Báo cáo tự đánh giá Trường THCS Trưng Vương Năm 2017
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tự đánh giá Trường THCS Trưng Vương Năm 2017", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bao_cao_tu_danh_gia_truong_thcs_trung_vuong_nam_2017.doc
Nội dung tài liệu: Báo cáo tự đánh giá Trường THCS Trưng Vương Năm 2017
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆT TRÌ TRƯỜNG THCS TRƯNG VƯƠNG BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ Chữ TT Họ và tên Chức danh Nhiệm vụ ký Chủ tịch hội 1 Nguyễn Thị Thái Hiệu trưởng đồng Phó chủ tịch 2 Bùi Văn Quang Phó hiệu trưởng hội đồng 3 Trương Thị Thu Hằng Thư ký HĐ Thư ký 4 Đỗ Thị Liên Giáo viên Thư ký 5 Dương Thị Hồng Hảo Giáo viên Thư ký 6 Lưu Đức Hiếu Chủ tịch công đoàn Ủy viên 7 Lương Thị Tân Tổ trưởng chuyên môn Ủy viên 8 Lê Thị Thanh Tổ trưởng chuyên môn Ủy viên 9 Đỗ Thị Thanh Thủy Tổ trưởng chuyên môn Ủy viên 10 Nguyễn Thị Vương Thịnh Tổ phó chuyên môn Ủy viên 11 Nguyễn Thị Oanh Tổng phụ trách đội Ủy viên 12 Tô Thị Bích Nhạn Tổ trưởng văn phòng Ủy viên PHÚ THỌ, THÁNG 11 NĂM 2017
- MỤC LỤC Nội dung Trang Mục lục 01 Danh mục viết tắt 05 Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 06 Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 07 Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ 10 I. ĐẶT VẤN ĐỀ 10 II. TỰ ĐÁNH GIÁ 15 1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 15 1.1. Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học các quy định của Bộ giáo dục và đào 15 tạo. 1.2. Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của 16 Điều lệ trường trung học. 1.3. Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động 17 theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật. 1.4. Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ 18 Quản trị đời sống, các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều lệ trường trung học 1.5. Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường 19 1.6. Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ 20 đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường 1
- 1.7. Tiêu chí 7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua 22 1.8. Tiêu chí 8: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo 23 viên, nhân viên, học sinh. 1.9. Tiêu chí 9: Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường 25 1.10. Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, 26 phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường 2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh 28 2.1. Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá 29 trình triển khai các hoạt động giáo dục. 2.2. Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy 30 định của Điều lệ trường trung học 2.3. Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo 31 các quyền của giáo viên 2.4. Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, 32 chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường 2.5. Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy 34 định của Điều lệ trường trung học và của pháp luật 3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học 35 3.1. Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường 36 trung học 3.2. Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh 37 3.3. Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công 38 tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học 3.4. Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động 39 giáo dục 2
