Kế hoạch Chiến lược Phát triển Trường THCS Hùng Lô giai đoạn 2016-2021 tầm nhìn đến năm 2025

doc 15 trang thuyhan 21/12/2025 920
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch Chiến lược Phát triển Trường THCS Hùng Lô giai đoạn 2016-2021 tầm nhìn đến năm 2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_chien_luoc_phat_trien_truong_thcs_hung_lo_giai_doan.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch Chiến lược Phát triển Trường THCS Hùng Lô giai đoạn 2016-2021 tầm nhìn đến năm 2025

  1. PHÒNG GD&ĐT VIỆT TRÌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS HÙNG LÔ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH - THCS Hùng Lô, ngày 26 tháng 10 năm 2016 KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS HÙNG LÔ GIAI ĐOẠN 2016-2021 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 Trên cơ sở đánh giá việc thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010-2015, trường THCS Hùng Lô xây dựng Kế hoạch Chiến lược phát triển giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2025 như sau: I/ TỔNG QUAN VỀ NHÀ TRƯỜNG: 1/ Tóm tắt về lịch sử nhà trường : Trường THCS Hùng Lô thành lập theo Quyết định số 115/QĐ-SGD ĐT, ngày 20/7/1992 của Sở GD&ĐT Vĩnh Phú. Trường nằm trên địa bàn xã Hùng Lô, phía Bắc của thành phố Việt Trì. Dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ, HĐND, UBND xã, với tình hình chính trị ổn định, kinh tế không ngừng phát triển, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, sự nghiệp giáo dục đã có những bước phát triển vững chắc; qui mô giáo dục được giữ vững; cơ sở vật chất không ngừng được bổ sung, hoàn thiện, chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng được nâng cao. Các trường trên địa bàn xã Hùng Lô đều được công nhận trường chuẩn quốc gia, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao, khẳng định được uy tín và trở thành địa chỉ tin cậy của nhân dân trong địa bàn xã Hùng Lô và các xã lân cận. Tháng 1 năm 2014 nhà trường được UBND Tỉnh Phú Thọ công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Trường THCS Hùng Lô trải qua 24 năm không ngừng phát triển và luôn tự khẳng định mình, giờ đây trường là một trong những địa chỉ tin cậy về chất lượng giáo dục của thành phố Việt Trì. Năm học 2015-2016 khép lại với kết quả khả quan, thêm một lần khẳng định quá trình đi lên không ngừng của một ngôi trường có 24 năm tuổi đời. Chất lượng giáo dục toàn diện được duy trì và nâng cao, chất lượng học sinh giỏi cũng dần được khẳng định; học sinh đỗ vào THPT công lập đứng thứ 19 thành phố về điểm trung bình 3 môn thi. Cơ sở vật chất ngày càng khang trang, hiện đại và hoàn thiện hơn. Chi bộ nhiều năm liên tục đạt trong sạch vững mạnh, công đoàn vững mạnh được Công đoàn GD và LĐLĐ thành phố khen; Liên đội vững mạnh được thành đoàn, tỉnh đoàn tặng giấy khen. Nhà trường liên tục đạt danh hiệu TTLĐTT; năm học 2011-2012, 2012-
  2. 2013 trường được chủ tịch UBND Tỉnh tặng danh hiệu TTLĐXS. Để tiếp nối trang sử truyền thống tốt đẹp của nhà trường và kế tục, phát huy thành quả của lớp lớp thế hệ cha anh cũng như đồng nghiệp đi trước; tập thể CB,GV, NV nhà trường đồng tâm xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2016-2021, nhằm định hướng tương lai mà nhà trường mong muốn đạt tới. Thiết nghĩ ngoài sự nỗ lực phấn đấu với quyết tâm cao của đội ngũ CB, GV, NV, nhà trường rất mong nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền; các tổ chức đoàn thể và nhân dân, đặc biệt là PGD&ĐT Việt Trì để Kế hoạch chiến lược này sớm trở thành hiện thực.
