Chuyên đề giáo dục: Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh THCS - Học cách tiết kiệm nước bảo vệ nguồn nước để cuộc sống tốt đẹp hơn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề giáo dục: Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh THCS - Học cách tiết kiệm nước bảo vệ nguồn nước để cuộc sống tốt đẹp hơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
chuyen_de_giao_duc_van_dung_kien_thuc_lien_mon_de_giai_quyet.doc
Nội dung tài liệu: Chuyên đề giáo dục: Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh THCS - Học cách tiết kiệm nước bảo vệ nguồn nước để cuộc sống tốt đẹp hơn
- I. Tên tình huống: “HỌC CÁCH TIẾT KIỆM NƯỚC BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC ĐỂ CUỘC SỐNG TỐT ĐẸP HƠN” Một hôm, mẹ đi nộp tiền nước về, thái độ của mẹ khác với mọi khi. Thấy mẹ đi ra, đi vào rồi nói với bố: sao nhà mình dùng nước nhiều thế nhỉ, tháng này lại nhiều hơn tháng trước nữa, bố tôi không nói với mẹ tôi mà quay vào nói chúng tôi: các con dùng nước phải tiết kiệm, nước là tài nguyên vô giá nhưng không phải vô tận, phải biết tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước, vừa là tiết kiệm tiền cho gia đình vừa chung tay bảo vệ nguồn tài nguyên vô giá. Mẹ tôi nói với vẻ không bằng lòng: hay nhà mình rò rỉ nước ở đâu, hay người ta ghi nhầm bố con mày xem lại xem nào Tôi và bố đi kiểm tra sổ ghi và đồng hồ lòng thầm nghĩ: Chắc nhân viên họ nhầm thôi. Nhưng không, đúng con ạ- bố tôi nói. Thôi chết rồi, tháng vừa rồi tôi có hướng dẫn em Ngọc tập rửa bát, tưới cây, rồi tôi còn hướng dẫn em tự tắm, tôi chỉ hướng dẫn một lần, còn sau đó cho em tự làm, tôi và e còn sả nước ra chậu để nghịch, có lẽ tiền nước tăng là do chúng tôi chưa biết sử dụng tiết kiệm. Nhìn vẻ mặt đăm chiêu của mẹ, tôi ân hận vô cùng vì cả hai chị em đều không đạt được mong muốn của mẹ, mẹ vẫn phải rửa lại bát mỗi hôm và tắm lại cho em, mẹ lại phải thêm gánh nặng tiền nước sinh hoạt. Làm sao để giúp mẹ đây? Chắc chắn thời gian tới hai chị em vẫn sẽ học cách rửa bát cho thành thạo, tưới cây thật đúng cách tự tắm cho nhau thật sạch để giúp đỡ bố mẹ. Tôi đem chuyện nói với em Ngọc, Ngọc nhanh nhảu bảo: Chị ơi, hôm em xem trên ti vi thấy có chương trình gì đó mà e thấy chú trên ti vi ấy nói: “ Hãy học cách tiết kiệm nước và chung tay bảo vệ nguồn nước vì Nước là tài nguyên vô giá” Tôi hiểu ngay ý nó. Cả hai chị em liền đi tìm những tài liệu, sách các môn có nói đến cách tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. 1
- Vừa lúc đó thầy giáo chủ nhiệm đến chơi thăm nhà. Được biết nỗi băn khoăn của chúng tôi cô liền bảo: - Trước mắt là học cách tiết kiệm nước để thành thói quen tiết kiệm nước, sau đó là cùng nhau tìm hiểu về nguồn nước sạch của địa phương, tình trạng và cách bảo vệ. Sau hôm đó, hai chị em tôi quyết định đến gặp các thầy cô nhờ hướng dẫn thực hiện một dự án nhằm giảm thiểu chi phí cho tiền nước sinh hoạt, bảo vệ nguồn nước. Dự án: “HỌC CÁCH TIẾT KIỆM NƯỚC, BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC ĐỂ CUỘC SỐNG TỐT ĐẸP HƠN” nhận được sự đồng tình của rất nhiều thầy cô giáo và sự ủng hộ của đông đảo các bạn học sinh trong trường. II. Mục tiêu giải quyết tình huống: - Giúp bản thân và mọi người xung quanh hiểu thêm về nước và vai trò của nước với đời sống sinh hoạt, đời sống kinh tế. - Tìm hiểu cách sử dụng nước hợp lí, thực trạng nguồn nước sạch hiện nay và cách bảo vệ nguồn nước. - Tuyên truyền giúp mọi người hiểu về tác dụng của việc tiết kiệm nước, việc bảo vệ nguông nước đối với cuộc sống của cá nhân, gia đình và xã hội. - Vận dụng kiến thức của các môn học như Hóa học, Sinh học,Công nghệ, Địa lí, Toán, Ngữ văn, GDCD, Tin học để giải quyết tình huống. Đồng thời góp phần nâng cao chất lượng của phương pháp học tập theo các chuyên đề (nhất là các chuyên đề liên môn). III. Tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến việc giải quyết tình huống. 