Bồi dưỡng TX 2017 - Module THPT 33 - Giải quyết tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm

pdf 36 trang thuyhan 09/10/2025 1180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bồi dưỡng TX 2017 - Module THPT 33 - Giải quyết tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfboi_duong_tx_2017_module_thpt_33_giai_quyet_tinh_huong_su_ph.pdf
  • pdfModun 33_giai quyet tinh huong su pham.pdf

Nội dung tài liệu: Bồi dưỡng TX 2017 - Module THPT 33 - Giải quyết tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm

  1. NGUYỄN VIỆT HÙNG – HÀ THẾ TRUYỀN MODULE THpt 33 GI¶i quyÕt t×nh huèng s− ph¹m trong c«ng t¸c chñ nhiÖm GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM TRONG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM | 99
  2. A. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ây là module 33 trong chng trình bi dng thng xuyên, khi kin thc GV THPT t chn. Tình hung s phm luôn thng xuyên xy ra trong các hot ng giáo dc, c bit trong các hot ng ca GVCN. Hc tp module giúp cho ngi hc bit phân tích thông tin, ra quyt nh úng ng x có hiu qu các tình hung s phm trong công tác ch nhim lp trng THPT. B. MỤC TIÊU VỀ KIẾN THỨC: Ngi hc hiu c th nào là tình hung s phm, các yu t hình thành tình hung, s cn thit phi ng x có hiu qu giáo dc i vi các tình hung s phm trong công tác ch nhim lp. VỀ KĨ NĂNG: Có k nng phân bit và phân loi các tình hung, thu thp thông tin, tng hp và phân tích thông tin, k nng ra quyt nh, k nng ánh giá kt qu x lí tình hung trong công tác ch nhim lp. VỀ THÁI ĐỘ: Nhn thc c vic x lí tt các tình hung s phm trong công tác ch nhim lp có tác ng rt tích cc trong giáo dc HS, và ngc li, x lí không tt tình hung s phm trong công tác ch nhim lp s nh hng tiêu cc ti i tng giáo dc. 100 | MODULE THPT 33
  3. C. NỘI DUNG Nội dung 1. TÌM HIỂU THẾ NÀO LÀ TÌNH HUỐNG, TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM TRONG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP VÀ TÌM HIỂU MỘT SỐ TÌNH HUỐNG THƯỜNG GẶP TRONG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÔNG TIN CƠ BẢN 1. Tình huống và tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm lớp 1.1. Tình huống là gì? cp n vn này cn làm sáng t nhng phm trù khái nim có liên quan nh: “tình hình”, “tình trng”, “tình th”... là khái nim có s phù hp và s khác bit gia ng ngha. a. Tình hình Là mt phm trù khái nim rt rng cha ng tng hp các quá trình vn ng ca t nhiên, xã hi, hot ng ca con ngi din ra trong khong thi gian và bi cnh nht nh có tính quy lut mà ngi ta có th d oán trc c, hoc nm bt quy lut iu khin các hot ng theo quy lut. Nhng trong din bin ca tình hình cng có nhng s kin, v vic xut hin t nhiên, bt ng ngoài d oán, hoc ngoài mc ích hành ng ca con ngi, lúc ó c gi là tình hung . S bin i ca t nhiên ngày càng tr nên phc tp, hot ng ca con ngi và s phát trin xã hi ngày càng phát trin phong phú, a dng thì tình hung xut hin ngày càng nhiu, an xen trong din bin ca tình hình. Nh vy, trong "tình hình" có hàm cha "tình hung". b. Tình trng Có th hiu n gin là trng thái phát trin ca t nhiên, xã hi và ca con ngi mt thi im nht nh có th nhn bit c hin trng nhng mc xác nh khác nhau (bình thng, tt, hoc xu, thun li, khó khn, t bin hay tun t...) hoc có th cha bit, hay bit cha rõ ràng. Nh vy, trong tình trng có th có nhng trng thái thi im cha ng xut hin tình hung. c. Tình th Là s phát trin ca tình hình ã dn ti mt nh im, thi im nào ó to ra mt mi tng quan, mt v th nht nh, th mnh hay yu, GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM TRONG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM | 101
