Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 năm học 2021-2022 (Phạm Thị Sen)

doc 36 trang thuyhan 12/08/2026 770
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 năm học 2021-2022 (Phạm Thị Sen)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_14_nam_hoc_2021_2022_pham_thi_se.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 năm học 2021-2022 (Phạm Thị Sen)

  1. Kế hoạch bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 TUẦN 14 Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT BẠN TRONG NHÀ CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ các con vật ở SHS trang 3, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - Bài tập 1: Hãy gọi tên các con vật dưới đây, nói điều em biết về các con vật đó? + GV mời một nhóm (2 HS) chỉ hình và nói tiếp nối. + HS trả lời: (1): Đây là con hổ. Hổ sống trong rừng. Nó là con vật rất hung dữ. (2): Đây là con gấu. Gấu sống trong rừng. Trong nhiều phim, nó rất hiền. Nhưng thực ra, nó rất hung dữ. (3): Đây là sư tử. Nó rất hung dữ. (4): Đây là bò và bê. Mẹ bò và con là bê đang gặm cỏ non. (5) : Đây là hươu cao cổ.Cổ nó rất dài. Nó thường sống ở châu Phi. Nó rất hiền. (6): Đây là gà trống, gà mái và đàn gà con. Người ta nuôi gà để lấy trứng và thịt. (7): Đây là con lợn (heo). Lợn được nuôi rất nhiều ở quê. Người ta thường nuôi lợn để ăn thịt. (8): Đây là chim bồ câu. Chim bồ câu có thể giúp con người đưa thư. (9): Đây lả vịt mẹ và vịt con. Vịt thích bơi lội dưới ao. Người ta thường nuôi vít để lấy trứng và thịt. (10): Đây là con chó. Chó là bạn rất gân gũi với con người. + GV nhận xét, đánh giá. - Bài tập 2: Xếp tên các con vật trên thành 2 nhóm: a) Những con vật được nuôi trong nhà (vật nuôi). 156 Người thực hiện: Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
  2. Kế hoạch bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 b) Những con vật không được nuôi trong nhà. + GV mời đại diện 2 HS trả lời: + HS trả lời: a) Những con vật được nuôi trong nhà (vật nuôi): gà, bò, bê, vịt, bồ câu, lợn, chó. b) Những con vật không được nuôi trong nhà (động vật hoang dã): gấu, sư tử, hổ, hươu cao cổ. - GV giới thiệu bài học: Bài học này sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về những người bạn trong nhà. Chắc các em đã đoán được bạn trong nhà là những ai. Đó chính là những con vật được con người nuôi trong nhà như: con gà, con vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, con chó, con mèo, con trâu, con bò, con ngựa,... Tuổi thơ của thiếu nhi không thể thiếu các vật nuôi trong nhà. Có những người bạn này trong nhà, cuộc sống cùa các em sẽ thêm vui. BÀI ĐỌC 1: ĐÀN GÀ MỚI NỞ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương. Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, vui. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. Tốc độ đọc 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn. Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con. - Nhận diện được từ chỉ đặc điểm, trả lời CH Thế nào?. - Luyện tập về dấu phẩy. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Nhận diện được một bài thơ. • Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Yêu quý những vật nuôi trong nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên 157 Người thực hiện: Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
  3. Kế hoạch bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 - Máy tính, máy chiếu để chiếu lên bảng các CH, BT. - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. b. Đối với học sinh - SHS. - VBT Tiếng Việt 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài thơ các em học hôm - HS quan sát tranh, lắng nay viết về một loài vật được nuôi trong nhà. Đó là nghe, tiếp thu. bài Đàn gà mới nở. (GV chỉ tranh, hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ mẹ con đàn gà). Qua bài thơ, các em sẽ thấy đàn gà mới nở đẹp và đáng yêu như thế nào, chúng được gà mẹ âu yếm, chăm sóc, bảo vệ ra sao. 2.Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Đàn gà mời nở SHS trang 4 với giọng đọc âu yếm, vui tươi. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc âu yếm, vui tươi. - HS lắng nghe, đọc thầm Hai khố thơ cuối đọc với nhịp trải dài tả vẻ đẹp của theo. đàn gà con, niềm hạnh phúc của mẹ con gà trong buổi trưa thanh bình. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: líu ríu chạy, hòn tơ, - HS đọc lời giải nghĩa: dập dờn. + Líu ríu chạy: chạy như dính chân vào nhau. + Hòn tơ: cuộn tơ (tơ: sợi 158 Người thực hiện: Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