1. Thành lập nhóm để nghiên cứu: - Nhóm gồm hai thành viên: + Trần Quang Bách (Nhóm trưởng) + Nguyễn Thị Ngọc Mai (Thành viên) - Địa chỉ: Lớp 9B- trường THCS Hùng Lô- Xã Hùng Lô- Việt Trì- Phú Thọ. 2
- 2. Tiến hành nghiên cứu về mặt lí thuyết: a. Vận dụng kiến thức của các môn học: - Môn Hóa học: Nước +Cấu tạo, tính chất của nước + Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất - Môn Công nghệ: + Giải pháp tiết kiệm nước + Vai trò của nước trong sản xuất và đời sống - Môn Địa lí: + Tìm hiểu sự phân bố nước - Môn Sinh học: + Phân tích sự ảnh hưởng của việc ô nhiễm nguồn nước đến sức khỏe con người và môi trường nói chung. - Môn Toán: + Các số liệu thống kê trong một số trường hợp cụ thể và những mặt lợi, mặt hại về kinh tế tương đương 3
- - Môn Ngữ văn: + Sử dụng các phương thức thuyết minh, nghị luận, tự sự, miêu tả, biểu cảm để viết bài tuyên truyền, giáo dục ý thức sử dụng nước tiết kiệm. - Môn Giáo dục công dân: + Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước + Các văn bản thông tư của cấp trên có liên quan đến vấn đề cần giải quyết. - Môn Tiếng anh: + Sử dụng vốn từ để dịch bài viết - Môn Tin học: s + Sử dụng mạng Internet để thu thập thông tin, minh chứng phục vụ nghiên cứu b. Tiến hành nghiên cứu cụ thể: b.1. Nước ! Vai trò của nước trong đời sống như thế nào? Nước là một hợp chất hóa học của oxy và hidro, có công thức hóa học là H2O. Với các tính chất lí hóa đặc biệt (ví dụ như tínhlưỡng cực, liên kết hiđrô và tính bất thường của khối lượng riêng) nước là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống. 70% diện tích của Trái Đất được nước che phủ nhưng chỉ 0,3% tổng lượng nước trên Trái Đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống. Bên cạnh nước "thông thường" còn có nước nặng và nước siêu nặng. Ở các loại nước này, các nguyên tử hiđrô bình thường được thay thế bởi các đồng vị đơteri và triti. Nước nặng có tính chất vật lý (điểm nóng chảy cao hơn, nhiệt độ sôi cao hơn, khối lượng riêng cao hơn) và hóa học khác với nước thường. Vai trò của nước: Nước có có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống sinh hoạt của con người. Nước duy trì mọi hoạt động sống cũng như sản xuất. Với cơ thể: Nước là một loại thức uống không thể thiếu được đối với cơ thể chúng ta. Nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể và nó phân phối khắp nơi trong cơ thể 4
- như: Máu, cơ bắp, xương tủy, phổi .. Chúng ta có thể nhịn ăn vài tuần, thậm chí vài tháng nhưng không thể chịu khát được vài ngày. Nước đối với đời sống sinh hoạt Nó là nhân tố quan trọng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội: từ nông nghiệp, công nghiệp, du lịch đến các vấn đề về sức khỏe: Đối với nông nghiệp: Nước cần thiết cho cả chăn nuôi lẫn trồng trọt. Thiếu nước, các loài cây trồng, vật nuôi không thể phát triển được. Bên cạnh đó, trong sản xuất nông nghiệp, thủy lợi luôn là vấn đề được ưu tiên hàng đầu. Trong công tác thủy lợi, ngoài hệ thống tưới tiêu còn có tác dụng chống lũ, cải tạo đất Đối với công nghiệp: Mức độ sử dụng nước trong các