Kế hoạch Chiến lược phát triển Trường THPT Yển Khê Giai đoạn 2021 - 2026
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch Chiến lược phát triển Trường THPT Yển Khê Giai đoạn 2021 - 2026", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_chien_luoc_phat_trien_truong_thpt_yen_khe_giai_doan.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch Chiến lược phát triển Trường THPT Yển Khê Giai đoạn 2021 - 2026
- SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT YỂN KHÊ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 43/KH-THPTYK Thanh Ba, ngày 24 tháng 10 năm 2022 KẾ HOẠCH Chiến lược phát triển Trường trung học phổ thông Yển Khê Giai đoạn 2021 - 2026 Trường THPT Yển Khê, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ được thành lập theo Quyết định số 553/ QĐ–UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ngày 15 tháng 3 năm 1999. Trường đặt tại khu 15, xã Hanh Cù, huyện Thanh Ba. Học sinh của trường là con em nhân dân thuộc 03 xã phía Nam huyện Hạ Hòa là Yên Luật, Yên Kỳ, Hương Xạ và các xã phía Bắc huyện Thanh Ba. Trải qua 23 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã có những đóng góp đáng kể vào thành tích chung của ngành, nhiều năm đạt danh hiệu: Tập thể lao động tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc; Chi bộ đảng nhiều năm liền đạt danh hiệu “Chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh”, “ Hoàn thành tốt nhiệm vụ”; Công đoàn được công nhận là tổ chức đoàn thể có phong trào vững mạnh; Đoàn thanh niên nhiều năm được Trung ương Đoàn tặng Bằng khen, tỉnh Đoàn tặng cờ thi đua. Nhà trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia tháng 10/2018. Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2026 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược phát triển của Trường THPT Yển Khê là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về đổi mới giáo dục. Cùng các trường THPT trong tỉnh xây dựng ngành giáo dục tỉnh Phú Thọ phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và thế giới. 1
- I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG 1. Môi trường bên trong 1.1. Đặc điểm tình hình 1.1.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và các tổ chức trong nhà trường Tổng số CB, GV, NV: 55 người, trong đó: - Ban giám hiệu: 03 (Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng). - GV: 44, cụ thể: + Số GV trong biên chế: 43; + Số GV hợp đồng: 01. + Số GV đạt chuẩn: 44/44; + Số GV trên chuẩn: 9/44; + Số GV dạy giỏi cấp trường trở lên: 15/44; - NV: 08 người (04 biên chế, 04 hợp đồng). - Tổ chuyên môn, tổ Văn phòng: 04 tổ: + Tổ Khoa học tự nhiên 1: 14 thành viên; + Tổ Khoa học tự nhiên 2: 15 thành viên; + Tổ Khoa học xã hội: 20 thành viên; + Tổ Văn phòng: 06 thành viên. - Về các tổ chức trong nhà trường: + Chi bộ Đảng: 31 đảng viên. + Công đoàn cơ sở với tổng số 55 đoàn viên và lao động; + Đoàn thanh niên: 19 chi đoàn (gồm chi đoàn GV và 18 chi đoàn HS). - Công tác tổ chức quản lý của BGH nhà trường: Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường. - Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên: Nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. 1.1.2. Học sinh, chất lượng đào tạo - Tổng số lớp hiện nay: 18. - Tổng số học sinh: 709. 2
- - Chất lượng học sinh trong 05 năm trở lại đây: + Kết quả xếp loại hạnh kiểm: Tổng số Trung Tốt Khá Yếu Năm học học bình sinh SL % SL % SL % SL % 2017-2018 720 531 73.8 137 19 44 6.1 8 1.1 2018-2019 744 541 72.7 159 21.4 33 4.4 11 1.5 2019-2020 752 569 75.7 136 18.1 32 4.3 15 2 2020-2021 733 610 83.2 83 11.3 28 3.8 12 1.6 2021-2022 694 575 82,9 87 12,5 25 3,6 7 1,0 + Kết quả xếp loại học lực: T.Số Giỏi Khá TB Yếu Kém Năm học HS SL % SL % SL % SL % SL % 2017-2018 720 67 9.3 349 48.5 280 38.9 24 3.3 0 0 2018-2019 744 49 6.6 387 52 302 40.6 6 0.8 0 0 2019-2020 752 95 12.6 395 52.5 255 33.9 7 0.9 0 0 2020-2021 733 84 11.5 445 60.7 203 27.7 1 0.1 0 0 2021-2022 694 77 11,1 405 58,4 212 30,5 0 0 0 0 + Kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh: Cơ cấu giải Năm học Số giải Xếp hạng Nhất Nhì Ba KK 2017-2018 16 0 3 6 7 21 2018-2019 10 0 0 2 8 28 2019-2020 20 1 4 8 7 20 2020-2021 11 0 0 3 8 29 2021-2022 16 1 2 4 9 21 + Kết quả thi tốt nghiệp lớp 12: Năm học Số HS Số tốt nghiệp Tỉ lệ tốt nghiệp % 2017-2018 226 218 96,5 2018-2019 226 224 99,1 2019-2020 237 237 100 2020-2021 255 254 99,6 2021-2022 239 239 100 3
