Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Tuần 10 năm học 2021-2022 (Phạm Thị Sen)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Tuần 10 năm học 2021-2022 (Phạm Thị Sen)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2a_tuan_10_nam_hoc_2021_2022_pham_thi_s.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Tuần 10 năm học 2021-2022 (Phạm Thị Sen)
- Kế hoach bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 TUẦN 10 Thứ 2 ngày 15 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). ▪ Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về tình cảm của bé Hà dành cho ông bà, muốn tặng ông bà một món quà ý nghĩa nên bé Hà đã chăm chỉ học tập để được điểm 10. ▪ Biết nói và đáp lời chúc mừng, lời khen. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng các thành viên trong gia đình. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập để ông bà, bố mẹ vui lòng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: HS vận động và hát bài hát ; Cháu - HS lắng nghe. yêu bà Chuyển tiếp giới thiệu bài : Bài đọc hôm nay Sáng kiến của bé Hà sẽ giúp các em hiểu vì rất quan tâm, yêu thương ông bà mà bé Hà đã cố gắng học tập thật tốt, đem điểm 10 138 Người thực hiện Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
- Kế hoach bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 về tặng ông bà. 2. Khám phá HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn - Cả lớp đọc thầm theo. và toàn bộ văn bản. - HS luyện đọc: Cách tiến hành: + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của - GV đọc mẫu bài Sáng kiến của bé bài. Hà. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc + HS đọc theo nhóm 3. nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế + HS thi đọc nối tiếp trước lớp, bình đọc của HS. chọn bạn đọc hay nhất. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp đọc thầm theo. trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ - 4 HS tiếp nối 4 CH. Cả lớp đọc thầm ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu theo. chuyện. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm Cách tiến hành: các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. cặp. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Một số cặp HS trả lời CH theo hình truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả thức phỏng vấn: lời các CH theo cặp. + Câu 1: - GV mời một số cặp HS trả lời CH ▪ HS 1: Bé Hà hỏi bố điều gì? theo hình thức phỏng vấn. ▪ HS 2: Bé Hà hỏi bố sao không có ngày của ông bà. + Câu 2: ▪ HS 2: Vì sao bé Hà và bố chọn ngày lập đông làm “ngày của ông bà”? ▪ HS 1: Vì khi trời bắt đầu rét, mọi người cần chăm lo cho sức khỏe của các cụ già. + Câu 3: ▪ HS 1: Gần đến ngày lập đông, 139 Người thực hiện Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
- Kế hoach bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 Hà còn băn khoăn chuyện gì? ▪ HS 2: Hà còn băn khoăn vì nghĩ mãi mà chưa biết nên chuẩn bị quà gì tặng ông bà. + Câu 4: ▪ HS 2: Món quà Hà tặng ông bà là gì? ▪ HS 1: Món quà Hà tặng ông bà là chùm điểm 10. - HS lắng nghe. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. 3. Thực hành, luyện tập . HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: - 2 HS đọc to YC của 2 BT. Biết nói và đáp lời chúc mừng, lời - HS thảo luận theo cặp và làm bài vào khen. VBT. Cách tiến hành: - Một số HS nói và đáp trước lớp. - GV mời 2 HS đọc to YC của 2 BT. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và làm bài vào VBT. - GV mời một số HS tập nói và đáp trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TOÁN BÀI 34: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm kết quả phép trừ (có nhớ) dạng 42 -5 trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết các tình huống thực tế . 140 Người thực hiện Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