  4. th thng hay bi, th ch ng hay b ng, th th hay th công hoc có khi li lâm vào th tin thoái lng nan... buc phi có cách gii quyt kp thi, c áo vt ra khi mi tng quan v th ó theo hng tích cc và có li nht cho mình. ây có im gp nhau gia tình th và tình hung khía cnh phát trin ca mâu thun dn n tình trng cn phi gii quyt kp thi nhng có s khác bit v phm vi gii hn và tính cht ca các mâu thun ca chúng. d. Tình hung Là nhng s kin, v vic, hoàn cnh có vn bc xúc ny sinh trong hot ng và quan h gia con ngi vi t nhiên, xã hi và gia con ngi vi con ngi buc ngi ta phi gii quyt, ng phó, x lí kp thi nhm a các hot ng và quan h có cha ng trng thái có vn bc xúc ó tr li n nh và tip tc phát trin. e. Tình hung s phm trong công tác ch nhim lp Là nhng tình hung ny sinh trong quá trình iu khin hot ng và quan h s phm buc nhà s phm (GVCN) trong công tác ch nhim lp phi gii quyt a các hot ng và các quan h ó tr v trng thái n nh, phát trin khp nhp nhm hng ti mc ích, yêu cu, k hoch trong công tác ch nhim lp ã c xác nh. 1.2. Một số đặc điểm của tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm a. Tính c th, thc t, cha ng nhng mâu thun bc xúc xut hin trong mt phm vi thi gian và không gian khó bit trc òi hi phi ng phó, x lí kp thi Nhng s kin, v vic din bin bình thng theo chng trình k hoch không có nhng mâu thun bc xúc. Nhng xung t to ra s bt n nh trong quá trình s phm thì không phi tình hung mà ch là vic gii quyt nhng vn bình thng trong s vn hành ca hot ng s phm . b. S xut hin tình hung thng cha ng yu t ngu nhiên, bt phát, nhng cng có tính quy lut phát trin ca t nhiên, xã hi nói chung, ca s phát trin mt t chc trong hot ng s phm nói riêng Mt t chc có k cng, n np, oàn kt thng nht, trên thun di hoà din ra trong mt môi trng t nhiên, xã hi ít bin ng thì tình hung s xut hin ít hn là trong mt tp th có t chc k lut kém, 102 | MODULE THPT 33
  5. ni b him khích, k nhau, môi trng t nhiên, xã hi xung quanh có nhiu bin ng phc tp. Vì th, vic xây dng mt t chc vng mnh, có k cng, n np, oàn kt thng nht, môi trng cng ng xã hi tích cc, lành mnh s là nn tng tt yu hn ch c nhng xung t, nhng mâu thun, nhng tình hung gay cn, phc tp xut hin trong công tác ch nhim. Nh vy, s xut hin và phát trin ca tình hung din ra theo quy lut "nghch bin" vi s phát trin ca mt tp th, mt t chc. c. Tính a dng, phc tp ây là mt trong nhng c im ni bt ca tình hung nói chung, tình hung s phm trong công tác ch nhim nói riêng. iu này th hin nhiu khía cnh khác nhau. — Phn ánh nhiu loi mâu thun gay cn, phc tp trong hot ng và quan h ca t chc và ngoài t chc. — Cha ng nhiu nguyên nhân, nhiu duyên c và k c nhng n s tim tàng du kín yêu cu GVCN phi ht sc minh mn, tnh táo, nhy cm và tinh t mi phát hin c bi l, mi hot ng và quan h ch nhim xét n cùng u din ra trong cách i nhân x th, gia con ngi vi nhau, thông qua quan h gia ngi vi ngi thc hin mi công vic. Trong quan h ó, có nhiu vn mà pháp lut, k cng, n np, hay chng trình k hoch ch nhim... u không th ph quát ht c. — Có bt nh cao. Mt công vic bình thng thì din bin ca nó thng theo chng trình, k hoch, hay tin tng i n nh. Nhng mt tình hung xã hi hay tình hung ch nhim thì s din bin li tu thuc vào cách x lí ca ngi ch nhim và c im ca i tng. Chính do s tng tác c th ó mà din bin ca tình hung có th phát trin, bin i theo nhng ng hng, tin rt khác nhau. d. Tính pha trn ca các tình hung Tính pha trn ca các tình hung, c bit là tình hung s phm trong công tác ch nhim thng th hin ch: các s kin, v vic, hoàn cnh có vn trong tình hung thng có s ln ln, pha tp gia cái có lí và cái phi lí, gia cái thin và cái ác, gia cái tt và cái xu, gia cái chung và cái riêng, gia cái cá bit và cái ph bin; gia cái tích cc và cái GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM TRONG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM | 103