ngành công nghiệp là rất lớn. Tiêu biểu là các ngành khai khoáng, sản xuất nguyên liệu công nghiệp như than, thép, giấy đều cần một trữ lượng nước rất lớn. Đối với du lịch: Du lịch đường sông, du lịch biển đang ngày càng phát triển. Đặc biệt ở một nước nhiệt đới có nhiều sông hồ và đường bờ biển dài hàng ngàn kilomet như ở nước ta. Đối với giao thông: Là một trong những con đường tiềm năng và chiến lược, giao thông đường thủy mà cụ thể là đường sông và đường biển có ý nghĩa lớn, quyết định nhiều vấn đề không chỉ là kinh tế mà còn là văn hóa, chính trị, xã hội của một quốc gia. 5
- b.2. Tiết kiệm Nước: Chính phủ chưa ban hành nghị định về việc sử dụng nước nhưng đã có những ưu đãi với việc sử dụng nước nhằm thúc đẩy ý thức tự giác tiết kiệm trong việc sử dụng nước. - Theo Nghị định số 54/2015/NĐ- CP của chính phủ Quy định và ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm hiệu quả. - Ta có thể hiểu sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả nghĩa là giảm bớt số lượng nước sử dụng lãng phí không cần thiết và không đúng cách. Điều đó còn có nghĩa là sử dụng nước phù hợp với mục đích sử dụng, không lãng phí, giảm lượng nước cho cùng một nhu cầu, một công việc hoặc cùng một đơn vị sản phẩm. - Bằng việc tiết kiệm nước, các cá nhân, hộ gia đình, tập thể, cơ quan, đơn vị doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí đồng thời góp phần tiết kiệm được tài nguyên của đất nước, bảo vệ môi trường. b.3. Thực trạng nguồn nước: Theo tài liệu nghiên cứu hiện nay thì nước trên hành tinh của chúng ta phát sinh từ 3 nguồn: bên trong lòng đất, từ các thiên thạch ngoài quả đất mang 6
- vào và từ tầng trên của khí quyển; trong đó thì nguồn gốc từ bên trong lòng đất là chủ yếu. Nước có nguồn gốc bên trong lòng đất được hình thành ở lớp vỏ giữa của quả đất do quá trình phân hóa các lớp nham thạch ở nhiệt độ cao tạo ra, sau đó theo các khe nứt của lớp vỏ ngoài nước thoát dần qua lớp vỏ ngoài thì biến thành thể hơi, bốc hơi và cuối cùng ngưng tụ lại thành thể lỏng và rơi xuống mặt đất. Trên mặt đất, nước chảy tràn từ nơi cao đến nơi thấp và tràn ngập các vùng trủng tạo nên các đại dương mênh mông và các sông hồ nguyên thủy. Theo sự tính toán thì khối lượng nước ở trạng thái tự do phủ lên trên trái đất khoảng 1,4 tỉ km3 , nhưng so với trử lượng nước ở lớp vỏ giữa của quả đất ( khoảng 200 tỉ km3 ) thì chẳng đáng kể vì nó chỉ chiếm không đến 1%. Tổng lượng nước tự nhiên trên thế giới theo ước tính có khác nhau theo các tác giả và dao động từ 1.385.985.000 km3 (Lvovits, Xokolov - 1974) đến 1.457.802.450 km3 (F. Sargent - 1974). Thực trạng sử dụng nước hiện nay? Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển. Đây là thống kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễ Nước thế giới (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9. Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô nhiễm nghiêm trọng. Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang phát triển là do không được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếu nước) và các bệnh liên quan đến nước.Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm.Tổ chức Lương Nông LHQ (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước. Và ở Việt Nam Theo ước tính của Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) ở Việt Nam có khoảng 17 triệu (52%) trẻ em chưa được sử dụng nước sạch và khoảng 20 triệu (59%) chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh. Hiện có tới 10% trẻ em ở thành phố 7