- Kế hoach bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Các khối lập phương đơn vị hoặc que tính trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học tiêu sinh 1. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động -Lớp hát và kết hợp động: động tác . Mục tiêu: Tạo tâm -Cho lớp hát bài “Em yêu - HS nêu thể tích cực, hứng trường em” thú học tập cho HS -Bài hát nói về điều gì ? -HS ghi tên bài và kết nối với bài học mới. -GV giới thiệu bài và ghi tên bài 2. Hoạt dộng thực hành, luyện tập: -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm Bài 2 (trang 69) - Bài 2 yêu cầu gì? - HS nêu Đặt tính rồi Mục tiêu: Thực - GV yêu cầu HS làm bài vào tính hiện được việc đặt vở. tính rồi tính dạng 42 - Chiếu bài làm của học sinh - Cá nhân HS làm bài. -5 trong phạm vi - HS chỉ và nêu cách 100 - GV yêu cầu HS đổi chéo vở thực hiện phép tính để kiểm tra kết quả. -HS nhận xét - Đổi chéo vở kiểm tra - Nhận xét đánh giá và kết và sửa cho bạn. luận đúng : 41 23 34 96 -5 - 4 - 9 - 8 36 19 25 88 -Chốt lại cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100. 141 Người thực hiện Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
- Kế hoach bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 Bài 3 (trang 69) -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc yêu cầu Mục tiêu: Củng cố - Bài yêu cầu gì? -Chọn lết quả đúng với kĩ năng tính dạng 42 - Muốn lựa chọn KQ đúng cần mỗi phép tính. -5 trong phạm vi làm gì? - Đặt tính và tính vào 100 - YC HS thảo luận nhóm đôi nháp để tìm KQ TG 2’: nói cho nhau nghe cách - HS thảo luận làm bài. nối các phép tính với kết quả đúng -Nhóm nào xung -Chiếu bài gọi 1 HS lên điều phong lên trình bày kết hành KQ thảo luận của các quả . nhóm. Các bạn nhận xét về kết quả thảo luận của - GV nhận xét, đánh giá và nhóm bạn chốt bài làm đúng. 3. Hoạt động vận dụng: -Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài và - HS làm bài cá nhân. Bài 4 (trang 69) nêu tóm tắt đề. - HS TL Mục tiêu: Vận dụng - Mời 1 HS đọc to đề bài. vào giải bài toán - Bài toán cho biết gì ? thực tế (có lời văn) - Bài toán hỏi gì? liên quan đến phép - Đây là dạng toán gì? trừ. -GV vẽ sơ đồ tóm tắt đề bài -HS lên trình bày bài lên bảng. làm. - Muốn biết buổi chiều cửa Bài giải hàng bán được bao nhiêu quả 31 – 6 = 25(quả bóng) bóng, em hãy suy nghĩ và Trả lời: Buổi chiều cửa trình bày vào vở hàng bán được 25 quả -Yc HS làm bài vào vở. bóng -Lớp chia sẻ: Chữa bài -> YC HS qs bài làm Dự kiến chia sẻ: của bạn trên bảng. + Vì sao bạn làm phép tính trừ? - GV nhận xét, đánh giá và + Ngoài câu trả lời của chốt bài làm đúng. bạn ai có câu trả lời khác? - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. 4. Củng cố - dặn Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta -HS nêu ý kiến dò được củng cố và mở rộng kiến Mục tiêu: Ghi nhớ, thức gì? khắc sâu nội dung GV nhấn mạnh kiến thức tiết -HS lắng nghe bài học GV đánh giá, động viên, khích 142 Người thực hiện Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
- Kế hoach bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: NGHE VÀ HÁT VỀ ÔNG BÀ (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: Biết phối hợp lời nói và hát với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn hát. Biết nhận xét, đánh giá, hát cùng bạn. + Năng lực văn học: Nêu được một hình ảnh đẹp trong ca từ bài hát. Nhận biết nội dung của bài hát. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Thực hành – Luyện tập 2.1. HĐ 1: Nghe bài hát và trao đổi với bạn Mục tiêu: Nghe và trao đổi về bài hát. Cách tiến hành: 143 Người thực hiện Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