- 3.5. Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của 40 cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh 3.6. Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử 41 dụng thiết bị, đồ dùng dạy học 4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 43 4.1. Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha 43 mẹ học sinh 4.2. Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để 44 huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục 4.3. Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền 45 thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục 5. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 47 5.1. Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ giáo dục và đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ 48 quan quản lý giáo dục địa phương 5.2. Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn 49 luyện khả năng tự học của học sinh 5.3. Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa 50 phương 5.4. Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định 51 của các cấp quản lý giáo dục 5.5. Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy 52 định của Bộ giáo dục và đào tạo 5.6. Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, 53 3
- khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh 5.7. Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên 55 lớp cho học sinh 5.8. Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp 56 học, nhà trường 5.9. Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp 57 ứng mục tiêu giáo dục 5.10. Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng 59 năm đáp ứng mục tiêu giáo dục. 5.11. Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và 60 hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm 5.12. Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà 61 trường III. KẾT LUẬN CHUNG 65 DANH MỤC MÃ THÔNG TIN MINH CHỨNG 66 4
- DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ cái viết tắt Nội dung 1 CBQL Cán bộ quản lý 2 CMHS Cha mẹ học sinh 3 CNTT Công nghệ thông tin 4 CSVC Cơ sở vật chất 5 ĐGN Đánh giá ngoài 6 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo 7 GV Giáo viên 8 GVCN Giáo viên chủ nhiệm 9 HĐT Hội đồng trường 10 HS Học sinh 11 HSG Học sinh giỏi 12 HT Hiệu trưởng 13 KĐCLGD Kiểm định chất lượng giáo dục 14 MCTT Minh chứng thực tế 15 NGLL Ngoài giờ lên lớp 16 CB, GV, NV Cán bộ, giáo viên, nhân viên 17 NV Nhân viên 18 PCGD Phổ cập giáo dục 19 PHT Phó hiệu trưởng 20 PPDH Phương pháp dạy học 21 TĐG Tự đánh giá 22 THCS Trung học cơ sở 5
- BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt 1 6 2 7 3 8 4 9 5 10 Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, NV và HS Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt 1 4 2 5 3 Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt 1 4 2 5 3 6 Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt 1 3 2 Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt 1 7 2 8 3 9 4 10 5 11 6 12 Tổng số các chỉ số đạt: 106/108; tỉ lệ: 98,15% Tổng số các tiêu chí đạt: 34/36; tỉ lệ: 94,44% 6
- Phần I: CƠ SỞ DỮ LIỆU Tên trường: THCS Trưng Vương Tên trước đây: Trường cấp II Lâu Thượng Cơ quan chủ quản: Phòng GD&ĐT Việt Trì Tỉnh: Phú Thọ HT Nguyễn Thị Thái Thành phố Việt Trì Điện thoại 0977689468 Xã Trưng Vương FAX thcstrungvuong@p Đạt chuẩn quốc gia X Website gdviettri.edu.vn Số điểm Năm tái lập 1993 Không trường Công lập X Có HS khuyết tật X Tư thục Không Có HS bán trú Không Thuộc vùng đặc Không Có HS nội trú Không biệt khó khăn Trường liên kết với Không Loại hình khác Không nước ngoài Trường phổ thông Không dân tộc nội trú 1. Số lớp Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học Số lớp 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 2017-2018 Khối lớp 6 2 2 2 2 2 Khối lớp 7 1 2 2 2 2 Khối lớp 8 2 1 2 2 2 Khối lớp 9 2 2 1 2 2 Cộng 7 7 7 8 8 2. Số phòng học Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 2017-2018 8 Tổng số 8 8 8 8 Phòng học 8 8 8 8 8 kiên cố Phòng học 0 0 0 0 0 bán kiên cố Phòng học 0 0 0 0 0 tạm 8 Cộng 8 8 8 8 7