  4. Kế hoạch bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 rất mảnh, mượt). + Dập dờn: chuyển động lúc - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc lên lúc xuống nhịp nhàng. tiếp nối hai dòng thơ một. GV chỉ định một HS đầu - HS đọc bài, các HS khác bàn / đầu dãy đọc, sau đó lân lượt từng em đứng lắng nghe, đọc thầm theo. lên đọc tiếp nối đến hết bài. + GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS lắng nghe, luyện phát dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ âm. phát âm sai: lông vàng, yêu chú lắm, đi lên, líu ríu, lăn tròn, mát dịu, đôi cánh, ngẩng đầu, thong thả, hòn tơ, lăn tròn, gió mát... + GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 - HS luyện đọc. khổ thơ. + GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. + GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. a. Mục tiêu: HS thảo luận và trả lời câu hỏi phần Đọc hiểu SHS trang 4. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 4. - HS đọc câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Tìm những khổ thơ tả: a. Một chú gà con. b. Đàn gà con và gà mẹ. + HS2 (Câu 2): Gà mẹ làm gì để che chở cho gà con? + HS 3 (Câu 3): Hãy tìm những hình ảnh đẹp và đáng yêu của đàn gà con? - HS trả lời: - GV yêu cầu từng cặp HS: em hỏi - em đáp, trả lời các câu hỏi. + Câu 1: Khổ thơ 1 tả một chú gà con. Các khổ thơ 2, 3, 159 Người thực hiện: Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
  5. Kế hoạch bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 4, 5 tả đàn gà con và gà mẹ. + Câu 2: Khi ngẩng đầu nhìn lên, thoáng thấy bóng bọn diều, bọn quạ, gà mẹ dang đôi cánh cho đàn con nấp vào trong. Khi lũ diều, quạ đã đi, nguy hiểm đã qua, gà mẹ thong thả đi lên đầu, dắt đàn con bé tí líu ríu chạy sau. + Câu 3: Những hình ảnh đẹp và đáng yêu của đàn gà con: Lông vàng mát dịu. Mắt đen sáng ngời. Đàn con bé tí, líu ríu chạy sau. Đàn con như những hòn tơ nhỏ, chạy - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khổ thơ cuối tả lăn tròn trên sân, trên cỏ. cảnh mẹ con gà làm gì? - HS trả lời: Khổ thơ cuối tả cảnh mẹ con gà ngủ trưa. Đàn gà con ngủ trưa trong đôi cánh của mẹ. Chỉ nhìn thấy một rừng chân của gà - GV chốt lại nội dung bài thơ và hỏi HS: Qua bài con dưới bụng gà mẹ. thơ', các em hiểu điều gì? - HS trả lời: Qua bài thơi em 3. Luyện tập hiểu nội dung bài thơ là đàn gà mới nở rất đáng yêu. a. Mục đích: HS tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm, đặt Chúng được gà mẹ âu yếm, được dấu phẩy vào đùng vị trí trong câu. chăm sóc., che chợ, bảo vệ. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi phần Luyện tập SHS trang 5. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong những câu sau: Lông/vàng/mát dịu Mắt/đen/sáng ngời + HS2 (Câu 2): Các từ nói trên trả lười cho câu hỏi 160 Người thực hiện: Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
  6. Kế hoạch bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 nào? Trong các câu trên, chúng được dùng để tả những gì? + HS3 (Câu 3): Em cần đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau? Gà lợn trâu bò,...là những vật nuôi trong nhà. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT. - HS làm bài. - GV mời đại diện một số HS báo cáo kết quả làm bài tập. - HS trình bày: + Câu 1: Các từ chỉ đặc điểm: vàng, mát dịu, đen, sáng ngời. + Câu 2: Các từ vàng, mát dịu, đen, sáng ngời đều trả lời cho câu hỏi Thế nào?: Lông thế nào? Mắt thế nào? 4. Vận dụng Chúng được dùng đế tả bộ - GV yêu cầu mỗi tổ tiếp nối nhau đọc 1 khổ thơ lông và đôi mắt của chú gà của bài Đán gà mới nở. con. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc + Câu 3: Gà, lợn, trâu, bò,... tốt, hiểu bài thơ; tìm được từ ngừ chỉ đặc điếm là những vật nuôi trong nhà. trong câu thơ tả đàn gà mới nở. Dấu phẩy trong câu trên có tác dụng ngăn cách các từ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Luyện đọc: Bồ câu ngữ có cùng nhiệm vụ trong tung cánh. câu: gà - lợn - trâu - bò; giúp câu văn dễ hiểu, dễ đọc. - HS đọc bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TOÁN BÀI: LÀM QUEN VỚI PHÉP NHÂN-DẤU NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng 161 Người thực hiện: Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
  7. Kế hoạch bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 - Làm quen với phép nhân qua các tình huống thực tiễn,nhận biết cách sử dụng dấu “ ”. - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh động dạy học A. Hoạt động * Ôn tập và khởi động khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động Mục tiêu: Tạo - GV cho HS quan sát tranh GV nêu - HS quan sát và trả lời tâm thế vui câu hỏi: câu hỏi: tươi, phấn khởi + Trong tranh, các bạn đang làm gì? + Bạn gái và bạn trai đang chơi xếp thẻ. +Bạn gái nói gì? + Bạn gái nói: Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, mình lấy ra 5 +Bạn trai hỏi gì? thẻ. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi để + Bạn trai hỏi: Có tất cả trả lời câu hỏi của bạn trai bao nhiêu chấm tròn? - Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách + Có tất cả 10 chấm tròn. nào? Mỗi thẻ có 2 chấm tròn,5 thẻ có 10 + HS trả lời chấm tròn.Để tính ra kết quả nhanh - HS lắng nghe. hơn và thuận tiện hơn hôm nay chúng ta sẽ được làm quen với phép tính mới:Phép nhân. - Gv ghi đầu bài. - HS ghi tên bài vào vở. Gv lấy lần lượt các thẻ có 2 chấm - HS lấy các chấm tròn và tròn và lấy 5 lần.Tay chỉ và nói : 2 thực hiện theo GV được lấy 5 lần. B. Hoạt động -Gọi hs chỉ và đọc trên thẻ của - Hs chỉ và đọc khám phá mình. Mục tiêu: Biết 2 được lấy 5 lần. -Hs thao tác trên các thẻ Ta có phép nhân: 2 5=10 162 Người thực hiện: Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
  8. Kế hoạch bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 làm quen với Đọc là : Hai nhân năm bằng mười. của mình. phép nhân và - Gọi hs đọc lại. viết dấu nhân. -Gv giới thiệu dấu nhân và yêu cầu -Hs đọc. hs lấy dấu nhân trong bộ đồ dùng. - Hs thực hiện. - GV yêu cầu hs thao tác tương tự với phép nhân 2 3 Hs lấy thẻ và thực hiện: 2 được lấy 3 lần. Ta có phép nhân: 2 3=6 -Gọi hs lên bảng thao tác với phép nhân 2 6 2 được lấy 6 lần. Ta có phép nhân: 2 6=12 C. Hoạt dộng thực hành, - GV nêu BT1. luyện tập - Gv chỉ tranh và nói mẫu: 5 được -HS xác định yêu cầu bài Mục tiêu: Vận lấy 3 lần.5 3=15 tập. dụng được - Yêu cầu hs nói theo cặp - Hs lắng nghe kiến thức kĩ -Gọi 3-4 cặp trả lời. -Hs thực hiện theo nhóm năng đã học - Gọi hs nhận xét. đôi vào giải bài -Nhận xét câu trả lời của các cặp. - Hs nêu kết quả tập. 4 được lấy 5 lần. 4 5=20 Bài 1: Xem Gv đưa ra ví dụ: Mỗi lọ có 3 bông 6 được lấy 2 lần. 6 2=12 hình rồi nói ( hoa.Có 5 lọ như thế. Hs lắng nghe theo mẫu): -Gọi hs nêu phép tính thích hợp cho ví dụ trên. Hs trả lời: 3 5 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề toán -Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi để - Hs thảo luận chọn phép nhân thích hợp với mỗi tranh và giải thích lí do chọn. - Các nhóm trả lời - Gọi 3 nhóm hs trả lời. - Hs nhận xét -Gọi hs nhận xét. Gv chốt: - Hs lắng nghe +Tranh 1: Mỗi khay có 6 quả Bài 2: Chọn trứng.Có 3 khay như thế.Vậy ta có phép nhân phép nhân: 3. thích hợp với +Tranh 2: Mỗi bên có 5 hộp sữa.Có mỗi tranh vẽ: 2 bên như thế.Vậy ta có phép nhân: 2. +Tranh 3: Mỗi đĩa có 4 chiếc -Hs đọc bánh.Có 3 đĩa như thế.Vậy ta có -Hs đọc đề phép nhân: 3. -Hs thực hành -Gọi hs đọc lại 3 phép nhân. 163 Người thực hiện: Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