- Kế hoach bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 - GV cho HS nghe bài hát Bà cháu - HS nghe bài hát Bà cháu. (Nhạc và lời: Nguyễn Văn Hiên). - GV YC HS thảo luận theo cặp, trả lời - HS thảo luận theo cặp, trả lời các các CH. CH. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. a) Tên bài hát là gì? (Bà cháu). b) Tác giả bài hát là ai? (Nguyễn Văn Hiên). c) Nội dung bài hát: ▪ Bài hát là lời của ai nói về ai? (Bài hát nói về bà). ▪ Bà kể cho cháu nghe những chuyện gì? (Bà kể cho cháu nghe câu nguyện ngày xưa: Thạch Sanh, Tấm Cám, v.v...) ▪ Tìm một hình ảnh đẹp nói lên cảm nghĩ của bạn nhỏ khi nghe bà kể chuyện. (Bạn nhỏ nằm nghe bà kể mà ngỡ vào giấc mộng mơ). - GV mời 1 HS hát lại một câu em - 1 HS hát lại một câu em thích trước thích trước lớp. lớp. Cả lớp lắng nghe. 2.2. HĐ 2: Hát cho bạn nghe một bài hát khác về bà hoặc về ông Mục tiêu: Hát bài hát khác về ông bà. Cách tiến hành: - GV hỏi trước lớp những bài hát khác - HS trả lời. về ông bà. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát tập thể. 3. Vân dụng Hát bài hát bà cháu cho người thân nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 144 Người thực hiện Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
- Kế hoach bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT '1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc thực hiện phép tính gồm cả đặt tính, trình bày, lí giải được cách thực hiện bài tập của mình Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Thẻ trò chơi 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Nội dung và mục tiêu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động * Ôn tập và khởi động -Lớp hát và kết hợp động Mục tiêu: Tạo tâm thể - Cho lớp hát bài “ Cô dạy em tác . tích cực, hứng thú học thế ” - Bạn nhỏ rất chăm chỉ tập cho HS và kết nối với -Bài hát nói về điều gì ? học bài , rất đáng khen . bài học mới. -GV giới thiệu bài và ghi tên -HS ghi tên bài bài 2.Thực hành, luyện tập Bài 1 (trang 70) -Yêu cầu HS đọc thầm yc. Mục tiêu: Củng cố kĩ - Bài 1 yêu cầu gì? - HS đọc thầm năng Thực hiện phép trừ - YC HS thảo luận nhóm đôi - Hs trao đổi nhóm đôi có nhớ . TG 2’: nói cho nhau nghe - Cá nhân HS làm bài. cách thực hiện các phép tính 33 76 70 rồi điền kết quả vào SGK - HS chỉ và nêu cách thực - 15 - 68 - 24 hiện phép tính 18 8 45 - Chiếu bài làm của học sinh -HS nhận xét - Nhận xét ,đánh giá ,chốt 21 62 80 cách nhớ 1 sang cột chục. - 7 - 3 - 6 14 59 74 145 Người thực hiện Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
- Kế hoach bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 Bài 2 (trang 70) Mục tiêu: Thực hiện -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc yêu cầu : Đặt được cách đặt tính rồi - Bài yêu cầu gì? tính rồi tính tính ( có nhớ) a, - YC HS nêu cách đặt tính, 74 93 80 thứ tự thực hiện phép tính - HS nêu cách đặt tính, - 47 - 88 - 19 thứ tự thực hiện phép tính 26 5 61 - YC HS làm bài vào vở. - Chiếu bài làm của học sinh - HS nêu : b, - GV nhận xét, đánh giá và * 4 không trừ được 7, lấy 34 44 50 chốt bài làm đúng. 14 trừ 7 bằng 6, viết 6, - 6 - 9 - 7 - GV yêu cầu HS đổi chéo vở nhớ 1 .. 26 35 43 để kiểm tra kết quả. 2 HS nhắc lại cách thực hiện tính. 3. Hoạt động vận dụng - HS quan sát phép tính và - HS đọc yêu cầu. Bài 3(trang 72) tìm hiểu câu lệnh của bài tập. Mục tiêu: Củng cố kĩ - YC HS thảo luận nhóm đôi năng trừ ( có nhớ) TG 2’ - HS quan sát phép tính - Tổ chức cho HS chơi trò và kết quả. chơi “ Tìm về đúng nhà” - Hs chơi trò chơi “ Tìm - Chữa bài tập qua trò chơi. “ về đúng nhà” Tìm về đúng nhà” - GV nêu luật chơi. Luật chơi: mỗi bạn cầm một thẻ số. Bạn còn lại cầm thẻ - Lớp nhận xét, tuyên phép tính úp vào ngực đứng dương, khuyến khích HS. cách xa và ngẫu nhiên. Sau khi tín hiệu bắt đầu, các hs lật thẻ phép tính ra rồi chạy đi tìm bạn có số đúng bằng kết quả phép tính mình cầm. - Gọi 1HS khá lên điều khiển trò chơi. - Yêu cầu HS nêu lí do tìm về đúng nhà. - Nhận xét, tuyên dương . 