2 (Câu 2): Cún Bông đã giúp Bé như thế nào? a. Khi Bé ngã? b. Khi Bé phải nằm bất động? + HS3 (Câu 3): Vì sao bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ cún Bông? - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi - đáp. - HS thực hành hỏi – đáp, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết - HS trình bày: quả. + Câu 1: Bạn của Bé ở nhà là ai Cún Bông. + Câu 2: Cún Bông đã giúp Bé: a. Khi Bé ngã, Cún đi tìm người tới giúp. b. Khi Bé phải nằm bất động Cún chơi với Bé làm Bé vui. Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, khi thì con búp bê. Dù muốn chạy nhảy, nô đùa nhưng Cún rất thông minh, nó hiểu rằng chưa đến lúc Bé có thể chạy đi chơi cùng nó được. + Câu 3: Bác sĩ nghĩ rằng chính Cún Bông đã giúp Bé mau lành vì nhìn Bé vuốt ve Cún Bông, bác sĩ hiểu tình bạn với Cún Bông đã giúp Bé vui vẻ trong những ngày chữa bệnh đế vết thương mau lành. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc - HS trả lời: Câu chuyện ca ngợi em hiểu điều gì từ câu chuyện? tình bạn thân thiết giữa Bé và 3. Cún Bông. Cún Bông mang lại Luyện tập niềm vui cho Bé, giúp Bé mau a. Mục tiêu: HS tìm được bộ phận câu trả lời lành bệnh. Các vật nuôi trong cho câu hỏi Thế nào?; đặt được 1 câu về Cún nhà là bạn của trẻ em. Người thực hiện: Phạm Thị Sen * Trường TH Liên Minh