- không có nhà tiêu. Con số này ở nông thôn là 40%. Thiếu nước sạch và vệ sinh ảnh hưởng rất lớn đến tình trạng sức khỏe của trẻ em ở Việt Nam (44% trẻ em bị nhiễm giun và 27% trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng) Tương lai Theo như dự đoán của những nhà phân tích thì trong tương lai nước sạch sẽ là một nguồn tài nguyên quý hiếm không khác gì dầu mỏ ở những thập kỷ trước và thậm trí nước còn có tầm quan trọng hơn rất nhiều. Dầu mỏ có thể được thay thế bằng khí đốt và những nguồn nhiên liệu khác. Nhưng nước thì không. Sẽ không khó tưởng tượng ra viễn cảnh xung đột giữa những quốc gia xung quanh việc chiếm hữu nguồn nước sinh hoạt. b.4. Nguyên nhân của việc thiếu nước sạch: + Do ô nhiễm môi trường nước làm cho nước sạch không thể sử dụng: Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng: Ở các ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải thường có độ pH trung bình từ 9-11, chỉ số nhu cầu ôxy sinh hoá (BOD), nhu cầu ôxy hoá học (COD) có thể lên đến 700mg/1 và 2.500mg/1, hàm lượng chất rắn lơ lửng... cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép. Hàm lượng nước thải của các ngành này có chứa xyanua (CN-) vượt đến 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước bề mặt trong vùng dân cư. Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị, nước thải, rác thải sinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương). Mặt khác, còn rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải, một lượng rác thải rắn lớn trong thành phố không thu gom hết được là những nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nguồn nước. Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện nay ở nước ta có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được 8
- xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao. Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước như: sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu, nhận thức của người dân về vấn đề môi trường còn chưa cao Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường. Nhận thức của nhiều cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi trường nước chưa sâu sắc và đầy đủ, chưa thấy rõ ô nhiễm môi trường nước là loại ô nhiễm gây nguy hiểm trực tiếp, hàng ngày và khó khắc phục đối với đời sống con người cũng như sự phát triển bền vững của đất nước + Do con người sử dụng lãng phí: Với tâm lí nước chiếm ¾ bề mặt trái đất không thể hết được, rất nhiều người sử dụng nước rất lãng phí trong khi nhiều nơi không có nước để sinh hoạt. b.5. Hậu quả của thiếu nước sạch: Như đã trình bày ở trên, nước có vai trò hết sức quan trọng, nhất là thiếu nước con người không thể tồn tại, do vậy từ những nguyên nhân trên để có những biện pháp khắc phục cụ thể. 3. Tiến hành nghiên cứu thực tế: Nước sạch và những con số biết nói: 17.200.000 Việt Nam hiện có khoảng 17,2 triệu người (tương đương 21,5% dân số) đang sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ giếng khoang, chưa được kiểm nghiệm hay qua xử lý, theo thống kê của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường. Điển hình như tỉnh Tiền Giang, chỉ tính riêng xã Hưng Thạnh đã có hơn 50% dân cư vẫn phải dùng nước chưa được an toàn (nước giếng nhiễm phèn, nước sông ngòi ô nhiễm, nước mưa ) cho sinh hoạt hàng ngày. 9.000 Theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên - Môi trường, trung bình mỗi năm Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh 9