- 1.1.3. Cơ sở vật chất - Diện tích đất: 13.806,7 m2 . - Nhà học: Gồm 01 dãy nhà 02 tầng, 01 dãy nhà 03 tầng với 22 phòng học, 02 nhà xe học sinh, 01 nhà xe giáo viên. 01 nhà lớp học bộ môn 04 phòng học với nhiều trang thiết bị hiện đại; Phòng Thư viện: 01 phòng; Phòng tin học: 02 (với 40 máy tính đã được kết nối Internet); Phòng truyền thống: 01 phòng; 01 nhà điều hành. Cơ sở vật chất của nhà trường đảm bảo khang trang, xanh - sạch - đẹp, đảm bảo yêu cầu tổ chức tốt các hoạt động dạy và học. - Phòng làm việc: 14 phòng (Ban giám hiệu, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, tổ chuyên môn, y tế học đường, văn thư, phòng họp hội đồng, phòng tiếp dân). - Thiết bị dạy học: Các thiết bị dạy học các bộ môn cho các khối lớp, mỗi khối 03 bộ. - Thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy học: máy tính 8; máy in 8; máy chiếu 24. - Thư viện nhà trường được trang bị nhiều đầu sách, có phòng đọc cho học sinh. - Hệ thống điện, nước, bàn ghế và các trang thiết bị có đủ theo quy định. Có các công trình sân chơi, bãi tập, các khối công trình phụ trợ cho điều hành, văn phòng, nhà xe, khu vực vệ sinh của thày, của trò... - Nhà trường có Website tại địa chỉ mạng thptyenkhe.phutho.edu.vn; 1.2. Điểm mạnh 1.2.1. Công tác quản lý và điều hành của Ban giám hiệu - Ban giám hiệu đoàn kết, chủ động, sáng tạo trong công tác quản lý, tổ chức và điều hành. - Công tác triển khai và kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Chủ động rà soát, kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch kịp thời sát với tình hình thực tế của nhà trường trong từng giai đoạn. 1.2.2. Đội ngũ giáo viên, nhân viên - Tập thể đội ngũ giáo viên, nhân viên nghiêm túc chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, đa số có tinh thần trách nhiệm cao, chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ được giao. - Đa số cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử của công chức, viên chức; có thái độ lịch sự, tôn trọng trong phục vụ, giao tiếp 4
- với học sinh, cha mẹ học sinh và nhân dân. Có tinh thần đoàn kết, hợp tác hiệu quả, phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 1.2.3. Học sinh - Đa số học sinh có đạo đức tốt, chăm ngoan, lễ phép, kính trọng thầy cô giáo và nhân viên. - Đa số học sinh có ý thức, có động cơ học tập tốt, ham học hỏi, năng động, tích cực, yêu thích thể dục thể thao và các hoạt động ngoại khóa. - Đa số học sinh được sự quan tâm của gia đình, địa phương và xã hội. 1.2.4. Cơ sở vật chất Cơ sở vật chất đã đáp ứng được yêu cầu trong việc dạy và học trong giai đoạn hiện nay. 1.2.5. Thành tích nổi bật Trong những năm học gần đây nhà trường luôn đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến. Nhà trường đã được Bộ trưởng Bộ GD&ĐT tặng Bằng khen vì có nhiều đổi mới, sáng tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập. Những thành tích đạt được trong sự nghiệp giáo dục góp phần vào sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho địa phương và cho đất nước. Chi bộ Đảng luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, Công đoàn luôn được xếp loại tốt, Đoàn thanh niên luôn đạt Đoàn cơ sở vững mạnh. 1.3. Điểm hạn chế 1.3.1. Việc tổ chức quản lý, điều hành của Ban giám hiệu Đánh giá chất lượng chuyên môn của một số giáo viên, nhân viên còn mang tính động viên, chưa yêu cầu cao đối với một số giáo viên. Do kinh nghiệm quản lý chưa nhiều nên đôi lúc công tác quản lý, điều hành chưa đạt hiệu quả tốt nhất. 1.3.2. Đội ngũ giáo viên, nhân viên Đội ngũ giáo viên không ổn định, thường xuyên có sự luân chuyển để hợp lý hóa gia đình. Đội ngũ chưa đồng bộ, một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, còn có tâm lý ngại đổi mới. Phương pháp giảng dạy ở một số giáo viên còn chậm đổi mới, tính giáo dục toàn diện học sinh chưa cao, chưa thực sự quan tâm dạy kỹ năng sống cho học sinh. 5