  9. Kế hoạch bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 - Gọi hs nêu yêu cầu -Các nhóm trả lời -Yêu cầu hs thực hành lần lượt các - Hs khác nhận xét, bổ trường họp theo nhóm đôi và nói sung cho bạn nghe -Gọi các nhóm chữa bài nối tiếp -Gọi hs nhận xét. -Hs nêu -Nhận xét các nhóm. -Hs thảo luận nhóm 4 Bài 3: Xếp các -Hs trả lời chấm tròn - Yêu cầu hs nêu đề toán -Hs lắng nghe thích hợp với - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 tìm mỗi phép bạn đưa ra phép tính đúng và giải Làm quen với phép nhân- nhân sau: thích Dấu nhân -Gọi hs chữa miệng -Hs nêu - Nhận xét bài làm của hs Hôm nay học bài gì? -Gọi hs nêu ra một số tình huống D. Hoạt dộng thực tế liên quan đến phép nhân rồi vận dụng chia sẻ với bạn. Bài 4: Giải toán Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng đã học vào giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân. E.Củng cố- dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ĐẠO ĐỨC BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 164 Người thực hiện: Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
  10. Kế hoạch bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân. - Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân. - Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân. - Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Nhận ra được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân. - Thể hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân. - Biết được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân. 3. Phẩm chất: Chủ động được việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, bút dạ, phiếu thảo luận nhóm. - Một số đồ dùng cá nhân: Khăn măt, kính, bàn chải đánh răng,... 2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh mục tiêu 1. Khởi động GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Mục tiêu: “Thi tìm đồ dùng cá nhân” Tạo không *Cách chơi: Các nhóm quan sát - HS tham gia chơi: Quan khí vui vẻ, kết tranh vẽ trang 42, SGK Đạo đức 2 sát tranh và ghi tên các đồ nối với bài được chiếu trên màn hình lớp dùng cá nhân lên bảng ,... học. trong khoảng 30 giây. Sau đó, lần lượt mỗi người lên viết trên bảng tại khu vực của nhóm mình tên đồ dùng cá nhân có trong bức tranh. Nhóm nào viết được chính xác và nhanh hơn, đầy đủ hơn là nhóm chiến thắng. Thời gian viết cho mỗi nhóm là 2 phút. - Đại diện nhóm nêu 165 Người thực hiện: Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
  11. Kế hoạch bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 - GV cho đại diện nhóm nếu tên đồ dùng cá nhân của nhóm mình đã quan sát được. - Nhiều HS kể - Hỏi: Ngoài những đồ dùng đó, còn những đồ dùng cá nhân nào khác mà em biết? - HS lắng nghe - GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. 2. Khám phá GV sử dụng kĩ thuật dạy học Hoạt động 1: (Nghĩ – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ -HS kể câu chuyện theo Kể chuyện toàn lớp) và giao nhiệm vụ cho HS tranh: Chiếc áo khoác theo tranh thực hiện. - Cả lớp lắng nghe và trả lời câu *Nhiệm vụ 1: Kể chuyện “ Chiếc - HS trả lời câu hỏi hỏi áo khoác” theo tranh và trả lời câu + Do mải chơi và không cẩn *Mục tiêu: hỏi: thận nên bạn Na đã làm mất HS nêu được + Bạn Na đã làm gì với chiếc áo chiếc áo khoác mẹ mới mua một số biểu khoác của mình? cho mà bạn thích. hiện cụ thể + Việc đó đã làm cho Na bị của việc ốm, bố mẹ Na lo lắng, buồn không biết bã. giữ gìn, bảo + Việc làm đó dẫn đến hậu quả gì? + Qua câu chuyện trên giúp quản đồ dùng em cần biết phải giữ gìn, cá nhân và + Em rút ra được điều gì về việc bảo quản đồ dùng cá nhân tác hại của giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá cẩn thận, không để tùy tiện việc đó, từ đó nhân? mọi nơi, mọi chỗ,.... nêu được sự cần thiết của việc bảo quản - HS nhận xét, lắng nghe đồ dùng cá nhân - GV kết luận: Qua câu chuyện rút ra bài học là chúng ta cần phải biết giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân cẩn thận, không để tùy tiện mọi nơi, mọi chỗ... - HS lắng nghe *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá 166 Người thực hiện: Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