- kém. Cũng theo đánh giá tổng hợp của Bộ, hàng năm gần 200.000 người mắc bệnh ung thư mới phát hiện mà một trong những nguyên nhân chính bắt nguồn từ ô nhiễm môi trường nước. Trên thực tế, một số địa phương như xã Hưng Thạnh, Thạnh Tân (Tiền Giang), Duy Hòa (Quảng Nam), các ca nhiễm ung thư, viêm nhiễm ở phụ nữ do sử dụng nguồn nước ô nhiễm chiếm đến gần 40% dân cư toàn xã, có nơi lên đến 50%. 3.840 Việt Nam hiện thuộc nhóm quốc gia “thiếu nước” do lượng nước mặt bình quân đầu người mỗi năm chỉ đạt 3.840m3, thấp hơn chỉ tiêu 4.000m3 một người mỗi năm của Hội Tài nguyên Nước quốc tế (IWRA). Đây được xem là một nghịch lý đối với một quốc gia có mạng lưới sông ngòi dày đặc như nước ta. 30% Một kết quả điều tra xã hội học trong cư dân sinh sống trên lưu vực các con sông tại Việt Nam, đến hơn 30% số người được hỏi về sự ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước sạch đều chưa nhận thức được hết hậu quả nghiêm trọng, dù tình trạng này thường xuyên tác động đến sức khỏe, đời sống không chỉ riêng bản thân mà cả gia đình họ. Điều đó cho thấy, nhận thức về tầm quan trọng của nước sạch, thực trạng khan hiếm nước sạch cũng như ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên nước của người Việt Nam chưa cao, đây cũng chính là một trong các tác nhân làm nước sạch đã hiếm lại đang bị hoang phí ở nhiều nơi. Những con số thống kê trên cho thấy sự ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước đang ở tình trạng báo động. Nhằm góp phần nâng cao nhận thức của cộng 10
- đồng trong việc tiết kiệm nước ở nhiều địa phương như Đà Nẵng, Nha Trang, TP HCM, Tiền Giang và Cần Thơ, nhiều năm qua, Công ty TNHH Nhà Máy Bia Việt Nam (VBL) luôn tiên phong trong công tác bảo vệ môi trường và tài nguyên nước. Trong đó, chương trình “1 phút tiết kiệm” đã được VBL phát động từ năm 2012. Hệ thống nước mặt Việt Nam với hơn 2.360 con sông, suối dài hơn 10km và hàng nghìn hồ, ao. Nguồn nước này là nơi cư trú và nguồn sống của các loài động, thực vật và hàng triệu người. Tuy nhiên, những nguồn nước này đang bị suy thoái và phá hủy nghiêm trọng do khai thác quá mức và bị ô nhiễm với mức độ khác nhau. Thậm chí nhiều con sông, đoạn sông, ao, hồ đang “chết”. Lý do vì sao chắc bạn đã biết, với tình trạng đô thị hóa chóng mặt như hiện nay, cùng với khối lượng khổng lồ những chất thải, rác thải , nước thải đi vào môi trường. Các loại nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải công nghiệp khi vào môi trường mà không qua xử lý sẽ tàn phá nghiêm trọng môi trường, ảnh hướng trực tiếp tới cuộc sống của chính con người. Một số khác thì hệ thống xử lý nước thải chưa tốt, hiệu xuất không cao, không thường xuyên bảo trì hệ thống xử lý nước thải . cũng là nguyên nhân, Tiết kiệm nguồn nước để bảo vệ thế hệ mai sau. - Nơi chúng em sinh sống là một vùng ngoại thành thành phố Việt Trì, nơi có dòng sông Lô hiền hòa chảy qua, là nguồn cung cấp nước sạch chủ yếu cho Thành Phố Việt Trì và một số vùng lân cận, nhưng qua điều tra chúng em nhận thấy một số hộ gia đình vẫn chưa có nước sạch để sử dụng. Cụ thể, theo số liệu từ Công ty cấp nước Phú Thọ- có cơ sở đặt tại xã Dữu Lâu thì Xã em vẫn còn 2 khu chưa có nước sạch để sử dụng, nước sinh hoạt vẫn là nước giếng đào và giếng khoan. - Nhưng kết quả từ một cuộc điều tra nho nhỏ về sử dụng nước sinh hoạt khiến chúng em không khỏi bất ngờ, phần lớn các hộ gia đình đều có số tiền nước mỗi tháng lên đến 200000đ- tương đương với khảng 20m 3 nước, với mỗi hộ hầu hết chỉ là 4-5 người, vậy trung bình mỗi người dùng 4,5m 3 nước- một con số quá lớn so với những người không có nước để uống. 11