  6. tiêu cc... t nhà s phm trc mt tình th: trng en ln ln, phi trái cha tng minh, úng sai cha t tng. Nhiu khi, nhng chân giá tr, nhng nhân t tích cc... thng b che khut, chìm sâu và b bao ph bi cái v bên ngoài không phn ánh úng bn cht ca s vt. Vì th, GVCN phi có nhng th pháp tác ng c bit gn c khi trong nhm phát huy sc mnh tim n tích cc ca ch th, khc phc, hn ch tiêu cc, gii quyt mi vic cho tng minh. ng thi kích thích, khi dy kh nng t gii to mâu thun, xung t ca các nhân t to ra tình hung. e. Tính lan to Mt tình hung phát sinh trong i sng hay trong trong công tác ch nhim, nhy cm trong nhng trng hp dng nh "riêng l", cá bit" vn có nh hng trc tip n hot ng và quan h trong cng ng tp th, hoc lan truyn qua con ng d lun xã hi làm cho các ngun thông tin thu thp c v các s kin, v vic, nguyên c to ra tình hung b phn ánh thiên lch, méo mó theo kiu "tam sao tht bn". iu ó nhc nh nhà s phm khi khai thác các ngun thông tin xã hi cn tnh táo, sáng sut “lng nghe” t nhiu phía và có u óc phân tích, tng hp nhanh, nhy, sc so, bit cách s dng và iu khin d lun tp th, s dng sc mnh ca cng ng — nhng u mi quan trng ch yu gii quyt vn mt cách khách quan, minh bch có hiu qu. Tuy nhiên, cng có nhng tình hung xy ra trong phm vi hp, rt cá bit, có nhng khía cnh cn kín áo, t nh không cn thit m rng, công khai trong tp th thì ngi ch nhim li cn phi c gng hn ch phm vi lan to n mc nht nh mi gii quyt êm thm vn . 1.3. Phân loại tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm Bn thân nhà s phm ã iu khin mt h thng xã hi thu nh ht sc nng ng, phc tp. Vì th, nhng tình hung ny sinh trong hot ng và quan h s phm cng thiên hình, vn trng... Vì th, xut hin nhiu cách tip cn khác nhau, phân loi theo nhiu kiu khác nhau phn ánh tình hung nhng góc nht nh. a. Phân loi theo tính cht Da theo mc và tính cht mâu thun ca tình hung có các loi: — Tình hung gin n — Tình hung phc tp 104 | MODULE THPT 33
  7. b. Phân loi theo i tng to ra tình hung — Tình hung n phng: Ngha là ch có mt bên to ra mâu thun. Ví d, tình hung “Ngi ng sau lá n ca nhà s phm”. — Tình hung song phng, là loi tình hung xut hin nhng mâu thun t hai phía. Ví d, tình hung “Nhng ngh t hai phía”. — Tình hung a phng là tình hung to nên bi nhiu mi quan h và hot ng trong ch nhim. Phn ln các tình hung phc tp trong ch nhim u thuc loi này. Theo cách phân loi trên có th cp ti các loi tình hung xut hin trong các mi quan h gia các nhà s phm vi nhau, gia nhà s phm vi ngi khác, gia các thành viên trong tp th này vi tp th khác trong t chc, hoc gia t chc này vi t chc khác và cng ng ngoài xã hi, gia cá nhân này vi cá nhân khác trong và ngoài t chc... c. Phân loi theo các chc nng ca nhà s phm trong công tác ch nhim Cách phân loi này có th sp xp các tình hung theo các chc nng và chng trình. C th là các loi: — Tình hung trong công tác k hoch — Tình hung trong công tác t chc nhân s, xây dng tp th — Tình hung trong ch o hot ng s phm — Tình hung trong kim tra, ánh giá. d. Phân loi theo ni dung hot ng s phm trong công tác ch nhim Theo cách này, vic phân loi có th da trên nhng ni dung hot ng s phm ã c Nhà nc quy nh trong các vn bn pháp quy. e. Trong công tác giáo dc — ào to, ngi ta còn phân loi tình hung theo các loi: — Tình hung óng và tình hung m. — Tình hung có tht, tình hung gi nh. Mc dù vic phân loi có nhiu kiu khác nhau, nhng do cùng tip cn mt i tng — tình hung s phm trong công tác ch nhim — mi cách tip cn u có s khác bit nht nh nhng cng cha nhng ni hàm tng ng nht nh, an xen nhau rt khó phân bit. Trong hot ng s phm, chúng tôi k tha các cách phân loi và nêu lên nhng ni dung c bn làm im ta cho vic xây dng tình hung và cách ng x. GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM TRONG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM | 105