- 1.3.3. Chất lượng học sinh Chất lượng giáo dục của học sinh chưa đồng đều, một bộ phận học sinh có ý thức chưa tốt trong học tập và rèn luyện, còn có một bộ phận cha mẹ học sinh không quan tâm đến việc học tập, rèn luyện của học sinh, phó thác việc giáo dục con cho nhà trường nên việc phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để giáo dục học sinh còn nhiều hạn chế. Các xã trong địa bàn tuyển sinh của nhà trường điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn nên việc quan tâm, đầu tư cho giáo dục còn nhiều hạn chế. 1.3.4. Cơ sở vật chất Đường đi từ cổng vào sân trường gồ ghề, tường rào bao quanh trường hiện nay đã xuống cấp nghiêm trọng. Cơ sở vật chất chưa đồng bộ, thiếu hiện đại, chưa xây dựng được phòng đa chức năng, nhà công vụ của giáo viên còn thiếu. Chưa có nhà đa năng. 2. Môi trường bên ngoài 2.1. Thời cơ - Nhà trường luôn được sự quan tâm, chỉ đạo của Sở GD&ĐT Phú Thọ, Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Thanh Ba, sự hỗ trợ của các ban ngành, đoàn thể, đặc biệt sự quan tâm phối kết hợp của các bậc cha mẹ học sinh. - Đời sống và thu nhập của người dân ngày càng được nâng lên; ý thức đối với sự nghiệp giáo dục ngày càng cao, đại đa số cha mẹ học sinh đều quan tâm đầu tư cho giáo dục. - Những năm gần đây đã có sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh trong khu vực, nhu cầu chất lượng giáo dục cao và ngày càng tăng. - Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt. 2.2. Thách thức - Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập. - Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Trình độ ngoại ngữ, tin học, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên đòi hỏi ngày một cao. - Các tai tệ nạn xã hội luôn có nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến học sinh của nhà trường. 6
- 2.3. Xác định các vấn đề ưu tiên - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công tác của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. - Chú trọng công tác tuyên truyền, tham gia tập huấn, học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và Đào tạo. Đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Chú trọng công tác giáo dục đạo đức theo tinh thần mới, thân thiện và tích cực nhưng nghiêm túc và kiên quyết, giáo dục thái độ, động cơ học tập, kỹ năng sống cho học sinh; tạo nhiều hoạt động trải nghiệm để học sinh có điều kiện thích ứng và hoà nhập, tăng cường trao đổi, hợp tác và tư vấn nghề cho học sinh. - Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác. - Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục. - Xây dựng văn hoá Nhà trường, tạo dựng môi trường thân thiện. - Tăng cường công tác xã hội hóa để từng bước tu sửa, nâng cấp, xây dựng và mua sắm mới cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu giáo dục. II. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ 1. Tầm nhìn Trở thành trường THPT chất lượng tốt của tỉnh. Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, có chất lượng giáo dục cao, để đào tạo nên những công dân khỏe mạnh, có nhân cách, trí tuệ, năng động, bản lĩnh trong cuộc sống hội nhập; là nơi mà giáo viên và học sinh thể hiện khát vọng vươn lên. 2. Sứ mệnh Tiên phong trong đổi mới, không ngừng sáng tạo, ứng dụng phương pháp quản lý và tư duy giáo dục hiện đại. Tạo dựng môi trường giáo dục nền nếp, thân thiện, chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tối đa phẩm chất và năng lực. 3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường - Lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc. - Lòng nhân ái, tự trọng. - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Đoàn kết, hợp tác. - Sáng tạo, đổi mới. - Khát vọng vươn lên. 7