- Sinh thời, Bác Hồ đã từng dạy “Tiết kiệm là quốc sách hàng đầu”. Vậy, làm sao để tiết kiệm nước, để sử dụng- bảo vệ hiệu quả nhất nguồn tài nguyên đặc biệt này chúng ta cùng tìm hiểu các giải pháp cụ thể. IV. Giải pháp giải quyết tình huống: 1.1. Trong gia đình: 1.1. Hạn chế việc rửa dưới vòi nước chảy: Khi rửa bát, rửa rau hay cọ đồ vật, nên hứng sẵn một thau nước sạch. Nước rửa lần cuối có thể dùng lại vào việc khác như cọ rửa hoặc lau nhà. Chỉ rửa trực tiếp dưới vòi chảy khi thật cần thiết, trong trường hợp đó nên điều chỉnh vòi nước vừa đủ dùng. 1.2. Khi rửa tay hoặc khi đánh răng: Không cần thiết để nước tiếp tục chảy trong khi bạn đánh răng hoặc đang xát xà phòng ở 2 bàn tay mà vẫn để vòi nước chảy thoải mái. Để đánh răng, bạn hãy nhúng ướt bàn chải và hứng đầy một cốc nước để súc miệng. 1.3. Sử dụng vòi tắm hoa sen tiết kiệm, hiệu quả: Các đầu vòi hoa sen tiết kiệm nước không tốn kém và rất dễ lắp đặt tại các hộ gia đình. Cứ một phút “nhàn rỗi” thì vòi hoa sen tiêu tốn 20 đến 45 lít nước, vì vậy hãy hạn chế xả nước tắm khi bạn xát xà phòng và kỳ cọ. 1.4. Sử dụng máy giặt: Chúng ta nên sử dụng máy giặt tự động khi có đủ khối lượng theo công suất của máy để tiết kiệm nước một cách tốt nhất. Với mỗi mẻ giặt, điều chỉnh mức nước phù hợp với khối lượng quần áo cần giặt. Nếu 12
- không dùng máy giặt, ta có thể sử dụng nước xả áo quần không còn xà phòng dùng vào tưới cây hoặc tưới sân. 1.5. Chỉ tưới bãi cỏ khi cần thiết: Ngày nay, nhiều gia đình trang trí sân vườn bằng cách trồng cỏ, cách tốt nhất để biết bãi cỏ có cần tưới hay không là đi trên cỏ. Nếu cỏ bật thẳng trở lại ngay khi bạn đi khỏi thì lúc này chưa cần phải tưới nước. 1.6. Tưới nước vào buổi sớm trong ngày, tránh tưới nước khi trời gió: Tưới nước vào sáng sớm thường tốt hơn so với lúc chiều tối vì giúp ngăn ngừa sự phát triển của nấm. Tưới nước vào lúc sáng sớm hoặc lúc chiều muộn, đều có thể giảm lượng nước thất thoát do bay hơi. Tưới nước vào buổi sớm trong ngày cũng là cách phòng tránh tốt nhất các loại ốc sên và sâu chuột hại vườn. Tránh tưới nước khi trời gió vì gió có thể thổi tạt các tia nước và làm tăng quá trình bốc hơi. 1.7. Trong trồng cây tại nhà: Bổ sung các chất hữu cơ và sử dụng hệ thống tưới tiết kiệm cho cây bụi ,thảm cỏ hoặc trồng các loại cây chịu hạn: Bón phân hữu cơ vào đất sẽ giúp tăng khả năng thẩm thấu của đất cũng như khả năng giữ nước. Tránh tưới quá nhiều cho cây cảnh và cây bụi, vì điều này có thể làm giảm sức đề kháng của cây và gây ra bệnh vàng lá. Nhiều loại cây bụi và cây cảnh đẹp có thể phát triển tốt mà lại cần ít nước hơn nhiều so với các loại cây khác. Các loại cây địa phương có lẽ sẽ cần ít nước hơn và có khả năng kháng các loại sâu bệnh lâu hơn. Phủ một lớp mùn xung quanh cây và cây cảnh: Lớp mùn có thể làm chậm sự thoát hơi nước và hạn chế sự phát triển của cỏ dại. Bổ sung 5 - 10cm chất hữu cơ như phân trộn hoặc lớp mùn cứng có thể tăng khả năng giữ hơi nước của đất. 1.8. Kiểm tra rò rỉ nước: Để tiết kiệm nước, việc trước tiên bạn cần phải làm là kiểm tra hệ thống cấp nước trong nhà xem có rò rỉ hay không. 1.9. Không nên sử dụng bồn cầu như gạt tàn hay thùng rác, sử dụng những loại tiết kiệm nước. 13