  12. Kế hoạch bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 sự thể hiện của bạn theo tiêu chí sau: + Kể chuyện: Sinh động, hấp dẫn. + Trả lời: Trả lời rõ ràng, hợp lí + Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm túc - HS thực hiện theo nhóm đôi. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - GV mời một nhóm HS kể lại câu chuyện - GV kể lại câu chuyện cuốn hút, truyền cảm - GV lần lượt nêu lại các câu hỏi và mời HS trả lời. (GV có thể đặt thêm câu hỏi khai thác các câu trả lời của HS như: + Theo em, bạn Na sẽ cảm thấy như thế nào trước sự việc đã xảy ra? Vì sao + Nếu em là bố (mẹ) của bạn Na, em sẽ cảm thấy như thế nào trước câu trả lời và việc làm của Na? Vì sao? + Đã bao giờ em để quên áo giống như bạn Na trong câu chuyện trên chưa? Sự việc diễn ra như thế nào? Chuyện gì đã xảy ra sau đó? - GV mời HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung. - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2: GV sử dụng kĩ thuật dạy học Tìm hiểu ( Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ toàn một số việc lớp) và giao nhiệm vụ cho HS 167 Người thực hiện: Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
  13. Kế hoạch bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 cần làm để thực hiện. Thảo luận nhóm đôi và bảo quản đồ trả lời câu hỏi. dùng cá - GV yêu cầu HS quan sát Hình - HS trình bày và trả lời câu nhân 1,2,3,4 sgk trang 44 để biết một số hỏi: Mục tiêu: việc cần làm để bảo quản đồ dùng + Những việc thể hiện việc HS nêu được cá nhân và trả lời câu hỏi: bảo quản đồ dùng cá nhân một số việc + Quan sát tranh và cho biết là: Lau mắt kính khi cất vào cần làm để những việc làm nào thể hiện việc hộp, rửa xe, lau giày, đóng bảo quản đồ bảo quản , giữ gìn đồ dùng cá nắp bút,... dùng cá nhân? + Gấp quần áo, lau bàn nhân. ghế,.... - HS nhận xét + Em còn biết những việc cần làm - HS lắng nghe khác nào để bảo quản đồ dùng cá nhân? - GV mời HS nhận xét, đóng góp ý kiến, bổ sung. - GV tổng hợp và kết luận: Đối với các em, một số việc bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân: Lau kính, cất kính vào hộp khi không sử dụng; Đóng nắp bút lại sau khi sử dụng; lau xe đạp; lau giày dép; gấp quần áo; lau bàn ghế,..... - GV nhận xét sự tham gia của HS trong hoạt động này. Hoạt động 3: GV giao các nhiệm vụ cho HS - HS thảo luận nhóm 4 và trả Trao đổi về thực hiện sau: lời câu hỏi của GV đưa ra. sự cần thiết *Nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhóm phải bảo 4 và trả lời câu hỏi trong phiếu bài quản đồ tập: - Giúp bảo đảm sức khỏe, Đồ dùng cá - Phiếu thảo luận 1 dùng luôn mới, tiết kiệm thời nhân + Việc giữ gìn, bảo quản các đồ gian... Mục tiêu: dùng cá nhân đã nêu ở hoạt động - Tiết kiệm thời gian, tiền 168 Người thực hiện: Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
  14. Kế hoạch bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 - HS nêu khám phá mang đến những lợi ích bạc, đảm bảo sức khỏe, giữ được vì sao gì? đồ dùng luôn mới,... cần phải bảo + Nêu lợi ích chung của việc giữ - Không đảm bảo sức khỏe, quản đồ dùng gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân? tốn nhiều thời gian, tiền bạc, cá nhân. đồ nhanh cũ, nhanh hỏng,,.. - Phiếu thảo luận 2 + Việc không giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân mang đến những tác hại gì? + Nêu tác hại chung của việc không giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân. *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá - 2-3 nhóm trả lời/ 1 câu hỏi. - GV gọi đại diện các nhóm trả - Nhóm khác lắng nghe, bổ lời. sung, góp ý - GV gọi HS khác nhận xét, bổ - HS lắng nghe sung - GV tổng kết và kết luận: + Việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân mang lại lợi ích sau: Giúp đảm bảo sức khỏe, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, làm mọi người vui vẻ, không thêm bận tâm, lo lắng,... + Tác hại của việc không giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân: Không đảm bảo sức khỏe, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, làm mọi người buồn, phải bận tâm và lo lắng,... Hoạt động 4: GV chia lớp thành nhóm 4, thực - HS thảo luận nhóm 4 và trả Thảo luận về hiện các nhiệm vụ sau: lời câu hỏi của GV đưa ra. cách bảo *Nhiệm vụ 1: Mỗi nhóm thực quản đồ dùng hiện một nhiệm vụ: - HS thực hiện cá nhân + Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các Mục tiêu: cách bảo quản đồ dùng học tập. HS nêu được + Sơ đồ tư duy: đẹp mắt, hợp lí. 169 Người thực hiện: Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