  8. 1.4. Một số tình huống sư phạm thường gặp trong công tác chủ nhiệm ở trường trung học phổ thông Tình hung 1: Trong lp HS phi ngi theo ch quy nh, nhng vào tit sinh hot và gi dy ca GVCN, có mt HS li t ng o ch, ngi lên bàn u. Khi hi lí do, HS ó nói rng: — Tha thy ch nhim, em thích hc môn ca thy và em thích xem thí nghim ca thy làm. Trc tình hung ó GVCN nên x lí th nào? Tình hung 2: Bn có tt nói ngng, ln ln gia l và n. Khi ging bài, HS trong lp ã ci. Nghe thy ting ci ó, GVCN x lí th nào? Tình hung 3: Trong khi quay mt vào bng, thy giáo ch nhim thy HS di lp n ào và ci khúc khích. Khi thy ch nhim ngng vit bng và quay li thì c lp im lng và nhìn lên bng. Nu là thy giáo ch nhim ó, bn x lí th nào? Tình hung 4: Trong khi ang ging bài, thy giáo ch nhim nhn thy mt n sinh không nhìn lên bng mà mt c m màng nhìn ra phía ngoài ca s lp. Nu là thy giáo ch nhim ó, bn s x lí th nào trc tình hung ó? Tình hung 5: Trong khi ging dy, thy giáo ch nhim phát hin ra mt HS n ang c truyn. Khi thy ch nhim n và thu sách truyn thì thy ây là mt tiu thuyt ái tình c xut bn Sài Gòn t trc nm 1975. Nu vào trng hp thy giáo ch nhim ó, bn s x lí th nào? Tình hung 6: Nu lp bn ch nhim có mt HS vi phm k lut, bn yêu cu HS v mi ph huynh n gp bn nhng HS ó ã t b hc. Bn s x lí nh th nào? Tình hung 7: Trong lp 10B do thy Tun làm ch nhim có em Hùng hay ngh hc không phép. Tun qua em cng ngh hc 2 bui không phép. Nu là thy ch nhim Tun, bn s x lí th nào? Tình hung 8: Mt HS sp b a ra xét Hi ng k lut. Ph huynh là ngi có chc v ch cht a phng n ngh bn vi t cách là GVCN xin vi Hi ng chiu c và "cho qua". Nu là GVCN, bn s ng x vi v ph huynh ó ra sao? 106 | MODULE THPT 33
  9. Tình hung 9: Là GVCN, mt ln n thm gia ình HS gp úng lúc b m em ang la mng em ó. Nu là GVCN ó, bn s x s th nào? Tình hung 10: Mt n sinh lp bn làm ch nhim va tròn 17 tui ã b cha m bt ngh hc ly chng. N sinh ó n nh bn là GVCN che ch. Nu là GVCN ó, bn x lí th nào? Tình hung 11: Là GVCN lp, mt hôm có anh công an n trng gp và thông báo rng mt HS ca lp ó ang có nghi vn là ã tham gia vào mt v trm cp. ó là mt HS thng c bn ánh giá là mt HS ngoan. Trc tình hung ó bn s x lí th nào? Tình hung 12: Sau khi sinh hot lp, HS ngh cô giáo ch nhim mi hát mt bài, nhng qu thc cô giáo không bit hát. Cô s làm th nào? Tình hung 13: Trong gi lao ng, 2 HS t ý r nhau b v. Là GVCN, thy/cô x lí HS trong tình hung này nh th nào? NHIỆM VỤ HỌC TẬP 1. Đọc các thông tin nêu trên, bạn hãy: 1.1. Làm rõ khái nim v tình hung, tình hung s phm trong công tác ch nhim. 1.2. Làm rõ s khác bit v tình hung và tình hung s phm trong công tác ch nhim. GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM TRONG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM | 107
  10. 1.3. T các thông tin trên, kt hp vi kinh nghim ca bn thân, bn xut các tiêu chí phân thành các loi tình hung trong công tác ch nhim. 1.4. xut cách gii quyt các tình hung s phm nêu trong thông tin 1. 2. Nêu một vài ví dụ về một số tình huống theo sự phân loại của bạn. 108 | MODULE THPT 33
  11. THÔNG TIN PHẢN HỒI 2. Sự khác biệt về tình huống và tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm Tình hung s phm trong công tác ch nhim là nhng tình hung ny sinh trong quá trình iu khin hot ng và quan h gia ngi GVCN vi các lc lng giáo dc và HS buc ngi GVCN phi gii quyt a các hot ng và các quan h ó tr v trng thái n nh, phát trin khp nhp nhm hng ti mc ích, yêu cu, k hoch ã c xác nh ca công tác ch nhim. 4. Xử lí tình huống sư phạm của giáo viên chủ nhiệm Tình hung 1: Không nên: — Kiên quyt buc HS ngi v ch theo quy nh. — Vui v cho HS ngi bàn u ngay. Nên: Hoan nghênh HS có tinh thn ham hc hi và yêu cu HS vn tr v v trí ch ngi mà GVCN ã quy nh. Khuyn khích em c gng hc tp và quan sát nhng thí nghim chng minh c làm ti lp. Tình hung 2: Không nên: — GVCN tng l nh không bit. — GVCN nghiêm khc yêu cu các em trt t, nghiêm chnh hc tp. Nên: GVCN bày t vi HS nh sau: “Tôi bit tt nói ngng ca tôi chc chn s làm các em ci. Tôi bit iu ó và hng ngày ang luyn nói nhanh chóng khc phc c tt nói ngng này, mong các em thông cm cho tôi.” Tình hung 3: Không nên: — Thy ch nhim cau mày quát mng v thái n ào, ci ct ca HS. — Thy ch nhim gi lp trng yêu cu cho bit vì sao lp li ci mi khi thy quay vào bng. GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM TRONG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM | 109