- 3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá: Tháng 11 năm 2017 Trình độ đào tạo Tổng Dân Chưa Nữ Đạt Trên Ghi chú số tộc đạt chuẩn chuẩn chuẩn Hiệu trưởng 1 1 1 Phó hiệu trưởng 1 1 Giáo viên 19 16 1 18 Nhân viên 2 2 2 Cộng 23 19 0 3 20 0 b) Số liệu của 5 năm gần đây: Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 2017-2018 Tổng số 23 19 21 19 19 giáo viên Tỷ lệ giáo 3,29 2,71 3,0 2,38 2,38 viên/lớp Tỷ lệ giáo 0,14 0,11 0,11 0,10 0,09 viên/HS Tổng số GV dạy giỏi cấp 4 3 4 10 huyện và tương đương Tổng số GV dạy 0 2 0 0 giỏi cấp tỉnh trở lên 4. Học sinh Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 2017-2018 Tổng số 160 171 184 200 222 Khối lớp 6 47 51 56 49 71 Khối lớp 7 31 48 50 57 46 Khối lớp 8 42 31 47 49 58 Khối lớp 9 40 41 31 45 47 Nữ 76 80 87 96 103 8
- Dân tộc 0 1 2 3 2 Đối tượng 20 20 23 16 19 chính sách Khuyết tật 2 1 2 1 2 Tuyển mới 47 50 54 47 70 Lưu ban 0 2 3 2 Bỏ học 1 1 0 0 2 Học 2 0 0 0 0 0 buổi/ngày Bán trú 0 0 0 0 0 Nội trú 0 0 0 0 0 Tỷ lệ bình 22,85 24,42 26,28 25,0 27,75 quân HS/lớp Tỷ lệ đi học 96,25% 96,47% 97,27% 98,49% 98,65% đúng độ tuổi Nữ 74 79 84 94 102 Dân tộc 0 1 2 3 2 Tổng số HS tốt 40 41 31 44 nghiệp THCS Nữ 24 18 11 23 Dân tộc 0 0 0 1 Tổng số HSG 10 8 2 8 cấp tỉnh Tổng số HSG 3 0 0 0 quốc gia Tỷ lệ chuyển 97,50% 97,56% 96,77% 97,78% cấp 9
- PHẦN II: TỰ ĐÁNH GIÁ I. ĐẶT VẤN ĐỀ: Trường THCS Trưng Vương được tái lập từ năm 1993, tính đến năm 2017 trường có 24 năm xây dựng và phát triển. Trường được xây dựng tại khu 4, xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Năm học 2017 - 2018, Hội đồng TĐG của nhà trường tiến hành TĐG theo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ KĐCLGD cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; trước khi đi vào những vấn đề cụ thể nhà trường xin khái quát một số nét chính như sau: 1. Thông tin chung về nhà trường: 1.1. Thông tin về cơ sở vật chất: TT Cơ sở vật chất Số lượng Ghi chú 1. Hệ thống phòng học 1 Số phòng học văn hóa 8 2 Phòng học bộ môn 4 3 Thư viện 1 4 Phòng thiết bị giáo dục 4 5 Phòng đoàn đội 1 6 Phòng truyền thống 1 7 Phòng y tế 1 2. Hệ thống phòng điều hành 8 Phòng hiệu trưởng 1 9 Phòng phó hiệu trưởng 1 10 Phòng họp cơ quan 1 11 Phòng công Đoàn 1 12 Phòng kế Toán 1 3. Hệ thống cơ sở vật chất khác 15 Tổng diện tích đất 4.528,4m2 16 Nhà xe giáo viên 1 17 Nhà vệ sinh giáo viên 1 18 Nhà vệ sinh học sinh 1 10
- Số lượng thiết bị dạy học: TT Tên thiết bị dạy học Số lượng Ghi chú 1 Máy vi tính 37 2 Máy chiếu prorector 5 3 Số thiết bị đồng bộ 3 4 Đài Caseette 3 5 Ti vi 1 6 Máy quay 1 1.2.Thông tin về tài chính: - Ngân sách cấp năm 2017: Chi Tổng số Lương+các Hoạt động dạy Chi bảo hiểm xã hội (đồng) khoản theo lương học + chi khác + kinh phí công đoàn (đồng) (đồng) (đồng) 2.320.000.000 1.750.731.000 88.110.000 329.409.000 - Kinh phí xã hội h óa giáo dục năm 2017: Tổng số (đồng) Chi mua sắm, sửa chữa Chi hỗ trợ hoạt động cơ sở vật chất (đồng) dạy và học(đồng) 155.000.000 113.000.000 42.000.000 1.3. Thông tin về nhân sự: TT Thông tin nhân sự Số lượng Ghi chú Cán bộ quản lý 2 1 Hiệu trưởng 1 2 Phó hiệu trưởng 1 Giáo viên 19 1 Dạy Ngữ Văn 2 2 Dạy Địa 1 3 Dạy Lịch sử 1 4 Dạy Toán học 3 5 Dạy Vật lí 1 6 Dạy Hóa học 1 7 Dạy Sinh học 1 8 Dạy Công nghệ 1 9 Dạy Thể dục 1 10 Dạy Âm nhạc 1 11