  15. Kế hoạch bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 một số cách + Trình bày: rõ ràng, hấp dẫn làm phù hợp - HS làm theo nhóm. GV quan sát để bảo quản HS thảo luận nhóm, đặt câu hỏi đồ dùng cá gợi mở hướng dẫn HS (nếu cần) nhân. - HS gắn sơ đồ tư duy lên bảng rồi cùng đi quan sát. - GV mời HS trình bày nội dung sơ đồ tư duy và trả lời các câu hỏi đưa ra. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - GV tổng kết và kết luận: - Đại diện các nhóm lên trình Một số việc làm để giữ gìn, bảo bày quản đồ dùng cá nhân: Sử dụng đúng cách, vệ sinh sạch sẽ, cất vào đúng vị trí, đánh dấu vào đồ - Nhóm khác lắng nghe, bổ dùng để tránh thất lạc,... sung, góp ý - HS lắng nghe Hoạt động 5 GV hướng dẫn HS thực hành ở - HS lắng nghe về nhà thực Thực hành nhà. hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ năm, ngày 23 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài Mèo con (50 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. 170 Người thực hiện: Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
  16. Kế hoạch bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ l, n; điền dấu hỏi, dấu ngã. - Biết viết chữ P viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Phố phường tấp nập, đông vui cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện sự kiên nhẫn, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Phần mềm hướng dẫn viêt chữ hoa. - Mẫu chữ P viết hoa đặt trong khung chữ. Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. Đối với học sinh - SHS. - Vở Luyện viết 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của - HS lắng nghe, kiểm tra đồ lại đồ tiết luyện viết chính tả, viềt chữ, việc chuẩn bị đồ dùng học tập của mình. dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...) nhằm củng cố nền nếp học tập cho các em. - GV nhắc nhở HS cần kiên nhẫn, cẩn thận khi làm - HS lắng nghe, tiếp thu. bài tập. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng bài Mèo con (50 171 Người thực hiện: Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
  17. Kế hoạch bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: + GV nêu yêu cầu của bài tập: Nghe thầy (cô) đọc, - HS lắng nghe. viết lại bài thơ Mèo con (thơ 4 chữ). - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS đọc bài; HS khác lắng nghe, + GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại bài thơ. đọc thầm theo. + GV hướng dẫn HS hiểu về bài thơ: Bài thơ kể - HS lắng nghe, tiếp thu. chuyện một chú mèo con rất ngộ nghĩnh, đáng yêu: Một buối trưa, chú mèo con tự rình bắt cái đuôi của mình, vồ phải, vồ trái, đuôi chạy vòng quanh, mèo không bắt được đuôi. Cuối cùng, mệt quá, nó ôm đuôi ngủ khì. + GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Về hình thức, bài - HS trả lời: Bài thơ có 12 dòng. thơ có bao nhiêu dòng?. Mỗi dòng có mấy chữ?. Mỗi dòng có 4 chữ. Chữ đầu mỗi Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào? Nên viết dòng thơ viết hoa. Nên viết mỗi mỗi dòng từ ô nào trong vở? dòng từ ô lùi vào 3 ô tính từ lề vở. + GV hướng dẫn HS đọc thầm lại bài thơ, chú ý nhũng từ ngữ mình dễ viết sai: rình bắt, đuôi, vòng quanh, vẫy chờn vờn, tất bật, ngủ khì,... - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV đọc chậm từng dòng thơ (mỗi dòng 2 hoặc 3 lần) cho HS viết vào vở Luyện viết 2. - HS viết bài. + GV Đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - GV hướng dẫn HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS soát bài. - GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nhận xét bài về nội - HS tự chữa bài. dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ l hay n; dấu hỏi hay dấu - HS lắng nghe, tiếp thu và tự chữa ngã vào câu đố (Bài tập 2) lại bài của mình. a. Mục tiêu: HS điền được chữ l hay n; dấu hỏi hay dấu ngã vào câu đố; giải đố. b. Cách tiến hành: 172 Người thực hiện: Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