  12. Nên: Thy HS vn ci, thy ch nhim tm dng tit hc, i sang phòng GV soi gng xem li mt và trang phc sa sang li. Sau ó tip tc ging dy. Tình hung 4: Không nên: — Ngng ging và phê bình em HS phân tán t tng không chú ý vào bài ging. — Ch nh ngay HS ó tr li mt câu hi mà GVCN a ra. Nên: GVCN ra mt câu hi phát vn chung, các em tham gia phát biu, nhân ó GV hi em HS ó có ý kin gì tham gia b sung và nhìn em vi ánh mt "nhc nh". Tình hung 5: Không nên: — GVCN xung thu sách và phê bình ngay trc lp v vic HS c truyn cm "trong gi". — Thu ngay truyn và ui HS ra khi lp vì vi phm ni quy. Nên: Yêu cu HS a truyn cho GV, nhc nh em chú ý nghe ging. Cui gi hc tip tc gp em HS ó góp ý, un nn. Tình hung 6: Không nên: — Không x lí gì, cho HS t b hc. — Tip tc gi giy mi ph huynh HS n trng gp GVCN. Nên: GVCN n ngay gia ình gp ph huynh HS thông báo tình hình, tìm hiu nguyên nhân và bàn vi ph huynh ng viên HS tip tc i hc cng nh tìm bin pháp thích hp giáo dc em. Tình hung 7: Không nên: — Tuyên b tm ình ch hc tp ca HS ó làm kim im và ngh lên Hi ng k lut nhà trng thi hành k lut. — Yêu cu cán b lp n gia ình thông báo tình hình và chuyn giy mi ph huynh HS n gp nhà trng. 110 | MODULE THPT 33
  13. Nên: GVCN gp riêng HS tìm hiu lí do, sau ó n thm và báo vi ph huynh HS bit tình hình và tìm hiu nguyên nhân. Tu theo nguyên nhân c th, GV bàn vi ph huynh HS cách giúp thích hp. Tình hung 8: Không nên: — GVCN ngh v ph huynh ó gp thng Hiu trng t ý kin trên. — Nhn là s trình bày ngh trên ca gia ình trc cuc hp Hi ng k lut. Nên: Tóm tt li khuyt im trm trng mà HS vi phm. ngh gia ình cùng thng nht vi GVCN ánh giá mc vi phm và bin pháp k lut cn thit, coi ó là bin pháp giáo dc em HS có dp “tnh ng” rút kinh nghim và sa cha khuyt im. Tình hung 9: Không nên: — B v, không vào thm. — C vào thng trong nhà gp ph huynh HS, coi nh không có gì xy ra. Nên: Gõ ca ch b m HS ra m ca ri mi vào. GVCN t vn mt cách thng thn, khéo léo. “Hôm nay tôi n thm gia ình trao i vi các bác v nhng tin b cng nh mt vài im cn góp ý thêm vi em. ng thi cng mong hai bác cho nhn xét v tình hình em nhà ra sao?...” Sau khi gia ình trình bày tình hình, GVCN tip tc góp ý và bàn bin pháp phi hp giáo dc gia nhà trng và gia ình. Tình hung 10: Không nên: — GVCN nói vi HS ó: “ây là vic ca gia ình, nhà trng không th tham gia c”. — Khuyên em ó kiên quyt “u tranh”, “khc t” ý kin ca b m. Nên: ng viên em gi vng tinh thn, tip tc hc tp tt. GVCN ha s trao i vi Ban i din cha m HS, oàn Thanh niên và chính quyn a phng cùng gii thích, vn ng gia ình thc hin úng lut GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM TRONG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM | 111
  14. hôn nhân. GVCN cng khuyên em cn bày t nguyn vng vi b m c tip tc i hc vì em còn ham hc tp và 17 tui cha iu kin theo lut lp gia ình. Tình hung 11: Không nên: — Khng nh vi công an ây là HS ngoan. — Coi ây là vic xy ra ngoài nhà trng, ngh công an c iu tra và x lí theo lut. Nên: Bình tnh nghe công an phn ánh nhng vic nghi vn, nhn là hiu vn trên qua các em HS và s phn ánh tr li trong thi gian sm nht. GVCN cng không quên trình bày nhn xét, ánh giá ca mình v HS ó vi công an. Tình hung 12: Không nên: — Cô giáo ch nhim nói: “Cô không bit hát, ngh mt em hát thay cô”. — Cô giáo ch nhim nói: “Cô hát không hay, cô xin c mt bài th vy”. Nên: Cô giáo ch nhim nói vi các em: “Cô hát không hay, nhng vi nhit tình ngh ca các em, cô s hát và ngh tt c các em hát cùng cô”, sau ó cô giáo hát mt ca khúc quen thuc, ph bin ri cô v tay bt nhp cho các em v tay và hát cùng cô. Tình hung 13: Không nên: — mc cho HS b v, s kim im và phê bình trong bui sinh hot lp i vi hai HS trên. — C t trng gi hai bn tip tc lao ng. Nên: C lp trng i gi hai bn tr li gp thy giáo ch nhim. Khi các em tr li, GV nghiêm khc nhc nh HS ó và yêu cu các em phi tip tc tham gia lao ng cùng các bn; trong quá trình ó GV luôn ý quan sát thái lao ng ca các em trên. Cui bui lao ng, GVCN hp lp kim im rút kinh nghim, ánh giá kt qu bui lao ng. GVCN a ra hin tng hai HS nh b v ã kp thi c góp ý và sau ó ã sa cha khuyt im c gng lao ng. 112 | MODULE THPT 33