- 11 Dạy Mỹ thuật 1 12 Dạy Tin học 1 13 Dạy Tiếng Anh 3 14 Dạy Giáo dục công dân 1 Nhân viên 2 1 Kế toán 1 2 Văn thư 1 Tổng 23 1.4. Những thành tích nổi bật đã đạt được a) Đối với tập thể trường: Năm học Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng 2013-2014 Tập thể lao động xuất sắc 2014-2015 Tập thể lao động xuất sắc 2015-2016 Tập thể lao động xuất sắc 2016-2017 Tập thể lao động tiên tiến b) Đối với cá nhân: Danh hiệu thi đua Danh hiệu GV dạy giỏi Năm học CSTĐ Cấp Cấp TP, Cấp LĐTT CSTĐCS cấp tỉnh trường huyện tỉnh 2013-2014 14 4 0 20 4 0 2014-2015 12 5 0 18 3 2 2015-2016 14 3 0 17 4 0 2016-2017 9 3 0 19 10 0 2. Mục đích, lí do tự đánh giá 2.1. Mục đích Hội đồng TĐG của nhà trường xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí; xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành nhằm không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. 2.2. Lý do TĐG là khâu đầu tiên và cũng là khâu quan trọng nhất trong quy trình KĐCLGD. Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trường trung học có sở 12
- Trưng Vương đã tiến hành công tác TĐG nhằm xác định rõ những điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, từ đó có kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp với thực tế đơn vị và đáp ứng yêu cầu của giáo dục hiện nay. 3. Phương pháp và công cụ đánh giá 3.1. Phương pháp tự đánh giá Trong quá trình TĐG, Hội đồng TĐG đã sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp điều tra, quan sát: Phương pháp này sử dụng cho các thành viên Hội đồng tự thu thập thông tin minh chứng, đánh giá quan sát các hoạt động trong nhà trường, hoạt động của các nhóm công tác; Phương pháp vấn đáp, phỏng vấn: Các thành viên hội đồng TĐG sử dụng phương pháp này để lấy ý kiến của các chuyên gia, các nhà lãnh đạo, CMHS, các lực lượng xã hội, GV, HS để thu thập thêm thông tin minh chứng; Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổ chức nghiên cứu tài liệu để làm sáng tỏ hơn công tác TĐG (phương pháp này áp dụng cho từng thành viên của hội đồng TĐG); Phương pháp thống kê toán học: Để chứng minh độ tin cậy của kết quả thu thập được; Phương pháp tự luận: Căn cứ vào minh chứng thu thập được, các thành viên hội đồng viết phiếu đánh giá tiêu chí và viết báo cáo. 3.2. Công cụ tự đánh giá Hội đồng TĐG đã sử dụng các tài liệu, văn bản sau: - Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ KĐCLGD cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; - Công văn số 46/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Bộ GD&ĐT về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và trường trung học; - Điều lệ trường THCS, trường Trung học phổ thông và trường phổ thông 13
- có nhiều cấp học (Điều lệ trường trung học) ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT); - Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Điều lệ Ban đại diện CMHS; 4. Qui trình tự đánh giá Hội đồng TĐG trường THCS Trưng Vương TĐG theo quy trình 6 bước được quy định tại thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ KĐCLGD cơ sở, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên: Bước 1. Thành lập hội đồng tự đánh giá. Bước 2. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá. Bước 3. Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng. Bước 4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí. Bước 5. Viết báo cáo tự đánh giá. Bước 6. Công bố báo cáo tự đánh giá. 5. Kết quả quá trình tự đánh giá: Kết quả tự đánh giá Kết quả ĐGN ( nếu đã được ĐGN) Năm học Số tiêu chí đạt Cấp độ Năm ĐGN Số tiêu chí đạt Cấp độ 2014-2015 102 2 2015-2016 102 2 2016-2017 105 3 2017-2018 106 3 14
