Chuyên đề giáo dục: Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh THCS - Sử dụng an toàn và hợp lý điện năng
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề giáo dục: Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh THCS - Sử dụng an toàn và hợp lý điện năng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
chuyen_de_giao_duc_van_dung_kien_thuc_lien_mon_de_giai_quyet.doc
Nội dung tài liệu: Chuyên đề giáo dục: Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh THCS - Sử dụng an toàn và hợp lý điện năng
- PHỊNG GD&ĐT VIỆT TRÌ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HÙNG LƠ BÀI DỰ THI VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MƠN ĐỂ GIẢI QUYẾT CÁC TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN DÀNH CHO HỌC SINH THCS Đơn vị : Trường THCS Hùng Lơ Địa chỉ: Khu 3, xã Hùng Lơ – Việt Trì – Phú Thọ ĐiƯn tho¹i: 02103 913 040 Email: [email protected] Tên tình huống: SỬ DỤNG AN TỒN VÀ HỢP LÝ ĐIỆN NĂNG Thơng tin về nhĩm học sinh: 1. Họ và tên: Nguyễn Kiều Anh - Lớp 9B Ngày sinh: 23/1/2002 2. Họ và tên: Nguyễn Thị Phương Thảo - Lớp 9B Ngày sinh: 14/8/2002 Việt Trì, tháng 12 năm 2016
- 1. TÊN TÌNH HUỐNG : SỬ DỤNG AN TỒN VÀ HỢP LÝ ĐIỆN NĂNG Sáng thứ hai vừa rồi, giáo viên chủ nhiệm lớp 9B nhận được một lệnh triệu tập lên gặp ban giám hiệu về việc lớp ra về khơng tắt quạt, để nĩ hoạt động hết cơng suất từ thứ 7 tuần trước đến sáng nay. Sau khi trở về, cơ giáo chủ nhiệm chẳng nĩi gì, nhưng nghe lơ mơ đâu lớp bị kỷ luật, trừ điểm. Bàn luận về vụ vừa rồi, bạn Minh lên giọng: - Cĩ khơng tắt quạt thơi mà cũng phải gọi lên nhắc nhở.!. Quyết tiếp lời: - Ừ ! chỉ là mấy cái quạt thơi mà, cĩ tốn mấy điện đâu ! Mà cho dù cĩ tốn cũng là điện của nhà trường cơ mà ! Rồi cả bọn cứ thế nhao nhao. - Phải đấy ! ... Phải đấy ! Chỉ cĩ mấy đứa là ngồi nín thinh ở cuối lớp, thở dài thườn thượt mà mặt lại tái mét đi. Câu chuyện về vụ khơng tắt quạt đã tạm ngừng xơn xao, nhưng lại cĩ một chuyện xui xẻo khác xảy ra. Tất cả các quạt điện trong lớp 9B đều ngưng hoạt động. Khơng biết cĩ phải do chúng hoạt động quá cơng suất nên bị hỏng? Giữa mùa hè như này mà đột nhiên lại khơng cĩ quạt mát quả là thảm hoạ. Sự cố quạt điện khiến cả lớp ai nấy đều bực mình và khĩ hiểu... Chính vì vậy, chúng em đã quyết định tìm hiểu vấn đề sử dụng an tồn, hợp lý điện năng. 2. MỤC TIÊU GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG : Thứ nhất, giúp cho các bạn học sinh và tất cả mọi người hiểu được ích lợi và sự cần thiết của điện năng trong phát triển kinh tế sản xuất, trong cuộc sống hàng ngày của con người. Thứ hai, giúp cho học sinh và mọi người hiểu và cĩ ý thức trong vấn đề: Nếu sử dụng khơng hợp lý, khơng biết tiết kiệm thì tiền điện của nhà trường, của gia đình, của nhà máy, xí nghiệp, của cơng ty, phải chi trả hàng tháng rất cao. Do vậy là học sinh em phải làm sao tuyên truyền giáo dục nhằm giúp các bạn cĩ ý thức biết sử dụng an tồn, hợp lý, tiết kiệm nguồn năng lượng này.