4. Củng cố - dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, chúng -HS nêu ý kiến Mục tiêu: Ghi nhớ, ta được củng cố và mở rộng khắc sâu nội dung bài kiến thức gì? GV đánh giá, động viên, -HS lắng nghe khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 146 Người thực hiện Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
- Kế hoach bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2: KỂ VỀ ÔNG BÀ (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: ▪ Kể được với các bạn về ông bà của mình. ▪ Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. + Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về ông bà. 2. Phẩm chất - Tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - VBT. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Thực hành kể chuyện 2.1. HĐ 1: Kể với bạn về ông bà (BT 1) Mục tiêu: Kể được với bạn về ông bà. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của 147 Người thực hiện Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
- Kế hoach bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 BT 1. - 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. chuẩn bị câu chuyện để kể với các bạn. - HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, chuyện để kể với các bạn. tập kể chuyện trong nhóm - HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể - GV mời một số HS kể chuyện trước chuyện trong nhóm. lớp. - Một số HS kể chuyện trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét. - Cả lớp và GV nhận xét. 4. Vận dụng 2.2. HĐ 2: Dựa vào những điều đã kể ở BT 1, viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về ông bà Mục tiêu: Biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về ông bà. Cách tiến hành: - HS xác định YC của BT 2. - GV hướng dẫn HS xác định YC của BT 2. GV hướng dẫn HS: Dựa vào câu chuyện các em vừa chuẩn bị ở BT 1, bây giờ các em hãy viết lại thành một đoạn văn (4 – 5 câu) kể về ông bà của mình. - Một số HS viết bài lên bảng. Cả lớp - GV mời một số HS viết bài của mình nghe GV nhận xét, sửa bài. lên bảng. GV nhận xét, sửa bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ tư, ngày 17 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: BÀ NỘI, BÀ NGOẠI (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng 148 Người thực hiện Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
- Kế hoach bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. ▪ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình cảm của bà nội, bà ngoại dành cho bạn nhỏ và tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà nội, bà ngoại. ▪ Nhận biết các từ ngữ chỉ tình cảm. Biết thêm dấu phẩy vào đúng chỗ. + Năng lực văn học: ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. ▪ Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng với bà nội, bà ngoại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động Cả lớp hát và vận đông bài hát; Cháu yêu bà 2. Khám phá CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội - HS đọc bài Chăm sóc ông bà phần dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm Chia sẻ, cả lớp đọc thầm theo. thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - 1 HS khác đọc CH và gợi ý. Cả lớp Cách tiến hành: đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc bài Chăm sóc ông - HS lắng nghe. bà phần Chia sẻ, YC cả lớp đọc thầm theo. - GV mời 1 HS khác đọc CH và gợi ý. - GV chốt: Chúng ta cần phải biết yêu kính ông bà, giúp đỡ ông bà. Các em có thể dựa vào các gợi ý như trong SGK đẻ giúp đỡ ông bà mạnh khỏe. BÀI ĐỌC 1: BÀ NỘI, BÀ NGOẠI - HS lắng nghe. 149 Người thực hiện Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