  3. KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC TRƯỜNG THCS HÙNG LÔ – THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ GIAI ĐOẠN 2016 - 2021 ---------------- I. Đánh giá trong/ngoài (SWOT): A. Điều kiện bên ngoài: 1. Thuận lợi (Cơ hội) - Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Thành uỷ - HĐND - UBND, PGD&ĐT Thành phố Việt Trì và cấp uỷ, chính quyền, ban ngành, đoàn thể của xã Hùng Lô tạo điều kiện để nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Kinh tế - Văn hoá - Xã hội của địa phương: Trường thuộc địa bàn xã ngoại thành của thành phố Việt Trì, tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương tương đối phát triển, giao thông thuận tiện cũng làm cho đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư về giáo dục. - Nhà trường đã tạo dựng được uy tín, niềm tin trong phụ huynh học sinh, trong nhân dân trong xã và các xã lân cận. 2. Khó khăn (Thách thức) - Một bộ phận gia đình học sinh có hoàn cảnh khó khăn, mức thu nhập bình quân còn thấp,... chưa quan tâm đến việc học tập của con em, hoặc chưa có điều kiện đầu tư cho con em học tập nâng cao trình độ. Việc huy động xã hội hóa kinh phí hỗ trợ cho xây dựng CSVC nhà trường còn hạn chế do thu nhập của nhân dân và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn còn ít. Nhiều giáo viên không phải ở địa phương, đi lại công tác đường xá xa xôi; Hơn nữa lại thường xuyên thay đổi do thuyên chuyển nên không thật sự yên tâm giảng dạy cũng như toàn tâm dành cho giáo dục địa phương. B. Điều kiện bên trong: 1. Điểm mạnh: 1.1. Về đội ngũ *. Tổng số cán bộ, giáo viên – nhân viên: 28 người. - Biên chế: 24, trong đó - CBQL: 02 (Trình độ trên chuẩn 100%) - Giáo viên: 21 (Đạt chuẩn 100%, trong đó trình độ trên chuẩn 90.4%) - Nhân viên: 01 (Trình độ trên chuẩn) - Hợp đồng: 04 trong đó: (Y tế kiêm văn thư: 01, nhân viên thư viện TBDH kiêm trợ giảng: 01, bảo vệ: 1, lao công: 1).
  4. - Đảng viên 20/ 28 (71.4 %) - Đoàn viên thanh niên là giáo viên: 08/ 28 (28.6%) * Công tác tổ chức quản lý của BGH năng động, sáng tạo, quyết liệt: Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai, kiểm tra đánh giá khá sâu sát. Được sự tin tưởng của giáo viên và nhân viên nhà trường. * Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên: Nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Chất lượng đội ngũ đảm bảo, phẩm chất đạo đức tốt, không có giáo viên yếu kém. Đội ngũ được quan tâm bồi dưỡng thường xuyên, dưới nhiều hình thức; có tinh thần đoàn kết cao, thống nhất về ý chí và hành động. Có tinh thần vượt khó, chấp hành kỷ luật, san xẻ tương trợ lẫn nhau; hết lòng vì sự nghiệp, vì học sinh. Có ý thức phấn đấu thực hiện kế hoạch, thực hiện nội dung các cuộc vận động lớn của ngành. Hầu hết có ý thức tự giác tự bồi dưỡng không ngừng nâng cao kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn. Thực hiện nghiêm túc việc dạy và học theo chương trình, sách giáo khoa, có ý thức xây dựng kế hoạch và sử dụng thiết bị dạy học. Nhiều đồng chí là giáo viên cốt cán thành phố; nhiều đồng chí có sự say mê tìm tòi, sáng tạo trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy. Những điểm mạnh về nội lực của nhà trường trên đây sẽ tạo ra sức mạnh cho thầy trò nhà trường bước vào thời kỳ mới. 1.2. Về học sinh * Chất lượng học sinh hai mặt giáo dục: + Hạnh kiểm: Xếp loại hạnh kiểm Số Số Tốt Khá TB Yếu Kém Năm học HS lớp TS % TS % TS % TS % TS % 2011-2012 299 12 213 72.3 67 22.4 15 5.0 04 1.3 0 / 2012-2013 281 12 214 76.1 48 17.1 18 6.4 01 0.4 0 / 2013-2014 277 12 208 75.1 58 20.9 10 3.6 01 0.4 0 / 2014-2015 289 12 231 79.9 49 16.9 09 3.2 0 0 0 / 2015-2016 286 10 229 80.1 47 16.4 10 3.5 0 0 0 / + Học lực:
  5. Xếp loại học lực Số Số Tốt Khá TB Yếu Kém Năm học HS lớp TS % TS % TS % TS % TS % 2011-2012 299 12 36 12.0 97 32.4 160 53.5 06 2.1 0 / 2012-2013 281 12 40 14.2 100 35.6 129 45.9 12 4.3 0 / 2013-2014 277 12 40 14.5 105 37.9 120 43.3 12 4.3 0 / 2014-2015 289 12 43 14.9 103 35.6 137 47.4 06 2.1 0 / 2015-2016 286 10 45 15.7 98 34.3 141 49.3 02 0.7 0 / * Chất lượng mũi nhọn: + Năm học 2011 – 2012: - HSG cấp thành phố: 32 lượt giải. - HSG cấp tỉnh: 05 giải (về TDTT) + Năm học 2012 – 2013: - HSG cấp thành phố: 15 lượt giải. - HSG cấp tỉnh: 01 giải (về văn hóa) + Năm học 2013 – 2014: - HSG cấp thành phố: 09 lượt giải. - HSG cấp tỉnh: 0 giải. + Năm học 2014 – 2015: - HSG cấp thành phố: 05 lượt giải. - HSG cấp tỉnh: 0 giải. + Năm học 2015 – 2016: - HSG cấp thành phố: 16 lượt giải. - HSG cấp tỉnh: 03 giải (về TDTT) - HSG cấp quốc gia: 02 giải (về TDTT) 1.3. Về cơ sở vật chất + Phòng học: 12 phòng. + Phòng bộ môn: 05 (từ 54 – 70 m2) + Phòng Thư viện: 01 ( 70m2 ) + Phòng Tin học: 01( 54m2 với 19 máy đã được kết nối Internet) + Phòng Y tế: 01(20 m2) Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại (tuy nhiên chưa đồng bộ do một phần trang thiết bị chưa đầy đủ; một số phòng bộ môn chưa đủ diện tích để cho khu vực chuẩn bị). 1.4. Lãnh đạo và quản lý CBQL, trưởng các đoàn thể, tổ trưởng đều đoàn kết thống nhất trong quản lý và điều hành đơn vị theo chức năng nhiệm vụ được giao; nhiệt tình, trách nhiệm, hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công phụ trách; Hiệu trưởng có nhiều cố gắng đầu tư, sáng tạo trong công tác tổ chức quản lý. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế nhà trường và tình hình địa phương. Công tác tổ
  6. chức triển khai kiểm tra đánh giá khá sâu sát, thực chất, đổi mới và kế hoạch xây dựng kiểm tra nội bộ mang tính toàn diện các mặt hoạt động của nhà trường. Ban giám hiệu, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên. Thực hiện nghiêm túc nội dung, chương trình, kế hoạch giáo dục, các văn bản chỉ đạo về thực hiện đổi mới CTGDPT và đổi mới KTĐG, xếp loại học sinh. Tổ chức và triển khai sâu rộng, và hiệu quả các cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", "Hai không" và "Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" Bộ GD&ĐT đề ra; thực hiện nghiêm túc hoạt động giáo dục trong nhà trường. Thực hiện đổi mới cơ chế tài chính, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ để quản lý và điều hành thu chi tài chính; Thiết lập đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách quản lý tài chính, chi tiêu đúng mục đích. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, các quy định trong thu chi tự nguyện. Thực hiện tốt việc kiểm tra và công khai các khoản thu chi trong nhà trường trước CBGV-NV và cha mẹ học sinh. 2. Điểm hạn chế: 2.1. Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu: Chưa chủ động tuyển chọn được giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao. Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên vẫn còn mang tính động viên, phân công công tác còn chưa thật phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên. Ban giám hiệu còn trẻ tuổi, kinh nghiệm ít nên phần nào ảnh hưởng đến công tác điều hành chung. 2.2. Đội ngũ giáo viên, nhân viên: Đội ngũ giáo viên còn chênh lệch về trình độ, về nghiệp vụ chuyên môn; một số giáo viên ý thức trách nhiệm chưa cao nên việc bố trí công tác có khó khăn, chưa phát huy hết mọi tiềm lực. Một bộ phận giáo viên tiếp cận công nghệ thông tin và đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn còn hạn chế; Năng lực tiếp cận và thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của một số nhân viên chưa thật tốt. 2.3. Chất lượng học sinh:
  7. Bước đầu chuyển biến có tính ổn định, nhưng nhiều học sinh ý thức học tập, rèn luyện chưa tốt. Chất lượng mũi nhọn và thi vào THPT chưa cao. 2.4. Cơ sở vật chất: Mặc dù đã được công nhận chuẩn Quốc gia nhưng một số cơ sở vật chất cũng chưa thật đảm bảo cần có sự khắc phục, điều chỉnh và bổ sung trong giai đoạn tới. 2.5. Trang thiết bị dạy học: Trang thiết bị dạy học cũ kỹ, chưa đồng bộ và đã xuống cấp nên chưa đáp ứng nhu cầu của giáo viên cũng như học sinh trong quá trình giảng dạy, học tập. 3/ Xác định các vấn đề ưu tiên: Tập trung các giải pháp tích cực để giữ vững chất lượng đại trà giáo dục cho học sinh trong nhà trường, bồi dưỡng học sinh giỏi, nâng chất lượng học tập của học sinh yếu kém; giữ vững và nâng cao chất lượng đầu vào THPT hệ công lập. Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có đủ năng lực và tâm huyết thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của nhà trường trong giai đoạn mới. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy - học và công tác quản lý phù hợp, thiết thực theo hướng ngày càng tiếp cận công nghệ mới để nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả công tác. Đổi mới công tác quản lý , kiểm tra và tự đánh giá đúng chuẩn đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục, chuẩn nghề nghiệp. Xây dựng văn hoá nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục thân thiện. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp các công trình, duy tu sửa chữa hạng mục xuống cấp, tăng cường trang thiết bị dạy học, thực hành bộ môn và phương tiện công nghệ thông tin. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, thu hút nguồn lực tinh thần, vật chất từ các đơn vị, cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức, đoàn thể, hội cha mẹ học sinh và nhân dân. II. SỨ MỆNH, CÁC GIÁ TRỊ CƠ BẢN VÀ TẦM NHÌN: 1. Sứ mệnh: Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, có chất lượng cao, tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị ngày càng đầy đủ và hiện đại để mỗi học sinh đều có cơ hội học tập và phát triển toàn diện về nhân cách. 2. Các giá trị cơ bản để thực hiện sứ mệnh:
  8. - Tinh thần trách nhiệm; - Tinh thần đoàn kết; - Tinh thần hợp tác; - Khát vọng vươn lên; - Tính trung thực; - Tính sáng tạo; - Lòng tự trọng ; - Lòng nhân ái. 3. Tầm nhìn: Mô hình nhà trường THCS Hùng Lô đến năm 2021 và 2025 là một trong những trường có chất lượng giáo dục toàn diện khá cao của thành phố Việt Trì, thuộc tốp giữa; có cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị khá hiện đại. III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG: 1. Mục tiêu: 1.1. Mục tiêu tổng quát: Xây dựng nhà trường có chất lượng giáo dục cao, phù hợp với mô hình giáo dục hiện đại, và xu thế phát triển của địa phương, của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh đổi mới căn bản và toàn diện về giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29/NQ-TW của Hội nghị Trung ương Tám khóa XI đề ra. 1.2. Các mục tiêu cụ thể và lộ trình: a/ Mục tiêu ngắn hạn: Trường THCS Hùng Lô tiếp tục duy trì, giữ vững chất lượng giáo dục, giữ vững danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia; cơ sở vật chất, kỹ thuật trang thiết bị dạy học và CNTT tiếp tục được tăng cường để đáp ứng nhu cầu dạy - học. b/ Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2021 và 2025, nhà trường đạt được các mục tiêu sau: Cơ sở vật chất – kỹ thuật đầy đủ, trang thiết bị khá hiện đại đáp ứng được nhiệm vụ dạy và học theo nội dung, chương trình giáo dục mới. Hoàn thành nâng cấp hệ thống dãy phòng học 2 tầng; các phòng học bộ môn (Ốp, lát bằng gạch mới, sơn và quét lại vôi ve, ) Trường có chất lượng giáo dục toàn diện, phù hợp với mô hình giáo dục hiện đại và xu thế phát triển của địa phương, của cả nước. Vẫn duy trì được chất lượng học sinh giỏi cấp thành phố; phấn đấu có học sinh giỏi cấp tỉnh về bộ môn văn hóa.
  9. Học sinh sau khi tốt nghiệp THCS, có đầy đủ kiến thức, kỹ năng để học lên, đào tạo nghề sau bậc THCS để học sinh có kỹ năng lao động hòa nhập cuộc sống. Tỷ lệ học sinh đỗ vào THPT công lập đạt tỷ lệ 65% trở lên, có một số HS đỗ vào trường THPT Chuyên Hùng Vương. Đặc biệt, có sự chỉ đạo để nhà trường thích ứng nhanh, hiệu quả với sự đổi mới toàn diện, căn bản về giáo dục; nhất là sự thay đổi về nội dung, chương trình từ năm học 2018 – 2019. 2. Chỉ tiêu: 2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: a/ Cán bộ quản lý: Đến năm 2021 và 2025 đạt hệ đào tạo Cử nhân quản lý giáo dục hoặc Thạc sỹ; có kỹ năng ứng dụng CNTT, ngoại ngữ, tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới trong quản lý. b/ Giáo viên: Đến 2021, 100% đạt trên chuẩn; có trình độ Tin học, sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm ứng dụng trong dạy học và công tác, có kỹ năng tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới trong dạy học; có chứng chỉ ngoại ngữ đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD&ĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Tạo điều kiện cho giáo viên theo học đào tạo sau Đại học từ 1- 2 đồng chí; cũng như tạo điều kiện cho giáo viên và nhân viên tham gia học các chứng chỉ về tin học, ngoại ngữ đảm bảo tiêu chuẩn phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS. Duy trì được tỷ lệ GV dạy cấp thành phố và phấn đấu có từ 1 đến 2 GV dạy giỏi cấp tỉnh/ năm học. c/ Nhân viên: Đạt chuẩn đào tạo từ trung cấp trở lên; có kỹ năng sử dụng thành thạo máy móc, phương tiện CNTT đáp ứng ngày càng cao yêu cầu công tác, tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới trong công việc. 2.2. Học sinh: a/ Học lực: + Trên 40% - 45% học lực khá, giỏi (học lực giỏi 12 % trở lên) + Hạn chế tỷ lệ học sinh học lực yếu < 2% (sau khi đã bồi dưỡng và tổ chức thi lại trong hè) ; không có học sinh kém.