- 3. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG : 3.1.Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 5/2016- 11/2016, được chia làm hai giai đoạn: - Giai đoạn 1: Tìm hiểu và thu thập thơng tin. - Giai đoạn 2: Nghiên cứu và tổng hợp, viết hồn thiện sản phẩm. 3.2. Phạm vi nghiên cứu: Thu thập thơng tin về tình hình, ý thức sử dụng điện năng của học sinh ở trường THCS Hùng Lơ và một số hộ gia đình trên địa bàn xã Hùng Lơ –Việt Trì – Phú Thọ. Tìm hiểu về việc sử dụng lãng phí điện năng của học sinh ở gia đình và nhà trường như khi ra khỏi lớp khơng tắt quạt và bĩng điện, mở vơ tuyến khơng xem, sử dụng nhiều thiết bị khơng cần thiết vào giờ cao điểm 3.3 Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề sử dụng an tồn và hợp lý điện năng của các em học sinh trường THCS Hùng Lơ và các hộ gia đình của xã Hùng Lơ –Việt Trì –Phú Thọ nĩi chung.Từ đĩ đưa ra các biện pháp giải quyết. 4. GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG : Tìm hiểu vai trị quan trọng của điện năng trong các lĩnh vực của đời sống , sản suất, sinh hoạt con người. Tìm hiểu các nguyên nhân và tác hại của việc sử dụng lãng phí điện năng. Tìm hiểu các biện pháp an tồn khi sử dụng điện năng. Vận dụng kiến thức của các mơn học ở chương trình phổ thơng như Giáo dục cơng dân ,Vật lý, Cơng nghệ , Sinh học , Hĩa học Bằng các hình thức thuyết minh và hùng biện để các bạn học sinh và mọi người thấy được ích lợi của việc sử dụng an tồn hợp lý điện năng. 5. THUYẾT MINH TIẾN TRÌNH GIẢI GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG : 5.1 Xét về vai trị quan trọng của điện năng trong cuộc sống :
- Nhờ cĩ điện mà các đồ dùng điện như vơ tuyến, bếp điện ,bàn là, nồi cơm điện, bình nĩng lạnh, lị vi sĩng, mới sử dụng được.Nhờ cĩ điện mà cuộc sống con người được nâng cao và ngày càng văn minh hiện đại hơn. Trong y học người ta cĩ thể ứng dụng tác dụng sinh lý của dịng điện thích hợp để chữa một số bệnh. Điện được dùng rộng rãi để sản suất hàng hĩa trong các nghành cơng nghiệp ( như dầu khí,giấy, xi măng .) nơng nghiệp (sản xuất thức ăn vật nuơi, phân hữu cơ, vi sinh ) và dịch vụ (Truyền thơng, viễn thơng ), trong khoa học cơng nghệ ( như hàng khơng , hàng hải ,vũ trụ ), trong xây dựng ( Hệ thống mạng điện trong nhà ) * Một số hình ảnh minh họa về tác dụng và sự cần thiết của điện Thắp sáng bĩng đèn Nấu thức ăn Sử dụng máy tính Sản xuất cơng nghiệp