- Kế hoach bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng học bài Bà nội, bà ngoại để xem tình cảm của bà nội, bà ngoại và bạn nhỏ dành cho nhau như thế nào nhé. - HS đọc thầm theo. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm mẫu Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn để cả lớp luyện đọc theo. Cả lớp đọc và toàn bộ văn bản. thầm theo. Cách tiến hành: - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ. - GV đọc mẫu bài Bà nội, bà ngoại. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ - HS luyện đọc theo nhóm 4. làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ - Các nhóm đọc bài trước lớp. ngữ để cả lớp hiểu 2 từ: phù sa, na - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách (mãng cầu). đọc của bạn. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS lắng nghe. 4 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 3. HĐ 2: Đọc hiểu đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. VD: Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản. + Câu 1: Cách tiến hành: ▪ HS 1: Bài thơ là lời của ai nói về - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm ai? bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH ▪ HS 2: Bài thơ là lời của bạn nhỏ bằng trò chơi phỏng vấn. nói với bà nội, bà ngoại. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng + Câu 2: cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi ▪ HS 2: Tìm những hình ảnh nói nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện lên tình yêu thương của hai bà nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn dành cho cháu: đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau a) Ở khổ thơ 2 đó đổi vai. b) Ở khổ thơ 3 ▪ HS 1: Những hình ảnh nói lên tình yêu thương của hai bà dành 150 Người thực hiện Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
- Kế hoach bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 cho cháu: a) Ở khổ thơ 2: Bà ngoại chăm làm vườn để cho cháu có cây ăn quả. b) Ở khổ thơ 3: Bà ngoại mong cháu ngày Tết. Bà nội cũng trông mong cháu ngày Tết. + Câu 3: ▪ HS 1: Mỗi câu thơ dưới đây nói lên tình cảm gì của cháu đối với hai bà? a) Cháu yêu 1) tình yêu cha, yêu mẹ thương Và thương cả hai bà. b) Hai bà hai nguồn sông Cho phù sa đời cháu. c) Hai miền 2) lòng biết quê yêu dấu ơn Cháu nhớ về thiết tha. ▪ HS 2: a – 1; b – 2; c – 1. - HS lắng nghe. - HS HTL 2 khổ thơ cuối. - GV nhận xét, chốt đáp án. - GV hướng dẫn cho HS HTL 2 khổ thơ cuối. 4.Luyện tập - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT 4. HĐ 3: Luyện tập vào VBT. Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản. - HS lên bảng báo cáo kết quả. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS lắng nghe, sửa bài. nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: 151 Người thực hiện Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
- Kế hoach bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 + BT 1: Tìm các từ ngữ chỉ tình cảm bà cháu trong một khổ thơ. ▪ Khổ 1: thương, yêu. ▪ Khổ 2: yêu. ▪ Khổ 3: mong, thương, trông. ▪ Khổ 4: yêu dấu, nhớ, thiêt tha. + BT 2: Thêm dấu phẩy vào các câu: a) Tuần nào bố mẹ cũng cho em đến thăm ông bà nội ông bà ngoại. Tuần nào bố mẹ cũng cho em đến thăm ông bà nội, ông bà ngoại. b) Em giúp ông bà quét nhà, nhặt rau, cho gà ăn. Em giúp ông bà quét nhà, nhặt rau, cho gà ăn. 4.Vân dụng Em đã làm gì để giúp đỡ ông bà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 152 Người thực hiện Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