- III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG 1. Mục tiêu Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại. 2. Chỉ tiêu 2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên - Cán bộ, giáo viên được đánh giá, xếp loại theo chuẩn loại tốt, khá từ 95% trở lên. Không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo. - 100% cán bộ, giáo viên sử dụng thành thạo máy tính, truy cập, khai thác có hiệu quả Cổng thông tin điện tử của ngành và website của nhà trường. - Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 20%. - Có trên 25% cán bộ quản lý và giáo viên, trong đó 100% cán bộ quản lý có trình độ trên đại học. 2.2. Học sinh - Quy mô: Tổng số lớp học: 18; Tổng số học sinh: 720 - 800 học sinh. - Chất lượng giáo dục hằng năm: + Trên 50% học lực khá, giỏi (6% học lực giỏi); + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu dưới 3%, không có học sinh kém; + Thi đỗ Đại học: Trên 25% học sinh tốt nghiệp lớp 12 ; + Kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh và thi tốt nghiệp xếp trong tốp 25 các trường THPT công lập trong tỉnh. - Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống: + Chất lượng xếp loại hạnh kiểm: 90% xếp loại hạnh kiểm khá, tốt trở lên; Hạnh kiểm yếu dưới 1%. + Học sinh được trang bị kỹ năng sống cơ bản, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động ngoại khóa, văn nghệ, thể dục thể thao, tình nguyện. 2.3. Cơ sở vật chất - Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, cơ bản đủ trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học; Tham mưu với UBND tỉnh Phú Thọ để cấp vốn sửa chữa cơ sở vật chất (đường đi trong trường, tường bao quanh), xây nhà công vụ giáo viên và nhà đa năng. - Có phòng tin học, thí nghiệm, thực hành được trang bị nâng cấp theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. 8
- - Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn mở, thư viện điện tử. - Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn”. - Xây dựng "Trường học an toàn - Thân thiện - Bình đẳng". 3. Phương châm hành động “Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường Tư duy giáo dục luôn thay đổi theo nhu cầu xã hội” IV. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG 1. Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, có phẩm chất, đạo đức, chính trị tốt; có năng lực chuyên môn khá, tốt; có trình độ Tin học và Ngoại ngữ cơ bản; có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, chia sẻ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Làm tốt công tác quy hoạch và tổ chức cán bộ, phân công công việc phù hợp, phát huy sở trường, năng lực của từng cán bộ, giáo viên và nhân viên. Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên. 2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, tăng cường hiệu quả công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh. Đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, Bí thư Đoàn thanh niên, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn. 3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài. Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng; kế toán, nhân viên thiết bị. 4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử... góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc. Xây dựng website của trường. Trang bị điểm phát sóng wifi để tăng cường 9
- khả năng khai thác thông tin cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, cán bộ phụ trách CNTT. 5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục - Huy động được các nguồn lực của xã hội, các tổ chức kinh tế - xã hội, các đơn vị sử dụng nhân lực sau đào tạo, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường. - Phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nội dung giáo dục, tài chính, nhân sự; hoàn thiện mô hình, cơ chế hoạt động và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng trường để thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội. - Đảm bảo những điều