  10. + Tốt nghiệp THCS đạt 97.0 % trở lên. + Có nhiều học sinh giỏi cấp thành phố. Phấn đấu trong giai đoạn có ít nhất 02 học sinh giỏi cấp tỉnh và có 01 học sinh giỏi cấp quốc gia (về văn hóa hoặc năng khiếu). + 100% học sinh lớp cuối cấp sau khi TN vào học trường THPT, học nghề và được phân luồng đi học đào tạo nghề sau bậc THCS. b/ Hạnh kiểm, thể lực và kỹ năng sống: + Hạnh kiểm khá, tốt: 95% trở lên (Tốt 80% trở lên), hạn chế tối đa học sinh có hạnh kiểm trung bình. + Học sinh có kỹ năng sống cơ bản, giao tiếp văn hóa, tự nguyện tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. Đặc biệt giáo dục học sinh hướng tới là những công dân có ý thức trách nhiệm với cộng đồng, với đất nước. + 100% đạt yêu cầu trở lên về kiểm tra thể lực theo chuẩn của Bộ GD&ĐT. + Học sinh cuối cấp đạt yêu cầu thực hành 1 nghề để hòa nhập vào cuộc sống lao động. 3. Phương châm hành động: “Chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường” IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 1. Các giải pháp chung: Tuyên truyền trong CB,GV, NV về nội dung Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường, nâng cao nhận thức và hành động của tập thể, tập trung xây dựng và phát huy truyền thống đoàn kết, phát huy tiềm lực của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2016- 2021 và tầm nhìn đến năm 2025. Xây dựng văn hoá nhà trường, xây dựng ý thức thực hiện và tôn vinh sự thể hiện các giá trị cơ bản để thực hiện sứ mệnh của nhà trường . Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với địa phương, gia đình và xã hội, với các cơ quan, đơn vị, cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể và nhân dân. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu nhà trường, các tổ công tác, các đoàn thể trong việc thực thi nhiệm vụ và phối hợp thực hiện nhiệm vụ chung của toàn trường. 2. Các giải pháp cụ thể: 2.1. Tổ chức bộ máy:
  11. Kiện toàn và ngày càng nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường; bố trí, phân công nhiệm vụ hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của mỗi CB,GV,NV phù hợp với hoàn cảnh; tạo điều kiện để CB,GV,NV hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các đoàn thể, tổ bộ môn, tổ văn phòng,... trong nhà trường. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn theo năm, tháng, tuần. Coi trọng công tác bổ sung, điều chỉnh kế hoạch phù hợp thực tiễn. Tập trung tổ chức triển khai theo kế hoạch một cách khoa học. Thường xuyên tổ chức sơ kết, tổng kết, rút ra bài học. Làm tốt công tác phân công giao nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên trong Ban giám hiệu, các tổ trưởng chuyên môn, trưởng các đoàn thể. Phát huy tinh thần trách nhiệm, đề cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Thực hiện tốt cơ chế tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách. Quản lý theo phân cấp, phân quyền tạo điều kiện cho mọi thành viên phát huy cao nhất cá tính sáng tạo. Coi trọng công tác tự kiểm tra, đánh giá. Gắn trách nhiệm với mỗi thành viên trong mọi hoạt động nhất là khi bình xét thi đua, khen thưởng. Thực hiện công khai minh bạch, dân chủ trong nhà trường về mọi vấn đề. Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ quản lý được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ, nghiệp vụ. 2.2. Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ: Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống tốt; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản; có phong cách mẫu mực sư phạm; đoàn kết, tâm huyết với nghề; có ý thức trách nhiệm xây dựng nhà trường phát triển. Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ dạy học và quản lý bằng các hình thức tổ chức bồi dưỡng thường xuyên, cử đi học, khuyến khích và tạo điều kiện để CB,GV,NV học tập nâng cao trình độ chuẩn đại học và sau đại học. Kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động của CB,GV,NV theo chuẩn nghề nghiệp, chuẩn thi đua, đề nghị công nhận, khen thưởng đúng thành tích. Tập trung bồi dưỡng cán bộ quản lý từ trường đến tổ, chọn cử, bổ nhiệm và đề bạt bổ nhiệm, định hướng quy hoạch cán bộ có tính kế thừa và lâu dài. .