- Kế hoach bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 TOÁN LUYỆN TẬP ( Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức và kỹ năng về phép trừ (có nhớ) đã học vào làm bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến phép trừ có nhớ.. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc nghiên cứu các bài toán có lời văn liên quan đến thực tế, HS phát hiện được vấn đề cần giải quyết, nếu và thực hiện được phép tính, TL câu hỏi của tình huống. HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình tón học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Thẻ trò chơi 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh tiêu 1.Khởi động * Ôn tập và khởi động - Lớp hát và kết hợp động Mục tiêu: Tạo tâm - Cho lớp hát bài “ Cô dạy em tác . thể tích cực, hứng thế ” - Bạn nhỏ rất chăm chỉ học thú học tập cho - Bài hát nói về điều gì ? bài , rất đáng khen . HS và kết nối với -GV giới thiệu bài và ghi tên bài -HS ghi tên bài bài học mới. 2.Thực hành, luyện tập -Yêu cầu HS đọc thầm yc. Bài 4 (trang 71) - Bài 1a yêu cầu gì ? - HS đọc thầm Mục tiêu: Củng - YC HS thảo luận nhóm đôi - Hs trao đổi nhóm đôi cố kĩ năng Thực TG 2’: nói cho nhau nghe cách - Đại diện nhóm nêu cách hiện tính giá trị thực hiện tính trước lớp. biểu thức, cách so -Yc Hs làm bài , - HS làm bài vào vở. sánh các số có 2 - Chiếu bài làm của học sinh - Chữa bài trên bảng chữ số. - Nhận xét ,đánh giá ,chốt cách - HS nhận xét a, tính dạng :phép tính có 2 dấu 60 – 8 – 20 = 52 – phép tính. 20 = 30 - Yêu cầu HS đọc thầm yc bài 70 – 12 + 10 = 58 1b. - Hs nêu yêu cầu bài, cách + 10 - YC Nêu cách làm.Chú ý hạ số làm bài: thực hành tính và 153 Người thực hiện Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
- Kế hoach bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 = 68 rồi so sánh. so sánh kết quả của 2 vế, b, 40 – 4 < 38 - YC HS làm bài vào SGK, điền dấu. 36 - Chiếu bài làm của học sinh - GV nhận xét, đánh giá và chốt 68 – 40 = 28 cách làm. 28 80 – 37 < 49 43 94 – 5 > 88 89 Bài 5 (trang 71) - HS đọc đề toán, nói cho Mục tiêu: Vận -Yêu cầu HS đọc đề toán, phân bạn nghe về bài toán cho dụng được kiến tích đề toán. biết gì? bài toán hỏi gì? thức kĩ năng về - HS viết phép tính và trả phép trừ đã học - YC HS viết phép tính vào lời. vào giải bài tập. nháp. - HS khác nhận xét, bổ - Gọi HS chữa miệng sung. - Nhận xét bài làm của HS. 3. Hoạt động vận dụng - YC HS quan sát phép tính và - Hs quan sát phép tính và Bài 6(trang 72) yêu cầu bài tập. hiểu câu lệnh của bài tập. Mục tiêu: Củng - Tổ chức cho HS hđ nhóm 2 - Hs chơi trò chơi “ Ai cố kĩ năng trừ ( có tìm kết quả. nhanh, ai đúng” nhớ) - GV tổ chức cho hs chơi trò - HS giả thích về kết quả trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” chơi của mình. - Gọi 1HS khá lên điều khiển trò chơi. - Yêu cầu HS nêu lí do tìm về đúng nhà. - Nhận xét, tuyên dương . 4. Củng cố - dặn Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta -HS nêu ý kiến dò được củng cố và mở rộng kiến Mục tiêu: Ghi thức gì? nhớ, khắc sâu nội GV nhấn mạnh kiến thức tiết -HS lắng nghe dung bài học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 154 Người thực hiện Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