- Mỗi lần xả nước để dội một mẩu thuốc lá thừa, giấy ăn hay mẩu rác nhỏ thì bạn đã lãng phí khoảng 20 lít nước. Vì thế hãy sử dụng thật hiệu quả mỗi lần nhấn cần gạt nước. - Đặt chai nhựa hoặc phao nổi vào ngăn chứa nước xả của bồn cầu - Để giảm lượng nước lãng phí, hãy để một chai nhựa vào ngăn chứa nước xả của bồn cầu, cách xa hệ thống vận hành. Để giữ yên chai, nên để một lớp cát hoặc đá cuội dày khoảng 5cm vào trong mỗi chai nhựa, đổ nước đầy chai, và vặn chặt nút. Bạn cũng có thể mua loại phao nổi rẻ tiền và đặt vào ngăn chứa nước xả. Cách này giúp tiết kiệm khoảng 40 lít nước mỗi ngày. Khi lắp đặt hệ thống mới, bạn hãy mua bồn cầu tiết kiệm nước 1.10. Tận dụng nguồn nước mưa: Đây là phương pháp tận dụng nguồn nước tự nhiên một cách hiệu quả, ít tốn kém. Nếu có điều kiện, ta nên xây bồn chứa hoặc dùng lu, thùng phi để trữ nước mưa. Nước mưa sẽ được dùng để rửa xe, vệ sinh bồn cầu, trồng cây còn riêng nước máy chỉ dành cho việc ăn uống, tắm rửa. Ngoài ra, nước mưa còn được các nước tiên tiến trên thế giới xử lý thành nước sạch để sinh hoạt và sản xuất công nghiệp. 1.11. Gom rác thải đúng loại và đúng nơi qui định 14
- 2. Ở trường 2.1.1. Dùng nước rửa tay khi cần thiết và tiết kiệm (như tại nhà), dùng xong nhớ khóa nước cẩn thận, không để tình trạng rò rỉ nước. 2.1.2. Giữ vệ sinh chung, đổ rác đúng nơi qui định. 2.1.3. Tham gia tuyên truyền, cổ động, thi vẽ, thi viết về tiết kiệm nước, bảo vệ môi trường nước. Không dễ để thay đổi những thói quen sử dụng nước lãng phí như trên trong sinh hoạt hằng ngày. Tuy nhiên, nếu mỗi người chúng ta, mỗi gia đình, mỗi ngày, mỗi hoạt động đều thực hành tiết kiệm từng giọt nước nhỏ, sẽ có một lượng nước sạch khổng lồ được bảo tồn cho tương lai. Đó cũng chính là thông điệp từ chương trình “1 phút tiết kiệm - triệu niềm vui” hoặc từng bước chung tay thực hiện “ước mơ nước sạch” ở nhiều vùng nông thôn. Và mỗi khi sử dụng nước chúng ta hãy nghĩ đến trên trái đất này còn tới 2 tỷ người đang khát nước... Mỗi người dân chỉ cần có những hành động nhỏ là có thể góp phần vào việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Đó là chỉ sử dụng một lượng nước vừa đủ cho vệ sinh cá nhân, cho sinh hoạt hàng ngày. 3. Với toàn xã hội: 3.1. Với nhà trường: - Tích cực giáo dục ý thức tiết kiệm nước ngay từ bậc học Mầm non: - Bậc THCS, THPT: Cần tổ chức hiệu quả các chương trình, hành động như chương trình: “Trường học tiết kiệm nước”, “cùng nhau chung tay bảo vệ nguồn nước” bằng các hoạt động phong phú: vẽ tranh cổ động, thi hùng biện, diễn 15
- kịch, viết thư gửi tương lai cũng như cách thuyết phục những người xung quanh mình sử dụng nước tiết kiệm: - Để thực hành quốc sách tiết kiệm nói chung, chính sách sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ nguồn nước sạch nói riêng thì nhà trường phổ thông có một vai trò rất quan trọng. Học sinh, giáo viên có số lượng trên dưới 22 triệu người, là lực lượng hùng hậu, là đối tượng quan trọng thực hiện tuyên truyền, giáo dục, vận động các đối tượng khác trong xã hội thực hiện tiết kiệm, bảo vệ nước sạch: 16
- - Tích cực thực hiện các chuyên đề về Tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước. 3.2. Ở nơi công sở: - Lắp đặt các thiết bị vệ sinh tiết kiệm nước, thực hiện các quy định về tiết kiệm nước, tổ chức các cuộc thi, vận động về tiết kiệm nước. - Tổ chức các buổi ngoại khóa, thảo luận về Nước sạch, bảo vệ nước sạch, chống ô nhiễm môi trường nước. - Tổ chức các buổi vệ sinh công cộng, thu gom rác thải nơi công cộng, các nguồn nước lân cận như sông, suối, ao hồ 17