  15. CÂU HỎI TỰ ĐÁNH GIÁ Hãy nêu tình hung sâu sc nht bn tng gp phi trong công tác ch nhim. Qua tình hung ó, bn rút ra iu gì, ti sao? iu ó có nh hng gì ti công tác ch nhim ca bn? Nội dung 2. TÌM HIỂU MỘT SỐ KĨ NĂNG CẦN THIẾT KHI GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG TRONG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÔNG TIN CƠ BẢN 1. Một số kĩ năng cần thiết khi giải quyết tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm ở trường trung học phổ thông 1.1. Nhận biết đối tượng ứng xử i tng ca ng x s phm là HS, mt con ngi c th. Trong nhà trng, s lng HS ông, bn thân GV không ch dy mt lp mà dy nhiu lp hoc nhiu khi lp (lp 10, 11, 12) cho nên trong a s các trng hp, trò bit thy nhiu hn là thy bit trò và thm chí khi GV nh mt, nh tên HS cng cha nói rng GV nhn bit c HS. Ni dung nhn bit i tng ng x s phm bao gm các công vic nh: tên, tui, lp hc, GV b môn, nhóm hot ng và mt i tng trong nhóm, a im gia ình sinh sng và s b v ngh nghip ca cha m, mt vài nét v nng lc hc tp, hoàn cnh sng ca gia ình. GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM TRONG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM | 113
  16. Nhng ni dung này c GV tìm hiu toàn b, ngay mt lúc và cng có th ch là mt s trong toàn b ni dung ó, hoc tri dn trong toàn b quá trình ng x. S quen bit gia GV và HS là c s xác nh s lng ni dung cn tìm hiu. Bu không khí ban u trong khi nhn bit i tng là rt quan trng. GVCN cn to ra nhng n tng tt, d chu, gn gi khi mi gp nhau; iu ó góp phn m ra mt hành lang giao tip nhng giai on sau Vi lí do nh vy, thi gian nhn bit HS cng là thi gian GVCN t bc l mình, t gii thiu v mình trc HS. ng v c hai phía trong quan h ng x, bc nhn bit c coi là thi gian thm dò s b mt s nét v s thích, thói quen, cá tính ca nhau. Nh nhng thông tin do s thm dò em li, GVCN có th ánh giá tng quan v HS, kt hp vi hoàn cnh không gian và thi gian cho phép, ni dung ng x (tình hung có vn ) la chn phng án ng x (phng án s dng uy quyn hp lí bt i tng tuân th; phng án gi m, khuyên nh i tng t nhn bit mà phc tùng; phng án dùng sc mnh giáo dc ca tp th, phng án giao nhim v giáo dc, phng án dùng pháp ch theo quy nh ca trng và t chc,...). X lí tình hung s phm trong công tác ch nhim trng THPT Xét v mt thi gian, tình hung ng x s phm thng xut hin hoc trc tip khi GV có mt, òi h phi x lí ngay, hoc tình hung c thông báo qua mt trung gian khác. Trong c hai trng hp, mc dù công vic t chc ng x là khác nhau, nhng thng vn phi tri qua mt s ni dung c bn sau: Tìm hiu nguyên nhân dn ti tình hung (do bn thân i tng ng x gây ra hay do mt cá nhân, mt tp th khác to lp; hoàn cnh dn ti tình hung v mt tâm lí cá nhân, cuc sng gia ình, mâu thun trong ni b tp th,...), din bin ca tình hung hu qu do tình hung mang li (mc , nh hng i vi cá nhân và tp th), t ó tìm ra phng án x lí tình hung ti u. 1.2. Quyết định sử dụng phương án dự kiến để xử lí tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm ở trường trung học phổ thông Ni dung này c coi là ct lõi ca ng x s phm, chi phi nhiu nht ti kt qu ng x s phm. Khi ch th ã xác nh phng án cn ng x 114 | MODULE THPT 33