- II. TỰ ĐÁNH GIÁ 1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường Mở đầu: Trường THCS Trưng Vương có đầy đủ các tổ chức trong nhà trường theo quy định. Có 01 Chi bộ đảng gồm 18 đảng viên, 05 năm (từ 2012 đến 2016) liên tục được công nhận trong sạch vững mạnh. Trường có 01 Liên đội, năm học 2016-2017 được công nhận Liên đội mạnh cấp thành phố ; Công đoàn có 05 năm liền được công nhận Công đoàn vững mạnh cấp thành phố. Chiến lược phát triển của nhà trường phù hợp điều kiện thực tế địa phương có tính khả thi cao được cơ quan quản lý trực tiếp phê duyệt. Thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua, chấp hành nghiêm túc đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương và sự lãnh đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp. Các tổ chuyên môn được thành lập và đi vào hoạt động có nền nếp, các tổ trưởng chuyên môn đều là những GV có kinh nghiệm trong việc điều hành công tác nên hoạt động của tổ chuyên môn đã thật sự thúc đẩy và góp phần quan trọng trong thành tích chung của nhà trường. 1.1. Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định của Bộ giáo dục và đào tạo . a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (Hội đồng trường, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác); b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác; c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng. 1.1.1. Mô tả hiện trạng a) Nhà trường có 01 HT, 01 PHT theo tiêu chuẩn trường hạng 3. HĐT được kiện toàn theo quyết định số: 136/QĐ-GD&ĐT ngày 01/10/2014 của Phòng GD&ĐT Việt Trì. Nhà trường có Hội đồng thi đua và khen thưởng và các hội đồng tư vấn khác hoạt động theo văn bản qui định chức năng, có kế hoạch hoạt động cụ thể [07]; [17]; [18]; [24]; [32]; [34]. 15
- b) Có đủ các tổ chức: Chi bộ đảng gồm 18 đảng viên, Công đoàn cơ sở với 23 đoàn viên công đoàn; Liên đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; Chi đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh gồm 5 đoàn viên [01]; [02]; [05]; [06]. c) Nhà trường có 3 tổ chuyên môn gồm: Tổ tự nhiên, tổ xã hội, tổ Ngoại ngữ - Âm nhạc- Mĩ thuật- Thể dục và tổ văn phòng [34]. 1.1.2. Điểm mạnh: Nhà trường có đủ cơ cấu tổ chức được qui định trong Điều lệ trường trung học và phù hợp với điều kiện thực tế. Có tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, công đoàn, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác; Có 03 tổ chuyên môn và tổ văn phòng. 1.1.3. Điểm yếu: Hoạt động của một số hội đồng tư vấn hiệu quả còn hạn chế. 1.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Ngay từ đầu năm học 2017- 2018, nhà trường yêu cầu các hội đồng vấn tư vấn hoạt động chưa hiệu quả tìm nguyên nhân, xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể để khắc phục tồn tại của năm học trước. Đề nghị bổ sung thêm biên chế NV y tế theo đúng Điều lệ trường trung học. 1.1.5. Tự đánh giá: Đạt. 1.2. Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường trung học. a) Lớp học được tổ chức theo quy định; b) Số học sinh trong một lớp theo quy định; c) Địa điểm của trường theo quy định. 1.2.1. Mô tả hiện trạng a) Lớp học được tổ chức theo quy định. Các lớp đều có 01 lớp trưởng, hai lớp phó. Mỗi lớp được chia thành 3 tổ và mỗi tổ có 01 tổ trưởng, 01 tổ phó. [45] b) Số HS trong lớp theo đúng qui định. Bình quân mỗi lớp có 25,26 HS. 16
- Sĩ số lớp cao nhất có 36 HS, lớp ít nhất có 23 HS [45]. c) Nhà trường có khu riêng biệt đặt tại khu 4, xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Với tổng diện tích 4528,4m2 [28]; [MCTT]. 1.2.2. Điểm mạnh: Các lớp học tổ chức đúng theo quy định của Điều lệ trường trung học. Bình quân số HS trên mỗi lớp là 25,26 HS nên có nhiều thuận lợi trong công tác tổ chức giờ dạy hiệu quả. Nhà trường được đặt trên một khu riêng biệt và có diện tích rộng thuận lợi cho việc vui chơi, học tập của HS. 1.2.3. Điểm yếu: Không 1.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Không 1.2.5. Tự đánh giá: Đạt. 1.3. Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật. a) Hoạt động đúng quy định; b) Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình; c) Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ. 1.3.1. Mô tả hiện trạng a) Chi bộ Đảng của nhà trường hoạt động đúng theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam. Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh hoạt động theo chức năng nhiệm vụ dưới sự lãnh đạo của Chi bộ Đảng, lãnh đạo nhà trường [01]; [02]; [05]; [06]. HĐT hoạt động theo đúng quy định Điều lệ trường trung học [07]; [18]. Hội đồng thi khen thưởng, các hội đồng tư vấn khác hoạt động theo nhiệm vụ [24]; [32]. 17
- b) Các tổ chức trên thường xuyên giữ vững vai trò lãnh chỉ đạo theo chức năng, phối hợp hoạt động và tư vấn cho HT trong thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình [01]; [02]; [05]; [06]; [07]; [18]; [24]. c) Sau mỗi tháng, học kỳ, năm học các tổ chức có triển khai rà soát, đánh giá hiệu quả công việc được giao, rút kinh nghiệm và xây dựng phương hướng hoạt động cho kỳ sau được tốt hơn [01]; [02]; [05]; [06]; [07]; [18]; [24]. 1.3.2. Điểm mạnh: Chi bộ đảng, Công đoàn, Liên đội, các tổ chức khác đã xây dựng kế hoạch cụ thể phù hợp với chức năng nhiệm vụ và hoạt động có hiệu quả. Thực hiện tốt vai trò lãnh đạo của Chi bộ đảng tư vấn cho Hiệu trưởng thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của mình; đã thực hiện tốt việc rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ. 1.3.3. Điểm yếu: Chi đoàn hoạt động chưa được thường xuyên do số lượng đoàn viên ít, một số đoàn viên trẻ có con nhỏ, xa trường. 1.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Thường xuyên, quan tâm động viên, giúp đỡ các GV trẻ vượt khó khăn để tham gia các hoạt động của Chi đoàn tích cực hơn. 1.3.5. Tự đánh giá: Đạt. 1.4. Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường trung học. a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định; b) Có kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định; c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định. 1.4.1. Mô tả hiện trạng a) Nhà trường có 3 tổ chuyên môn trong đó: Tổ tự nhiên: 9 GV; tổ xã hội: 5 GV; tổ Ngoại ngữ- Âm nhạc- Mĩ thuật- Thể dục: 7 GV; tổ văn phòng: 02 đồng chí. Các tổ đều có tổ trưởng, tổ phó được bổ nhiệm và thực hiện đúng nhiệm vụ theo quy định [17]; [34]. 18
- b) Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng xây dựng kế hoạch của tổ theo tuần, tháng, năm học và sinh hoạt tổ 2 lần/tháng theo quy định [37]; [38]; [39]; [40]; [41]; [42]. c) Ba tổ chuyên môn và tổ văn phòng đã thực hiện tốt các nhiệm vụ của tổ theo quy định. Hằng tháng, các tổ chuyên môn và tổ văn phòng đều có rà soát, đánh giá và có những biện pháp cụ thể để thực hiện nhiệm vụ của các tháng tiếp theo [37]; [38]; [39]; [40]; [41]. 1.4.2. Điểm mạnh: Ba tổ chuyên môn, tổ văn phòng thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường trung học. Các tổ có đầy đủ kế hoạch, hoạt động đúng quy định, có biên bản, báo cáo sơ kết, tổng kết theo quy định. 1.4.3. Điểm yếu: Thực hiện nhiệm vụ của các tổ còn gặp khó khăn do chưa có biên chế thư viện, y tế. 1.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Hằng năm, nhà trường tạo điều kiện cho GV kiêm nhiệm tự học, tự bồi dưỡng nghiệp vụ. Đồng thời, đề nghị cấp có thẩm quyền tổ chức tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho GV kiêm nhiệm, đề nghị cấp trên biên chế nhân viên thư viện, y tế. 1.4.5. Tự đánh giá: Đạt. 1.5. Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường. a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo hoặc website của nhà trường (nếu có); b) Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với 19