- 5.2 Xét về mặt ý thức khi sử dụng điện năng của học sinh : - Sách giáo dục cơng dân 6, bài 7, ta được học về "Tiết kiệm", hiểu được thế nào là tiết kiệm? Tiết kiệm sẽ mang lại những lợi ích gì cho chúng ta? - Tiết kiệm chính là sử dụng một cách hợp lí và đúng mức của cải vật chất. Tiết kiệm điện là khơng sử dụng lãng phí điện. Như vậy, hành động quên tắt quạt đã gây ra sự lãng phí điện năng, khơng thể hiện tính tiết kiệm trong bản thân của người học sinh. Nhiều bạn học sinh nghĩ rằng việc tắt một bĩng đèn hay tắt một chiếc quạt cũng chẳng tiết kiệm được bao nhiêu.Tuy nhiên các nghiên cứu chỉ ra rằng: 1kwh điện tiết kiệm được nĩ khác với 1kwh điện sản xuất ra chính nĩ. Bởi ở chỗ nĩ khơng gây ơ nhiễm mơi trường , khơng giảm tổn hao điện năng trong quá trình truyền tải. 5.3. Xét về mơi trường: Việc lãng phí điện năng sẽ khiến lượng điện tiêu thụ tăng cao, bắt buộc phải xây dựng thêm các nhà máy điện mới nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường. Để xây dựng các nhà máy, người ta phải phá rừng, chặt cây để lấy diện tích thi cơng. Vậy hoạt động của các nhà máy và việc chặt phá rừng đã gây ra những hậu quả gì? 5.3.1. Ơ nhiễm khơng khí: Ta biết dầu mỏ, than đá, khí đốt là những nguồn nguyên liệu chủ yếu của các nhà máy nhiệt điện. Qua bài 41, sách hố học 9, ta thấy rằng các nguyên liệu trên luơn cĩ lẫn hợp chất chứa lưu huỳnh, các bon, nitơ... Vì vậy, khi đốt các nguyên liệu này ngồi sự tạo ra khí CO2, thường cĩ lẫn các khí khác như SO2, CO, NO2 gây ơ nhiễm khơng khí. Bài 22, sách sinh học 8, cho ta biết CO cĩ ái lực với
- Hb (phân tử hêmơglơbin trong hồng cầu) hơn cả O 2. Bởi vậy, CO thường chiếm chỗ của O2 trong máu làm cho cơ thể thiếu O2. Khi hít thở trong bầu khơng khí cĩ nồng độ CO cao (khoảng 10 - 250 phần triệu) cơ thể cĩ thể bị tổn thương hệ thống tim mạch, thậm trí tới mức tử vong. Ở bài 7 sách địa lí 7, viết rằng khĩi của các nhà máy chế biến dầu, các nhà máy nhiệt điện,... được giĩ đưa đi xa cĩ khi đến hàng trăm, hàng nghìn kilơmét. Hậu quả là tạo nên những trận mưa axit làm chết cây cối, ăn mịn nhiều cơng trình. Khí thải của các nhà máy cịn làm tăng hiệu ứng nhà kính, khiến trái đất nĩng lên, làm khí hậu tồn cầu biến đổi, băng ở hai cực tan chảy, mực nước biển ở các đại dương dâng cao, đe doạ cuộc sống của con người ở các đảo và những vùng đất thấp ven biển. Khí thải cịn tạo ra các lỗ thủng trong tầng ơzơn, gây nguy hiểm đến sức khoẻ của con người. Việc chặt phá rừng cũng "gĩp phần" vào việc làm khơng khí thêm ơ nhiễm. Điều đĩ được chứng minh qua bài 46 ở sách sinh học 6 những lợi ích mà rừng đem lại: Khi cây quang hợp, nĩ sẽ lấy vào khí CO 2 và nhả ra khí CO2, trong quá trình hơ hấp thì ngược lại. Do đĩ, cây cĩ vai trị giữ cân bằng các khí này trong khơng khí. Mỗi năm, một hécta rừng nhả vào khơng khí 16-30 tấn O 2. O2 thốt ra được giĩ phát tán vào khơng gian rộng lớn, duy trì sự sống ở mọi nơi. Ngồi điều hồ khí, cây cịn cĩ thể ngăn bụi, khí độc giúp khơng khí trong sạch. Một số cây như bạch đàn, thơng cĩ thổ tiết và các chất cĩ tác dụng tiêu diệt một số vi khuẩn gây bệnh. Tán là cây cịn cĩ khả năng làm giảm nhiệt độ mơi trường trong khu vực khi trời nắng, nĩng.