kiện vật chất cơ bản thực hiện việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Trong đó, chú trọng đến chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn và trang thiết bị dạy học. - Nguồn lực tài chính: + Ngân sách nhà nước ; + Ngoài ngân sách (từ xã hội, cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân ) ; + Nguồn lực vật chất: Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ; các trang thiết bị, công nghệ phục vụ giảng dạy. Người phụ trách: Ban giám hiệu, Ban chấp hành Công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh. 6. Xây dựng thương hiệu Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường: - Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh. - Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường. Công bố sứ mạng, tầm nhìn và giá trị của nhà trường trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên website của nhà trường. Người phụ trách: Ban giám hiệu, Hội đồng trường, giáo viên, nhân viên, ban đại diện cha mẹ học sinh, các thế hệ học sinh. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 1. Phổ biến kế hoạch chiến lược phát triển Kế hoạch chiến lược phát triển được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường. 10
- 2. Tổ chức Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược phát triển sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường. 3. Lộ trình thực hiện kế hoạch - Giai đoạn 1: Từ năm 2021 - 2023 + Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên về mục đích, ý nghĩa của kế hoạch chiến lược. + Nâng dần chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng mũi nhọn. Đặc biệt quan tâm đến tỉ lệ học sinh giỏi, học sinh đỗ đại học. + Xây dựng cơ sở hạ tầng, các trang thiết bị phục vụ cho dạy học. + Xây dựng Trường THPT Yển Khê đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. - Giai đoạn 2: Từ năm 2023 - 2025 + Hoàn thiện cơ sở hạ tầng. + Đẩy mạnh phát triển chất lượng. + Tham mưu với UBND tỉnh Phú Thọ cấp kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất (đường đi trong trường, tường bao quanh), xây mới nhà đa năng, nhà công vụ giáo viên. - Giai đoạn 3: Từ năm 2025 - 2026 Hình thành và giữ vững thương hiệu. 4. Đối với Hiệu trưởng Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Cụ thể hoá chiến lược phát triển thành phương hướng kế hoạch từng năm học. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. 5. Đối với các Phó Hiệu trưởng Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện. 6. Đối với các tổ chức đoàn thể Đẩy mạnh tuyên truyền vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh hăng hái thi đua thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị cơ bản của từng năm học. làm tốt công tác tham mưu, đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường. 7. Đối với tổ trưởng chuyên môn Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế 11
- hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. 8. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên Căn cứ kế hoạch chiến lược phát triển, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. 9. Đối với học sinh và cha mẹ học sinh Thực hiện nghiêm nền nếp, kỷ cương; thực hiện tốt công tác tuần, tháng, từng kỳ và cả năm học dưới sự hướng dẫn của giáo viên chủ nhiệm và Đoàn thanh niên. Tích cực hoạt động tự quản, hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. Tham gia các hoạt động học tập và rèn luyện kỹ năng sống. Đẩy mạnh hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh một cách có hiệu quả, làm tốt cuộc vận động xã hội hoá giáo dục trong và ngoài nhà trường. Trên đây là kế hoạch chiến lược phát triển Trường THPT Yển Khê giai đoạn 2021 - 2026./. Nơi nhận: - Sở GD&ĐT (để báo cáo); HIỆU TRƯỞNG - UBND huyện Thanh Ba (để báo cáo); - Hiệu trưởng và PHT (để chỉ đạo); - Ban ĐDCMHS (để phối hợp) - Công đoàn, Đoàn TN (để thực hiện); - Các tổ chuyên môn (để thực hiện); - Lưu: VT. Bùi Chương An PHÊ DUYỆT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ 12