- 3.3. Đối với các cơ quan chức năng: Tổ chức các cuộc thi, vận động về sử dụng và bảo vệ nguồn nước Có các quy định rõ ràng về việc sử lí vi phạm khi gây ô nhiễm nguồn nước đối với cá nhân, tập thể Xử lí nghiêm các cá nhân, tập thể gây oo nhiễm nguồn nước Có hình thức khen thưởng cho các cá nhân, tập thể trong việc sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước - Phổ biến poster tuyên truyền tiết kiệm nước, bảo vệ nước khỏi ô nhiễm, tờ rơi quảng bá về nhãn tiết kiệm - Tăng cường giáo dục ý thức sử dụng nước tiết kiệm trong đông đảo quần chúng nhân dân bằng nhiều hình thức tuyên truyền rộng rãi: 18
- V. Thuyết minh tiến trình giải quyết tình huống: 1. Mô tả quá trình thực hiện: Từ tình huống cụ thể xảy ra trong gia đình mình, chúng em đã cùng nhau trao đổi, thảo luận thống nhất các giải pháp giải quyết vấn đề dựa trên cơ sở của phương pháp Vận dụng kiến thức liên môn một cách hiệu quả nhất. - Bước 1: Thành lập nhóm nghiên cứu, xin ý kiến chỉ đạo của BGH nhà trường, phác thảo kế hoạch thực hiện, trình bày ý tưởng với giáo viên hướng dẫn, cùng giáo viên hướng dẫn thực hiện dự án theo trình tự đã định. - Bước 2: Sau khi được sự nhất trí của BGH nhà trường, được sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn, chúng em cùng nhau sưu tầm tư liệu, tranh ảnh, thu thập thông tin tiến hành nghiên cứu giải quyết tình huống. - Bước 3 : Trong quá trình nghiên cứu, chúng em kết hợp thực hành những giải pháp thông dụng như tuyên truyền, vận động giúp bạn bè và mọi người xung quanh hiểu thêm về mục đích của dự án mà chúng em thực hiện; đồng thời kêu gọi mọi người hãy tạo thói quen sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả, giữ gìn vệ sinh bảo vệ nguồn nước. 19
- - Bước 4 : Nhóm chúng em còn tranh thủ thời gian rảnh rỗi đến từng hộ gia đình trong khu dân cư và quanh trường học giúp mọi người hiểu thêm về lợi ích của việc sử dụng nước tiết kiệm, hướng dẫn các cô bác sử dụng hiệu quả các thiết bị nước trong gia đình, bảo vệ nguồn nước sạch (như đã nêu trong phần Giải pháp giải quyết tình huống). - Bước 5: Luôn gương mẫu đi đầu trong mọi hoạt động thực tế nhằm tiết kiệm nước và bảo vệ môi trường nước ở trường học: luôn nhắc nhở các bạn khóa vòi nước khi không sử dụng (trong giờ Thể dục hoặc Hoạt động ngoại khóa dưới sân trường) ... - Bước 6 : Đề xuất với nhà trường tổ chức các buổi ngoại khóa về chủ đề tiết kiện nước, bảo vệ môi trường nước. Thông qua các buổi ngoại khóa này, nhằm tuyên truyền sâu rộng, nâng cao ý thức của các bạn học sinh về sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời gián tiếp tác động đến gia đình người thân, cộng đồng dân cư nơi các bạn sinh sống để cùng nhau chung tay sử dụng nước hiệu quả và bảo vệ nguồn nước. Góp phần hình thành hành vi, thói quen tốt trong việc sử dụng nước và vệ sinh môi trường, nhằm giảm chi phí tiêu thụ nước trong gia đình và đồng thời góp phần bảo vệ môi trường sống. - Bước 7 : Tích cực kêu gọi tất cả mọi người (bạn bè, người thân...) hãy : “HỌC CÁCH TIẾT KIỆM NƯỚC, BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC ĐỂ CUỘC SỐNG TỐT ĐẸP HƠN” 2. Các tư liệu, thiết bị được sử dụng: - Sách giáo khoa, tư liệu tham khảo thuộc các bộ môn Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Vật lí, Sinh học, Giáo dục công dân - Máy tính, máy ảnh hoặc điện thoại di động, - Các nguồn tư liệu từ báo, đài hoặc từ những người có kiến thức chuyên môn xung quanh: thầy cô, cha mẹ, các cô chú thợ điện và những người thông hiểu về điện - Các đồ dùng trực quan minh họa: tờ rơi, băng đĩa, bảng phụ VI. Ý nghĩa của việc giải quyết tình huống: 20