- Các nhà máy điện nguyên tử là một trong những nguồn ơ nhiễm phĩng xạ chủ yếu. Năng lượng nguyên tử mà các nhà máy sử dụng cĩ khả năng gây ra đột biến ở sinh vật và ở người, gây ra một số bệnh di truyền, bệnh ung thư (sách sinh học 9, bài 54). 5.3.2. Ơ nhiễm mơi trường biển: Việc khai thác và vận chuyển dầu mỏ trên biển cho các nhà máy khiến cho nước biển bị ơ nhiễm. Sách địa lí 7, bài 17 cho ta hình ảnh tai nạn của tàu chở dầu đã gây nên hiện tượng thủy triều đen trên Đại Tây Dương. Nĩ ảnh hưởng tới sự sống của các sinh vật dưới biển. khiến cho các lồi cá bị nhiễm độc, con người ăn vào sẽ ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ. Hơn nữa hiện tượng đĩ làm mất mĩ quan, tác động tiêu cực tới sự phát triển ngành du lịch của một số nước. 5.3.3. Giảm tài nguyên thiên nhiên: Sách sinh học 9, bài 58 cĩ viết rừng là 1 tài nguyên thiên nhiên vơ cùng quý giá. Nĩ khơng chỉ cung cấp thuốc chữa bệnh, ... mà cịn cĩ vai trị điều hồ khơng khí, ngăn chặn nạn lũ lụt, sặt lở, sĩi mịn đất. Rừng cũng là nơi cư trú của nhiều lồi động vật, trong đĩ cĩ nhiều lồi quý hiếm. Do đĩ, việc chặt phá rừng làm cho con người mất đi nhiều thứ quý giá. Nĩ làm sự đa dạng của giới sinh vật. Nĩ đẩy một số lồi cây, động vật quý đến bờ vực của nguy cơ tuyệt chủng. Theo thống kê ở bài 38, sách địa lí 8, thì hiện nay độ che phủ vững ở nước ta rất thấp chỉ khoảng 35 - 38% diện tích đất tự nhiên. Nhiều lồi cây quý đã bị cạn kiệt, số động vật quý ngày càng giảm... Theo ước tính thì trái đất chỉ cịn dự trữ khoảng 140 tỉ tấn dầu và 100000 tỉ m 3 khí đốt. Với nhịp độ dùng dầu và khí đốt như hiện nay thì chỉ trong vịng 50 năm rừng là các nguồn dự trữ trên sẽ cạn kiện (sách vật lí 8, bài 26).
- 5.4. Xét về an tồn khi sử dụng điện: 5.4.1.Tác hại khi sử dụng lãng phí điện : Sử dụng lãng phí điện năng sẽ dẫn đến hiện tượng quá tải, các thiết bị điện cĩ thể bị cháy mạch gây ra các vụ hỏa hoạn khơng mong muốn. Sử dụng lãng phí điện cịn làm giảm tuổi thọ của các đồ dùng, thiết bị điện, khiến cho các vật này hoạt động kém hiệu quả, nhanh hỏng hĩc. Sách vật lí 9, bài 62. Năng lượng điện cĩ đặc điểm là khi đã sản xuất ra thì phải sử dụng hết, khơng thể dự trữ được (trừ trường hợp dự trữ nhỏ trong các ácquy). Các nhà máy điện lớn dù đã mở máy là đều phải chạy đều khơng thể khi cần nhiều thì cho chạy nhanh, khi cần ít thì cho chạy chậm. Bởi vậy, cần phải sử dụng hạn chế trong giờ cao điểm và khuyến khích sử dụng điện vào đêm khuya (vì ban đêm lượng điện năng tiêu thụ nhỏ mà các nhà máy điện vẫn phải hoạt động). 5.4.2. Nguyên nhân gây chập cháy: Ở bài 33, trong sách cơng nghệ 8 đã đưa ra những nguyên nhân xảy ra các vụ tai nạn điện, do:
- + Chạm trực tiếp vào vật mang điện, như: + Chạm trực tiếp vào dây dẫn điện trần khơng cĩ vỏ bọc cách điện hoặc dây dẫn hở cách điện. + Sử dụng các đồ dùng điện bị rị điện ra vỏ (vỏ, kim loại). + Sửa chữa điện khơng cắt nguồn điện, khơng sử dụng dụng cụ bảo vệ an tồn điện. - Vi phạm khoảng cách đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp. - Đến gần dây dẫn cĩ điện bị đứt rơi xuống đất. 5.4.3. Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng : - Sách vật lí 9, bài 19 dẫn ra một số cách sử dụng tiết kiệm điện năng. Đĩ là tắt khi khơng sử dụng và dùng các đồ dùng thiết bị cĩ cơng suất nhỏ hợp lý. Nên sử dụng đèn tuýp và compact thay thế cho bĩng đèn dây tĩc sẽ tiết kiệm chi phí và tăng tuổi thọ sử dụng của bĩng đèn. Tiết kiệm điện đem lại nhiều lợi ích như: + Giảm chi tiêu cho gia đình và nhà trường.