  12. Không ngừng cải thiện môi trường làm việc thoải mái, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần trách nhiệm, tinh thần đoàn kết và hợp tác, chia sẻ khó khăn. Tạo điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi CB,GV, NV yên tâm, tin tưởng, làm việc vì uy tín và danh dự của nhà trường. 2.3. Nâng cao chất lượng giáo dục: Nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá học sinh đúng chuẩn. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, rèn cho học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản. Tập trung huy động và duy trì sỹ số học sinh chuyên cần; hạn chế học sinh bỏ học, học sinh yếu kém và lưu ban; định hướng và bồi dưỡng cho học sinh phương pháp học tập tích cực có sự hỗ trợ của phương tiện CNTT. Chuẩn bị lực lượng, điều kiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp theo hướng căn bản và toàn diện. 2.4. Tăng cường cơ sở vật chất: Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị, ĐDDH và ngày càng hoàn thiện các phòng bộ môn phục vụ học tập và thực hành, thí nghiệm. Nâng cấp và ngày càng hoàn thiện sân bãi TDTT, khu vui chơi, các phương tiện truyền thông. Tiếp tục trang bị bổ sung phương tiện, trang thiết bị công nghệ thông tin hàng năm đủ điều kiện mở rộng ứng dụng đáp ứng yêu cầu; phát huy hiệu quả sử dụng Email công vụ. Kiến nghị tiếp tục đầu tư dự án sửa chữa hệ thống mái dãy phòng học. Bổ sung thêm và tăng cường về phòng học bộ môn, phòng truyền thống và nâng cấp mặt bằng sân trường. 2.5 Kế hoạch - tài chính: Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của nhà trường. Xây dựng phương án chi tiêu nội bộ nguồn ngân sách, nguồn thu học phí phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nhà trường và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ từng năm học; thực hiện tốt phương án chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, thu hút ngoại lực . Thống nhất với Ban đại diện cha mẹ học sinh sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí đóng góp ủng hộ để sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, khích lệ và động viên đẩy mạnh về chất lượng giáo dục.
  13. Thu hút và sử dụng đúng mục đích các nguồn lực từ xã hội hóa giáo dục. 2.6. Tuyên truyền và quảng bá về nhà trường: Nâng cao chất lượng thông tin website của trường để quảng bá trên mạng. Cung cấp thông tin về hoạt động giáo dục của trường, gửi bài trên Website của Phòng GD&ĐT, viết bài gửi các báo và tạp chí; khuyến khích giáo viên tham gia các hoạt động của ngành, các Hội thi cấp thành phố, cấp tỉnh, hoạt động xã hội, cộng đồng. Xây dựng và phát huy truyền thống nhà trường, văn hóa nhà trường, quảng bá hình ảnh nhà trường bằng nhiều hình thức, phương tiện và lực lượng tham gia; ghi nhận sự thành đạt của từng thế hệ học sinh sau khi học hết bậc THCS, học lên hoặc vào đời lập nghiệp; Từng bước tổ chức Ngày hội trường dành cho cựu học sinh, quảng bá về truyền thống nhà trường. V/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1/ Xây dựng và triển khai Kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2016-2021, tầm nhìn 2025 đến toàn thể CB,GV, NV nhà trường. Báo cáo, trình Phòng GD&ĐT phê duyệt. Tham mưu với Đảng ủy, HĐND và UBND xã Hùng Lô để thông tin đến các tổ chức, đoàn thể địa phương, học sinh, cha mẹ học sinh và nhân dân được biết trên cơ sở đó tạo sự đồng thuận và tranh thủ sự quan tâm của xã hội, tạo điều kiện giúp nhà trường thực hiện kế hoạch từng năm học theo lộ trình Kế hoạch chiến lược phát triển. 2/ Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường bao gồm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng các tổ, đứng đầu các đoàn thể. Hàng năm, kiện toàn kịp thời để bổ sung thành viên nếu có thay đổi về nhân sự. 3/ Ban chỉ đạo bố trí phân công trách nhiệm thực hiện kế hoạch chiến lược, điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường. 4/ Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch từng năm học bám sát nhiệm vụ năm học và mục tiêu, lộ trình thực hiện Kế hoạch Chiến lược phát triển nhà trường đã xây dựng. VI/ VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN THAM GIA: 1/ Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược; Thành lập Ban chỉ đạo triển khai và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện định kỳ hàng năm theo lộ trình; quản lý và xây dựng, phát huy các nguồn lực thực hiện kế hoạch .