- Kế hoach bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 TỰ NHIÊN – XÃ HỘI BÀI 9: AN TOÀN KHI ĐI TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (ví dụ: xe máy, xe buýt, thuyền). 2. Năng lực - Năng lực chung: • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông. ● Vẽ, viết khẩu hiệu hoặc sưu tầm tranh ảnh về an toàn khi đi phương tiện giao thông. 3. Phẩm chất - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông. - Biết đội mũ bảo hiểm đúng cách để đảm bảo an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Mũ bảo hiểm xe máy. b. Đối với học sinh - SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: 155 Người thực hiện Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
- Kế hoach bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 SGK trang 47 và trả lời câu hỏi: Trong các hình dưới đây, những hành động nào không đảm bảo an toàn giao thông? Vì sao? - GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa được quan sát một số hình ảnh về hành động đảm bảo và không đảm bảo an toàn giao thông. Vậy trong cuộc sống hằng ngày, các em đã biết làm thế nào để an toàn khi ngồi sau xe máy, khi đi xe, an toàn khi đi thuyền chưa? Chúng ta sẽ có câu trả lời khi học xong bài học ngày hôm nay. Chúng ta cùng vào Bài 9: An toàn khi đi trên phương tiện giao thông. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 2: Quy định khi ngồi sau xe máy a. Mục tiêu: - Nêu được một số quy định khi ngồi sau xe máy. - Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về quy định khi ngồi sau xe máy. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 SGK trang 48 và trả lời câu hỏi: + Dựa vào các hình và thông tin, nêu một số quy định khi ngồi sau xe máy. HS trả lời: + Một số quy định khi ngồi sau xe máy: Đội mũ bảo hiểm đúng cách trước khi lên xe; ngồi ngay ngắn, hai tay bám chắc vào ngang hông người lái xe, hai chân đặt lên chỗ để chân; trước khi xuống xe phải quan sát xung quanh. + Em cần thay đổi thói quen nào khi ngồi sau xe máy để đảm bảo an toàn? Vì sao? + Em cần thay đổi thói quen phải quan sát khi xuống xe. Vì như vậy sẽ tránh được phần nào xảy ra va chạm, tai nạn giao thông, đồng thời đảm bảo được an toàn cho bản thân và người khác. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. Hoạt động 3: Quy định khi đi xe buýt và đi thuyền 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Thực hành đội mũ bảo hiểm a. Mục tiêu: 156 Người thực hiện Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh
- Kế hoach bài dạy lớp 2– Năm học: 2021 - 2022 - Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về các bước đội mũ bảo hiểm. - Biết đội mũ bảo hiểm đúng cách để đảm bảo an toàn. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu HS: + Quan sát các Hình 1, 2, 3 SGK trang 48 và nêu các bước đội mũ bảo hiểm đúng cách. + Thực hành đội mũ bảo hiểm đúng cách theo 3 bước trong SGK. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời 1 số lên bảng vừa nói vừa thực hành đội mũ bảo hiểm trước lớp. - Gv hướng dẫn các HS khác theo dõi và nhận xét phần thực hành của các bạn. - GV tuyên dương HS thực hành đúng và nói lưu loát, chính xác các bước đội mũ bảo hiểm. 4. Vận dụng Hoạt động 4: Thảo luận về cách đi xe buýt và đi thuyền HS thảo luận N2 + Về cách đi xe buýt để đảm bảo an toàn. + Một số quy định khi đi xe buýt: chờ xe ở bến hoặc điểm dừng xe, không đứng sát mép đường; ngồi vào ghế, nếu phải đứng thì vịn vào cột đỡ hoặc móc vịn; lên và xuống xe khi xe đã dừng hẳn, đi theo thứ tự, không chen lấn, xô đẩy. + Về cách đi thuyền để đảm bảo an toàn. + Một số quy định khi đi thuyền: mặc áo phao đúng cách trước khi lên thuyền; ngồi cân bằng hai bên thuyền, ngồi yên không đứng, không cho tay, cho chân xuống nước; lên và xuống thuyền khi thuyền đã được neo chắc chắn. + Em đã thực hiện đúng và chưa đúng quy định nào khi đi xe buýt hoặc khi đu thuyền. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DAY 157 Người thực hiện Phạm Thị Sen Trường Tiểu học Liên Minh