  17. vi HS thì kèm theo ó là vic s dng các phng tin ng x tng ng. Vi bt c phng án nào, ngi GVCN cng cn gi c v trí ch o ca mình thông qua ngôn ng giao tip (mm mng nhng dt khoát, rõ ràng nhng súc tích, vui v nhng không ùa ct), hành vi giao tip (nghiêm túc nhng có s quan tâm, bình ng lng nghe nhng có th bc,...) ng thi giúp i tng ng x bình tnh, ch ng tip thu hoc cùng bàn bc gii quyt tình hung. Nu hot ng ng x t ti kt qu mong mun, áp ng c mc ích giáo dc và tho mãn nhu cu ca i tng ng x thì cn khuyn khích, ng viên trao thêm nhim v và trách nhim cho i tng; còn nu cha t ti kt qu thì ch th ng x ht sc bình tnh, cân nhc v mt thi gian tránh tình trng y i tng ti mc cng thng (già néo t dây) hoc nhàm chán trc cách x lí ca ch th ri cùng thng nht vi i tng ng x v mt không gian, thi gian phù hp cho mt cuc gp li tip theo. S nóng vi và hiu thng trong ng x s phm là khuyt im thng thy trong khi gii quyt các tình hung s phm, c bit i vi nhng GV tr, hoc nhng GV có cá tính mnh. Ngc li, cng có nhng GV ch trông ch vào tp th, trì hoãn các cuc tip xúc tay ôi, ngi va chm, rt ít u t suy ngh tìm kim trong thc tin giáo dc nhng kinh nghim tht bi hay thành công ca mình và ng nghip nâng cao tay ngh và ngh thut s phm. ó không phi là s "hin t" trong giáo dc mà là s ngi khó, ngi kh, a y tinh thn trách nhim ca mình cho ngi khác. 1.3. Đánh giá cái được và cái chưa được qua mỗi lần xử lí tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm ở trường trung học phổ thông ây là công vic cn thit ca GVCN qua mi ng x s phm t ó GVCN rút kinh nghim v nhng gì cn b sung và hoàn thin, nhng gì cn gìn gi và phát huy. Kinh nghim ng x s phm không t dng mà có; s phc tp v nhân cách ca i tng giáo dc kéo theo s cn thit cu th trong hot ng thc tin ca GV mà trong ó ng x s phm là công vic thng nht. Ngi GVCN cn phi n vi HS không ch nhng lúc các em có c nhân cách úng n mà k c nhng lúc nhân cách ca HS có s t bin, tha hoá giúp h. GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM TRONG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM | 115
  18. S vp ngã trong công tác giáo dc là không tránh khi nhng vp ri mà tránh và tìm ra con ng bng phng hn nhm t ti ích luôn luôn là nim vui trong ngh nghip ca ngi GVCN. 2. Những nguyên nhân dẫn tới khó khăn hoặc thất bại khi xử lí tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm ở trường trung học phổ thông 2.1. Sự thiếu kinh nghiệm giáo dục Ngi ng x tt phi là ngi có bn lnh, t tin trên c s vn sng, kinh nghim phong phú và ngh thut giáo dc. Vì th, mt trong nhng nguyên nhân dn ti khó khn khi ng x là s thiu vn sng và kinh nghim giáo dc. Thc t va chm trong công tác giáo dc là nhng bài hc rt phong phú và sinh ng nhn bit i tng giáo dc. Tâm tính mi HS là khác nhau, iu kin sinh hot vt cht và tinh thn ca mi em trong nhng hoàn cnh riêng bit ca gia ình, ca a phng không ging nhau, do ó hiu c i tng giáo dc ca mình, ngi GVCN phi thông qua các mi quan h nhiu chiu, trc tip hoc gián tip, bit nhn xét các mi quan h ca các em vi bè bn, vi ngi ln tui, cách n nói, i ng và s ánh giá ca tp th i vi HS ó, thy c mình s thc hin các tình hung s phm nh th nào trong mi ln ng x. Vì ít kinh nghim giáo dc, không ít GV khi x lí tình hung thng t i tng vào v trí ca mình, òi hi quá nhiu hoc ch nhng b cho êm . Nhng GVCN thiu kinh nghim ng x thng không xut phát t mt ng ý ln át hoc bình dân, mà ch yu là lúng túng trc mi tình hung mi, cha tìm ra c cách c x tho mãn nhu cu ca i tng, mc dù s tho mãn ch c xét ti nh là s chp nhn có ý thc ca i tng ng x trc yêu cu ca GVCN. 2.2. Sự lạm dụng uy quyền của chủ thể xử lí tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm ở trường trung học phổ thông Nguyên nhân th hai phi k ti là vn s dng uy quyn ca mình do ngh nghip em li mt cách thái quá. Trong giao tip s phm nói chung và ng x s phm nói riêng, uy quyn ca GVCN là c s vng chc to cho h có c v trí ch o. Uy quyn ca GVCN do nhiu yu t to nên nh quy nh, n np hc ng, truyn thng o c xã hi,... nhng iu ch yu li chính do mi quan h thy trò và nhân cách ca GVCN to nên. Gìn gi và to lp 116 | MODULE THPT 33