- + Các dụng cụ, thiết bị sử dụng lâu bền hơn. + Giảm bớt sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị quá tải, đặc biệt trong những giờ cao điểm. + Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất. + Giảm bớt việc xây dựng nhà máy điện, gĩp phần giảm ơ nhiễm mơi trường. Sử dụng các nguồn năng lượng thân thiện với mơi trường như năng lượng mặt trời, năng lượng giĩ. Nhà máy điện giĩ Pin quang năng - Sách vật lí 8, bài 26 cĩ đề cập tới nguồn nguyên liệu cĩ triển vọng thay thế cho dầu ra khí đốt là hiđrơ, vì: + Hiđrơ cĩ năng suất toả nhiệt cao hơn dầu và khí đốt. + Hiđrơ cĩ thể điều chế bằng năng lượng mặt trời để điện phân nước biển. Như vậy, nguyên liệu điều chế hiđrơ cĩ thể coi là vơ tận. + Khi bị đốt cháy, hiđrơ khơng toả ra các khí độc như các nguyên liệu khác nên khơng làm ơ nhiễm mơi trường. 5.5. Một số biện pháp an tồn điện: Một số biện pháp an tồn điện khi sử dụng điện: + Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện + Kiểm tra điện của đồ dùng điện. + Thực hiện nối đất các thiết bị, đồ dùng điện + Khơng vi phạm khoảng cách an tồn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp.
- + Trước khi sửa chữa điện phải cắt nguồn điện. + Sử dụng đúng các dụng cụ bảo vệ an tồn điện cho mỗi cơng việc trong khi sửa chữa để tránh bị điện giật và các tai nạn khác. + Ngắt điện ngay khi mọi người ra khỏi nhà tránh láng phí điện mà cịn loại bỏ nguy cơ xảy ra hoả hoạn. 6. Ý NGHĨA CỦA VIỆC GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG: Việc giải quyết tình huống: Sử dụng an tồn và hợp lý điện năng bằng các biện pháp thiết thực trên, chúng em muốn gĩp một phần cơng sức nhỏ bé của mình nhằm tiết kiệm điện năng khi sử dụng điện, giúp giảm chi tiêu hàng tháng trong gia đình và nhà trường. Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản suất và xuất khẩu đem lại lợi ích cho đất nước.Vì một cuộc sống bền vững và một mơi trường xanh với khơng khí trong lành.Với ý nghĩa như vậy chúng em muốn tuyên truyền cho tất cả mọi người và các bạn học sinh cĩ tinh thần trách nhiệm cĩ ý thức tự giác tiết kiệm khi sử dụng điện mỗi ngày. Thơng qua việc giải quyết tình huống trên đã giúp chúng em nắm vững và hiểu biết thêm về kiến thức của các mơn học, phát huy tính tích cực, chủ dộng, sáng tạo để vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống hàng ngày. Hùng Lơ, Ngày 15 tháng 12 năm 2016 Tác giả 2 Tác giả 1 Nguyễn Thị Phương Thảo Nguyễn Kiều Anh
- TÀI LIỆU, TƯ LIỆU THAM KHẢO. 1. Sách giáo khoaVật lý 8,9 – NXB GDVN, năm 2008. 2. Sách giáo khoa Cơng nghệ 8 – NXB GDVN, năm 2008. 3. Sách giáo khoa Hĩa học 9 – NXB GDVN, năm 2008. 4. Sách giáo khoa Sinh học 6,8,9 – NXB GDVN, năm 2008. 5. Sách giáo khoa Địa lý 7,8 – NXB GDVN, năm 2008. 6. Sách giáo khoa GDCD 6 – NXB GDVN, năm 2008. 7. Thơng tin trên Internet.