  14. Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu có liên quan đến các đơn vị, tổ chức (nếu có) . 2/ Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể; phân công nhiệm vụ và kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục của giáo viên; đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục; khắc phục những biến động về chất lượng giáo dục . 3/ Đối với tổ trưởng bộ môn, tổ trưởng văn phòng: Bám sát kế hoạch nhà trường theo năm học và Kế hoạch chiến lược phát triển để xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ mình. Tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch của tổ trong từng năm học; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ. Dự báo khả năng và đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển. Triển khai thực hiện nội dung bồi dưỡng thường xuyên hàng năm, nâng cao năng lực giảng dạy bộ môn và giáo dục học sinh . 4/ Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược phát triển, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Tích cực học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ đào tạo và năng lực giảng dạy, giáo dục, năng lực công tác, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, góp phần xây dựng, phát triển và quảng bá về trường mình. 5/ Các tổ chức Đoàn thể trong trường: Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện nhiệm vụ của đoàn thể theo từng năm học và thực hiện nghiêm túc Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường. Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của đoàn thể mình thực hiện đạt mục tiêu và thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trong kế hoạch chiến lược; góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những giải pháp phù hợp để thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường. 6/ Đối với học sinh: Không ngừng học tập, rèn luyện; tích cực tham gia các hoạt động giáo dục và phong trào thi đua của nhà trường , khắc phục khó khăn để vươn lên học tốt, có hoài bão và định hướng tương lai, rèn luyện kỹ năng sống để hoà nhập tốt với cuộc sống.
  15. 7/ Ban đại diện cha mẹ học sinh: Tham gia góp ý việc triển khai thực hiện Kế hoạch; cộng tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục, xây dựng, tăng cường cơ sở vật chất và vận động xã hội hóa giáo dục; cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc cha mẹ học sinh và nhân dân tạo sự đồng thuận và ủng hộ việc thực hiện mục tiêu kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường, quan tâm chăm sóc và tạo điều kiện tốt để con em học tập, được rèn luyện ở trường học và có điều kiện vươn lên trong cuộc sống. Trên là toàn bộ Kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS Hùng Lô giai đoạn 2016 – 2021 và tầm nhìn đến năm 2025. Nhà trường sẽ xây dựng lộ trình, cụ thể hóa thành chương trình hành động, sát hợp với tình hình thực tế nhà trường, địa phương và yêu cầu phát triển của ngành, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Trung ương Tám (khóa XI) về “ Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hòa nhập quốc tế”. Tuy nhiên trong quá trình xây dựng Kế hoạch cũng như thực hiện không tránh khỏi yếu tố chủ quan và những vướng mắc khó khăn nhất định, trường THCS Hùng Lô rất mong nhận được sự chỉ đạo, tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo nhất là PGD&ĐT Việt Trì, Đảng ủy, HĐND và UBND xã Hùng Lô./. Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG - Phòng GD&ĐT Việt Trì ( Báo cáo và phê duyệt); - Đảng ủy, HĐND và UBND xã (Báo cáo); - P.HT, Các tổ bộ môn, tổ VP (thực hiện); - Lưu: VT. Đặng Quang Trung * Ý KIẾN PHÊ DUYỆT CỦA PGD&ĐT