  19. uy quyn ca mi GVCN phi luôn c bn thân GV ý thc thng trc trong công tác giáo dc, c bit là trong ng x s phm. Trong s phát trin ca mình, mi cá nhân chu s chi phi ca nhiu uy quyn nh các th ch, pháp lut Nhà nc, tp th trng lp và oàn th, uy quyn ca vn hoá, truyn thng o c, song trc tip là uy quyn ca cha m và ca thy cô giáo. Nu nh tr nh, uy quyn ca cha m và nhà giáo dc là tuyt i thì càng ln lên, khi nhn thc xã hi ca HS c m rng, các mi quan h xã hi c thit lp trên c s gia tình cm và lí trí tr nên mnh m hn thì không phi lúc nào sc mnh uy quyn ca thy, cô giáo cng là tuyt i. S so sánh gia chun mc o c xã hi vi lòng nhân ái và nng lc thc s ca ngi GVCN to nên sc mnh uy quyn ca ngi GVCN trong suy ngh và tình cm ca HS. Do ó, mt s thái quá, bt chp nhng c im tâm lí ca i tng ng x, không nhn ra hoc lãng quên nhng gì mình có th to nên uy quyn s dn ti nguy c tht bi trong ng x. Có th nói, uy quyn ca ngi GV i vi HS chính là s t nguyn chp nhn cái chân, thin, m trong mi quan h vi h và vi xã hi thông qua nhng hành ng thng nht ca ngi GVCN. Lm dng uy quyn ca ngi GVCN trong ng x s phm dn ti nhng biu hin trong hành vi thiu chun mc ng x ca h i vi HS nh quát nt, sng s, thm chí có nhng hành ng xúc phm nhân phm ca HS. Vic không kim ch c tình cm, xúc cm ca mình trc nhng t bin do i tng gây ra ôi khi kéo theo s hn láo, tiêu cc áng ra không có HS, làm cho tình hung ng x thêm gay cn. Bt c ai còn trong tui hc trò, mt trong nhng iu nh hng sâu sc ti tâm hn h là o c và nhân cách ca thy, cô giáo. Truyn thng o lí dân tc Vit Nam rt coi trng quan h thy trò. GVCN không ch là ngi em n cho HS ngun tri thc mà còn là tm gng sng v t cách, phm hnh, c HS quan tâm theo dõi và noi theo. 2.3. Tính mặc cảm của học sinh và định kiến của giáo viên chủ nhiệm Mt trong nhng khó khn mà GVCN thng gp phi trong ng x s phm là tính mc cm ca HS và nh kin ca GVCN. Sng trong tp th, chúng ta có th phân bit c trong ó có nhng HS có nng lc và GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM TRONG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM | 117
  20. phm cht o c tt, song ng thi luôn tn ti mt b phn HS chm tin. Biu hin trong mi ng x ca nhng b phn HS này là khác nhau. b phn nhng HS chm tin, trc mt tình hung có kt qu xu do các em gây ra, thái và hành vi ng x ca các em thng mang tính th ng; các em ch i cn gin d ca GVCN trút lên u nhiu hn là s khuyên nh và thuyt phc. Trong suy ngh ca s HS này luôn có s mc cm vi chính mình rng úng hay sai thì phn thua thit vn là mình t ó dn ti phn ng bng vic im lng hoc c gng ln tránh trc câu hi ca GVCN, ct mau chóng thoát c s truy cu trách nhim ca GVCN hoc s chú ý ca tp th. Thm chí có nhng HS th hin nhng hành vi vô giáo dc vi thy cô và tp th, ch vì các em cho rng ng nào cng b chì trit và phê bình, rng mun i ti âu cng c. Nguyên nhân dn ti tình hung s phm khó khn này, mt phn quan trng là do GVCN. Trong ng x, nhng HS kém ci thng ít c GVCN to ra c hi các em trình bày có ngn ngành nhng gì ã xy ra, hoc lng nghe nhng gì các em mun. Trong nhiu trng hp, mt s HS ã xut phát t mt ng c úng n, nhng thiu suy ngh chín chn dn ti nhng hành vi sai (ánh ngi cu bn, cho bn chép bài trong gi kim tra,...) nhng vi nh kin v s h n ca HS ó, GVCN thng không gi c bình tnh, quy chp mt cách vi vàng, phê bình nhiu hn là phân tích úng sai. Do phi lp i lp li s trng pht trong ng x, giao tip vi không ít ch th x lí tình hung khác nhau, HS dn to lp c cho mình con ng th ng: tr ì, phá quy, hoc liu lnh. V phía ngi GVCN, nh kin i kèm vi nó là s bo th trong khi nhìn nhn nhân cách ca HS. Di cách nhìn nh kin, hu nh mi hành vi ca nhng HS kém u b quy t v chiu hng tiêu cc, còn nhng HS ngoan thì ngc li. Cách nhìn thiu bin chng này thng dn ti s bt n trong ng x vi HS. T nh kin trong suy ngh dn ti nh kin trong cách x s, các tình hung không c GVCN xem xét 118 | MODULE THPT 33