  18. Kế hoạch bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 - GV nêu yêu cầu của bài tập: a. Chữ l hay n: - HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài tập. b. Dấu hỏi hay dấu ngã: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2: điền vào chồ trống chữ l hay n hoặc bổ sung dấu hỏi hay dấu ngã trên chữ in đậm để hoàn chỉnh các - HS lắng nghe, thực hiện. câu đố, giải đố. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm bài, đọc lại các khổ thơ đã điền chữ, dấu thanh hoàn chỉnh. Nói lời giải câu đố. - GV giải thích thêm cho HS: Con voi có vòi là cái - HS lên bảng làm bài: mũi rất dài, có thể dùng để cuốn đồ vật, cây cối, hút nước và cũng dùng làm vũ khí tự vệ. + là, Nào, lại, lim, lùng, Giải câu đố: chim cú mèo. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoặc dấu thanh hoàn chỉnh. + mũi thõng, dẻo, chẳng. Giải câu đố: con voi. 3. Luyện tập - HS đọc bài. Hoạt động 3: Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn (Bài tập 3) a. Mục tiêu: HS chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc bài. 173 Người thực hiện: Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
  19. Kế hoạch bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 - GV nêu yêu cầu của bài tập: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống: - HS làm bài. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. - HS trình bày: - GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS lên a. lặng lẽ, nặng nề, lo lắng, no đủ bảng làm bài, đọc lại các từ ngữ sau khi đã điền. b. vẽ tranh, vẻ mặt, cửa mở, mỡ Hoạt động 4: Viết chữ P hoa (Bài tập 4) gà. a. Mục tiêu: HS nghe hướng dẫn quy trình viết chữ P hoa và viết chữ P hoa vào vở Luyện viết. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - HS trả lời: Chữ P hoa cao 5 li, + GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ P có 6 ĐKN. hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? - HS quan sát, tiếp thu. + GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: • Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong (giống nét 1 ở chữ hoa B). • Nét 2: Cong trên (hai đầu nét lượn vào trong không đều nhau ). - HS quan sát, tiếp thu. + GV chỉ dẫn HS viết: • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái để viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong); dừng bút trên ĐK 2. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viết tiếp nét cong trên, cuối nét lưọn vào trong; dừng bút gần ĐK 5. • Chú ý: Độ cong ở hai đầu của nét cong trên không đều - HS quan sát trên bảng lớp. nhau, phần cong bên trái rộng hơn phần cong bên 174 Người thực hiện: Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
  20. Kế hoạch bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 phải. - HS viết bài. - GV viết mẫu chữ P hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp. - HS lắng nghe, quan sát và tiếp - GV yêu cầu HS viết chữ P hoa trong vở Luyện thu. viết 2. - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng Phố phường tấp nập: Độ cao của các chữ cái: Chữ P hoa (cỡ nhỏ), các chữ h, g cao 2.5 li. Chữ p, đ 2 li. Chữ t - HS viết câu ứng dụng vào vở. cao 1.5 li. Nhũng chữ còn lại (ô, ư, ơ, â,...) cao 1 li; Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô; dấu huyền đặt trên ơ... - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài, nêu nhận xét, rút kinh - HS lắng nghe, thực hiện. nghiệm cho HS. 4. Vận dụng Viết phần bài ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TOÁN PHÉP NHÂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tìm kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng các số hạng bằng nhau. - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 175 Người thực hiện: Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh