Tài liệu BDTX - Nội dung 2 dành cho CBQL và giáo viên giáo dục thường xuyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu BDTX - Nội dung 2 dành cho CBQL và giáo viên giáo dục thường xuyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_bdtx_noi_dung_2_danh_cho_cbql_va_giao_vien_giao_duc.pdf
Nội dung tài liệu: Tài liệu BDTX - Nội dung 2 dành cho CBQL và giáo viên giáo dục thường xuyên
- DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Diễn giải GDTX Giáo dục thường xuyên BDTX Bồi dưỡng thường xuyên THPT Trung học phổ thông GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDNN-GDTX Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên XHCN Xã hội chủ nghĩa ĐH Đại học CĐ Cao đẳng CNTT Công nghệ thông tin PPGD Phương pháp giảng dạy PPDH Phương pháp dạy học GV Giáo viên HS Học sinh KT Kiến thức KN Kỹ Năng CBQL Cán bộ quản lý 1
- MỤC LỤC Chuyên đề 1: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC BDTX ĐỐI VỚI CBQL, GIÁO VIÊN MẦM NON, PHỔ THÔNG VÀ GDTX .................................................................................................................... 4 I. Vai trò, vị trí, mục đích của công tác bồi dưỡng thường xuyên CBQL, giáo viên ......................................................................................................................... 4 1. Vai trò, vị trí của công tác bồi dưỡng thường xuyên CBQL, giáo viên............. 4 2. Mục đích của công tác bồi dưỡng thường xuyên CBQL, giáo viên .................. 4 II. Các căn cứ đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng thực hiện công tác BDTX ............................................................................................................... 5 1. Căn cứ pháp lý .................................................................................................... 5 2. Căn cứ thực trạng triển khai công tác BDTX trong 3 năm qua ......................... 8 3. Đánh giá chung ................................................................................................. 16 4. Một số vướng mắc khi triển khai thực hiện Quy chế ....................................... 17 III. Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác Bồi dưỡng thường xuyên CBQL và giáo viên mầm non, phổ thông và GDTX ....................................... 20 1. Tăng cường công tác tuyên truyền về vai trò, vị trí, ý nghĩa của công tác BDTX, nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên .............................................. 21 2. Lựa chọn nội dung bồi dưỡng phù hợp đáp ứng nhu cầu của CBQL và giáo viên ....................................................................................................................... 21 3. Về tài liệu bồi dưỡng thường xuyên ................................................................ 21 4. Xây dựng đội ngũ báo cáo viên đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng ......... 22 5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá ............................................................................... 22 6. Đổi mới hình thức tổ chức BDTX.................................................................... 23 7. Đảm bảo các điều kiện về kinh phí và cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác Bồi dưỡng thường xuyên ....................................................................... 23 8. Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo ............................................................. 23 Chuyên đề 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GDTX CẤP THPT ................................................ 24 2
- I. Căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDTX cấp THPT ..................................................................................... 24 II. Một số giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDTX cấp THPT ........................................................................................................... 29 1. Giới thiệu khái quát về chương trình GDTX cấp trung học phổ thông hiện hành............................................................................................ ......................... 29 2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDTX cấp THPT ................................................................................................................... 33 3. Một số lưu ý khi sử dụng tài liệu để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDTX cấp THPT ........................................................................................ 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 55 3
- Chuyên đề 1 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC BDTX ĐỐI VỚI CBQL, GIÁO VIÊN MẦM NON, PHỔ THÔNG VÀ GDTX I. Vai trò, vị trí, mục đích của công tác bồi dưỡng thường xuyên CBQL, giáo viên 1. Vai trò, vị trí của công tác bồi dưỡng thường xuyên CBQL, giáo viên. Với quan điểm giáo viên là một trong những nhân tố quyết định chất lượng giáo dục của trường học, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên. Một trong những giải pháp được chú trọng trong công tác này là thực hiện BDTX cho giáo viên. Bồi dưỡng thường xuyên CBQL, giáo viên có vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng cập nhật, hiện đại hóa phù hợp với thực tiễn phát triển giáo dục để đáp ứng yêu cầu đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục. 2. Mục đích của công tác bồi dưỡng thường xuyên CBQL, giáo viên CBQL, giáo viên thực hiện bồi dưỡng thường xuyên nhằm cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục. Công tác BDTX là nhiệm vụ trọng tâm hàng năm, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên, nâng cao chất lượng giáo dục. Bồi dưỡng thường xuyên hỗ trợ đắc lực cho bồi dưỡng thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới. Bồi dưỡng thường xuyên góp phần nâng cao ý thức, phương pháp và kỹ năng tự học cho giáo viên, giúp giáo viên tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. 4
- II. Các căn cứ đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng thực hiện công tác BDTX 1. Căn cứ pháp lý 1.1. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Với quan điểm chỉ đạo là “Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng”. Một trong những nhiệm vụ và giải pháp thực hiện quan điểm đổi mới trên là xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục và đội ngũ giáo viên. Đây là vấn đề trọng tâm, cốt lõi, là động lực thúc đẩy đổi mới giáo dục và đào tạo. Thực hiện chủ trương và định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lĩnh vực giáo dục và đào tạo nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng. Trong đó, đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục phát triển cả về số lượng và chất lượng, với cơ cấu ngày càng hợp lý. Tuy nhiên, công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục còn có những tồn tại, hạn chế và bất cập. Đó là: Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém. Đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục còn bất cấp về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp. Việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới là một yêu cầu cấp bách trong giai đoạn hiện nay. Trong những năm qua, ngành Giáo dục đã có nhiều giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục; trong đó, thực hiện bồi dưỡng thường xuyên CBQL và giáo viên được triển khai thực hiện và đã mang lại kết quả tích cực bước đầu. Tuy nhiên, từ thực trạng triển khai trong những năm qua, công tác bồi dưỡng thường xuyên CBQL và giáo viên còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế như đã nêu ở trên. Trong những năm tới, công tác bồi dưỡng thường xuyên tiếp tục đặt ra yêu cầu phải được triển khai thực hiện đạt chất lượng và hiệu quả cao hơn. 5
- 1.2. Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ GDS&ĐT ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và GDTX Những nội dung cơ bản của Quy chế BDTX: Thời lượng BDTX đối với mỗi giáo viên là 120 tiết/năm học, bao gồm: - Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học (nội dung bồi dưỡng 1): Khoảng 30 tiết/năm học. - Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học, bao gồm cả nội dung bồi dưỡng do các dự án thực hiện (nội dung bồi dưỡng 2): Khoảng 30 tiết/năm học. - Nội dung bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên (nội dung bồi dưỡng 3): Khoảng 60 tiết/năm học. Bồi dưỡng thường xuyên được thực hiện bằng các hình thức sau: Hình thức tự bồi dưỡng: Đây là hình thức bồi dưỡng chính, giáo viên thực hiện tự bồi dưỡng thông qua sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ chuyên môn, qua tài liệu và qua mạng Hình thức bồi dưỡng tập trung: Chủ yếu nhằm hướng dẫn giáo viên tự học, giải đáp, hệ thống kiến thức, tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ Hình thức học tập từ xa: Thông qua mạng Internet. Đánh giá và công nhận kết quả bồi dưỡng thường xuyên Áp dụng một trong hai hình thức đánh giá sau: - Cơ sở thực hiện nhiệm vụ BDTX tổ chức đánh giá kết quả BDTX thông qua bài kiểm tra; - Nhà trường tổ chức đánh giá thông qua báo cáo chuyên đề của giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX trong giảng dạy, giáo dục. Giám đốc Sở GD&ĐT lựa chọn hình thức đánh giá kết quả BDTX. Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng giáo viên. 6
- 1.3. Nội dung Kế hoạch số 401/KH-SGDĐT ngày 27/3/2013 của Sở GD&ĐT Trên cơ sở Qui chế bồi dưỡng thường xuyên và các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT đã ban hành Kế hoạch số 401/KH-SGDĐT ngày 27/3/2013 triển khai công tác BDTX. Nội dung của Kế hoạch số 401/KH-SGDĐT: Quy định về mục đích, nội dung, thời lượng BDTX; hình thức, tài liệu, đánh giá, xếp loại BDTX trong năm học. 1.4. Các văn bản khác - Thông tư 30/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 ban hành chương trình BDTX giáo viên THPT (gồm 13 yêu cầu, 41 môđun); - Thông tư 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành chương trình BDTX giáo viên THCS (gồm 13 yêu cầu, 41 môđun); - Thông tư 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành chương trình BDTX giáo viên Tiểu học (gồm 13 yêu cầu, 45 môđun); - Thông tư 33/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành chương trình BDTX giáo viên GDTX (gồm 14 yêu cầu, 36 môđun); - Thông tư 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17/8/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành chương trình BDTX giáo viên Mầm non (gồm 12 yêu cầu, 44 môđun); - Thông tư 26/2015/TT-BGDĐT ngày 30/10/2015 của Bộ GD&ĐT ban hành chương trình BDTX CBQL trường tiểu học; - Thông tư số 27/2015/TT-BGDĐT ngày 30/10/2015 của Bộ GD&ĐT ban hành chương trình BDTX CBQL trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; - Công văn số 692/BGDĐT-NGCBQLCSGD ngày 15/3/2016 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện BDTX CBQL trường phổ thông; - Công văn số 293/NGCBQLCSGD-NG ngày 18/3/2016 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn triển khai công tác BDTX năm học 2106-2017. - Văn bản số 1762/BGDĐT-NGCBQLCSGD ngày 21/4/2016 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện BDTX CBQL trung tâm GDNN-GDTX. 7
- 2. Căn cứ thực trạng triển khai công tác BDTX trong 3 năm qua Từ năm học 2013-2014 đến nay, công tác BDTX được triển khai với đầy đủ các nội dung theo quy định. Kết quả thực hiện đạt được như sau: 2.1. Công tác chỉ đạo: Căn cứ Thông tư số 26/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và GDTX. Thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về công tác bồi dưỡng thường xuyên, Sở GD&ĐT Phú Thọ đã đã ban hành Kế hoạch số 401/KH-SGDĐT ngày 27/3/2013 triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và GDTX của tỉnh. Đồng thời tổ chức quán triệt đầy đủ Quy chế và các văn bản đến các phòng GD&ĐT, các đơn vị trực thuộc để triển khai đến toàn thể giáo viên trong ngành. Công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên hàng năm đều được đưa vào văn bản hướng dẫn triển khai nhiệm vụ năm học ở từng bậc học, ngành học. Ngoài ra, căn cứ yêu cầu, hàng năm Sở GD&ĐT Phú Thọ đều có các văn bản hướng dẫn cụ thể việc thực hiện công tác BDTX như: đăng ký kế hoạch bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ báo cáo viên cấp tỉnh, cấp huyện; tài liệu bồi dưỡng thường xuyên; tổ chức kiểm tra, đánh giá Các phòng GD&ĐT đã thành lập Ban Chỉ đạo để tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở của huyện. Đánh giá chung: Công tác chỉ đạo của Sở GD&ĐT Phú Thọ đối với công tác BDTX giáo viên đảm bảo đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT. Nhận thức về mục đích, ý nghĩa, yêu cầu và nội dung BDTX đối với cán bộ, giáo viên trong toàn ngành đã có sự chuyển biến tích cực, coi đó là một nhiệm vụ thường xuyên của CBQL, giáo viên và cũng là nhiệm vụ của các cấp quản lý giáo dục. Các phòng giáo dục và đào tạo, các đơn vị giáo dục trực thuộc đã chủ động triển khai Kế hoạch BDTX theo hướng dẫn, tổ chức cho CBQL và giáo viên đăng ký nội dung, tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá đảm bảo theo quy định. 8
- Nhìn chung, công tác chỉ đạo đảm bảo kịp thời, sâu sát và hiệu quả. 2.2. Nội dung bồi dưỡng thường xuyên CBQL và giáo viên: Trong 3 năm học vừa qua, các nội dung bồi dưỡng thường xuyên CBQL và giáo viên được lựa chọn phù hợp, thiết thực. 2.2.1. Đối với nội dung bồi dưỡng 1: Căn cứ các chuyên đề bồi dưỡng hàng năm của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT chỉ đạo các phòng chuyên môn thuộc Sở nghiên cứu, lựa chọn và đề xuất 3 - 4 chuyên đề bồi dưỡng của Bộ để đưa vào chương trình BDTX cho CBQL và giáo viên. 2.2.2. Đối với nội dung bồi dưỡng 2: Sở GD&ĐT đã chỉ đạo các phòng chuyên môn thuộc Sở nghiên cứu, đề xuất nội dung bồi dưỡng 2 theo yêu cầu nhiệm vụ năm học hàng năm, tổ chức thẩm định đề cương và triển khai biên soạn tài liệu cho từng bậc học, ngành học. Sau đó lại được thẩm định tài liệu, thẩm định hoàn chỉnh xong tài liệu được in và cung ứng đủ cho tất cả CBQL và giáo viên các bậc học, ngành học. 2.2.3. Đối với nội dung bồi dưỡng 3: a) Nội dung bồi dưỡng 3 cho giáo viên: Căn cứ Chương trình bồi dưỡng thường xuyên nội dung 3 cho giáo viên các bậc học, ngành học; căn cứ yêu cầu nhiệm vụ năm học đối với từng bậc học, ngành học; đồng thời để thuận lợi cho việc tổ chức kiểm tra, đánh giá đảm bảo khách quan, chính xác, Sở GD&ĐT đã chỉ đạo các phòng chuyên môn thuộc Sở lựa chọn, định hướng thành 5 nhóm Môđun, mỗi nhóm gồm 4 Môđun, tương ứng với 60 tiết trong chương trình BDTX; Chỉ đạo các đơn vị tổ chức cho giáo viên đăng ký theo các nhóm Môđun, mỗi giáo viên lựa chọn và đăng ký 1 trong 5 nhóm môđun. Việc định hướng thành 5 nhóm mô đun đảm bảo có sự chỉ đạo sát sao của Sở GD&ĐT tập trung vào những năng lực còn thiếu hoặc hạn chế đối với giáo viên; đồng thời, đảm bảo cho giáo viên có sự lựa chọn nhóm mô đun theo nhu cầu bồi dưỡng của cá nhân. - Chương trình bồi dưỡng thường xuyên nội dung 3 đối với giáo viên mầm non gồm 12 yêu cầu với 44 mô đun. 9
- - Chương trình bồi dưỡng thường xuyên nội dung 3 đối với giáo viên tiểu học gồm 13 yêu cầu với 45 mô đun. - Chương trình bồi dưỡng thường xuyên nội dung 3 đối với giáo viên THCS gồm 13 yêu cầu với 41 mô đun. - Chương trình bồi dưỡng thường xuyên nội dung 3 đối với giáo viên THPT gồm 13 yêu cầu với 41 mô đun. - Chương trình bồi dưỡng thường xuyên nội dung 3 đối với giáo viên GDTX gồm 14 yêu cầu với 36 mô đun. b) Nội dung 3 đối với CBQL: Năm học 2014 - 2015, Sở GD&ĐT đã tổ chức cho CBQL các bậc học, ngành học bồi dưỡng nội dung 3 theo các chuyên đề riêng nhằm phục vụ cho việc nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ của CBQL. CBQL là phó hiệu trưởng, phó giám đốc trung tâm: Bồi dưỡng các chuyên đề quản lý chuyên môn. CBQL là hiệu trưởng, giám đốc trung tâm: Bồi dưỡng chuyên đề về quản lý tài chính trong nhà trường. Năm học 2015 - 2016: Bộ GD&ĐT đã ban hành chương trình BDTX nội dung 3 cho CBQL các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. Căn cứ chương trình bồi dưỡng và căn cứ yêu cầu nhiệm vụ năm học, Sở GD&ĐT chỉ đạo các phòng chuyên môn thuộc Sở định hướng thành các nhóm môđun để CBQL lựa chọn, đăng ký bồi dưỡng. Việc định hướng thành các nhóm mô đun đảm bảo có sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT tập trung vào những năng lực còn thiếu hoặc hạn chế đối với CBQL; đồng thời, đảm bảo cho CBQL có sự lựa chọn nhóm môđun theo nhu cầu bồi dưỡng của cá nhân. - Chương trình bồi dưỡng thường xuyên nội dung 3 đối với CBQL trường mầm non: Hiên nay, Bộ chưa ban hành. - Chương trình bồi dưỡng thường xuyên nội dung 3 đối với CBQL trường tiểu học gồm 15 lĩnh vực với 36 mô đun. 10
- - Chương trình bồi dưỡng thường xuyên nội dung 3 đối với CBQL trường trung học cơ sở gồm 8 yêu cầu chung với 19 mô đun và 6 yêu cầu riêng với 16 mô đun (tổng cộng 14 yêu cầu, 35 mô đun). - Chương trình bồi dưỡng thường xuyên nội dung 3 đối với CBQL THPT gồm 8 yêu cầu chung với 19 mô đun và 6 yêu cầu riêng với 15 mô đun (tổng cộng 14 yêu cầu, 34 mô đun). - Chương trình bồi dưỡng thường xuyên nội dung 3 đối với CBQL trung tâm GDNN – GDTX (Về công tác quản lý, chỉ đạo nội dung GDTX): Hiện nay Bộ GD&ĐT chưa ban hành chương trình, việc thực hiện đối với CBQL trung tâm GDNN-GDTX (Về công tác quản lý, chỉ đạo nội dung GDTX) áp dụng như đối với CBQL trường THPT. Như vậy, với CBQL, nội dung 1, nội dung 2 đều thực hiện như giáo viên; nội dung 3 có chương trình bồi dưỡng riêng. 2.3. Hình thức tổ chức bồi dưỡng thường xuyên: Trong các năm học vừa qua, Sở GD&ĐT đã tổ chức bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức kết hợp bồi dưỡng tập trung và tự bồi dưỡng, trong đó tự bồi dưỡng là chủ yếu. Tổng thời gian bồi dưỡng tập trung 4 - 5 ngày/năm, chia 2 đợt. - Đợt 1 trong tháng 8, thời gian 3 ngày, chủ yếu hướng dẫn các nội dung bồi dưỡng 2 và 3; Nội dung bồi dưỡng 1 tổ chức sau khi Bộ GD&ĐT tổ chức bồi dưỡng. - Đợt 2 trong tháng 3 năm sau, thời gian từ 1 - 2 ngày, chủ yếu giải đáp thắc mắc và tổ chức kiểm tra, đánh giá. Địa điểm bồi dưỡng tập trung: Đối với CBQL và giáo viên THPT, GDTX: bồi dưỡng tại Trung tâm GDTX tỉnh. Đối với CBQL và giáo viên các trường mầm non, tiểu học, THCS: Một số huyện tổ chức bồi dưỡng tại trung tâm GDNN - GDTX huyện, một số huyện tổ chức tại các trường THCS để phù hợp với điều kiện thực tế của huyện. Các lớp bồi dưỡng tổ chức ở huyện do các phòng GD&ĐT chủ trì, phối hợp với các trung tâm GDNN - GDTX của huyện tổ chức. 11
- Việc tổ chức các lớp bồi dưỡng tập trung chủ yếu để hướng dẫn tự học, giới thiệu tài liệu bồi dưỡng. Học viên được chia thành các lớp theo từng nhóm môđun. Việc quản lý học tập được thực hiện tương đối chặt chẽ, có hồ sơ, sổ sách theo dõi, quản lý đầy đủ. Phòng GD&ĐT và trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện có sự phối hợp chặt chẽ trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai và quản lý lớp học. Các trung tâm GDNN - GDTX có trách nhiệm đảm bảo tốt về cơ sở vật chất, phòng học và các điều kiện phục vụ lớp học. Học viên tham gia bồi dưỡng tập trung đạt tỷ lệ cao, trên 95%, có ý thức học tập tốt, chịu khó nghiên cứu, tìm tòi tài liệu, tích cực trao đổi với báo cáo viên. Các đơn vị được chọn đặt địa điểm lớp học đã chuẩn bị đầy đủ, chu đáo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ lớp học. Bồi dưỡng theo hình thức tự học: Trong thời gian từ tháng 9 năm trước đến tháng 3 năm sau, CBQL và giáo viên tự bồi dưỡng theo các nội dung đã đăng ký; hiệu trưởng các trường/giám đốc các trung tâm có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện. 2.4. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên: 2.4.1. Với nội dung 1: Sử dụng tài liệu tập huấn của Bộ GD&ĐT. Sau khi tập huấn, giáo viên cốt cán các bậc học, ngành học có trách nhiệm biên soạn tài liệu tập huấn của Bộ GD&ĐT thành bài giảng để cung cấp cho CBQL và giáo viên theo hình thức cung cấp bản mềm. 2.4.2. Tài liệu nội dung bồi dưỡng 2: Sở chỉ đạo các phòng chuyên môn đề xuất và biên soạn theo yêu cầu nhiệm vụ từng năm học. Tài liệu được in và cung cấp đầy đủ cho tất cả CBQL và giáo viên các bậc học, ngành học. 2.4.3. Tài liệu nội dung bồi dưỡng 3: - Tài liệu nội dung bồi dưỡng 3 cho giáo viên: Khi Bộ GD&ĐT phát hành tài liệu nội dung bồi dưỡng 3 cho giáo viên, Sở GD&ĐT đã có văn bản số 1781/SGDĐT-ĐTBD ngày 14/11/2013 để thông báo, hướng dẫn cho các cá nhân, đơn vị khai thác tài liệu BDTX trên mạng phục vụ cho nghiên cứu và học tập. Một số đơn vị đã đăng ký mua để làm tài liệu dùng chung trong nhà trường. 12
- - Tài liệu bồi dưỡng nội dung 3 cho CBQL: Đến nay Bộ GD&ĐT chưa phát hành. Sở GD&ĐT tổ chức biên soạn theo các chuyên đề CBQL đăng ký để cung ứng cho CBQL. Sở GD&ĐT giao Trường Bồi dưỡng Nhà giáo và CBQL giáo dục viết tài liệu, Sở GD&ĐT tổ chức thẩm định. Nhìn chung, tài liệu BDTX cho CBQL và giáo viên từ năm học 2014 - 2015 đến nay cơ bản được đảm bảo. Việc lựa chọn nội dung và viết tài liệu bồi dưỡng 2 các phòng chuyên môn thuộc Sở đã chủ động nghiên cứu, đề xuất những nội dung phù hợp yêu cầu từng năm học; việc tổ chức nghiệm thu, in ấn, cấp phát đảm bảo đầy đủ, kịp thời; hàng năm Sở in ấn, cấp phát cho tất cả CBQL và giáo viên với số lượng gần 20 nghìn bản. Tuy nhiên, tài liệu bồi dưỡng nội dung 1 chưa được biên soạn thành sách, chủ yếu mới chỉ là tài liệu tập huấn ở Bộ GD&ĐT cung cấp cho học viên; tài liệu bồi dưỡng nội dung 3 cho CBQL hiện Bộ GD&ĐT cũng chưa phát hành. 2.5. Đội ngũ báo cáo viên: Theo Quy chế, đội ngũ báo cáo viên là nhà giáo thuộc các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX. Tỉnh Phú Thọ chưa có cơ sở giáo dục đủ điều kiện để giao thực hiện nhiệm vụ BDTX, vì vậy, việc xây dựng đội ngũ báo cáo viên cấp tỉnh do Sở GD&ĐT lựa chọn; đội ngũ báo cáo viên cấp huyện do các phòng GD&ĐT lựa chọn từ các cơ sở giáo dục. Việc chọn cử đội ngũ báo cáo viên cấp tỉnh, cấp huyện đảm bảo đủ về số lượng và cơ bản đáp ứng được yêu cầu về năng lực chuyên môn, có trách nhiệm và tâm huyết với công việc. Đội ngũ báo cáo viên thực hiện nội dung bồi dưỡng 1 đều được đi tập huấn ở Bộ GD&ĐT và ở Sở GD&ĐT. Đội ngũ báo cáo viên thực hiện nội dung bồi dưỡng 2 và nội dung bồi dưỡng 3 đều được quán triệt và phân công nhiệm vụ từ sớm, tạo điều kiện cho báo cáo viên có sự chuẩn bị chu đáo về nội dung khi hướng dẫn tự học và giải đáp thắc mắc cho học viên. * Các yêu cầu trong việc lựa chọn đội ngũ báo cáo viên: - Đủ về số lượng và đảm bảo về năng lực chuyên môn. - Có kinh nghiệm trong thực tiễn công tác giảng dạy. - Có phẩm chất đạo đức tốt. 13
- * Các tiêu chuẩn đối với báo cáo viên: - Nắm vững chương trình BDTX, có khả năng truyền đạt nội dung tài liệu bồi dưỡng thường xuyên phù hợp với đối tượng CBQL, giáo viên. - Có kinh nghiệm, kiến thức, có hiểu biết về hoạt động học tập của CBQL và giáo viên; có khả năng hướng dẫn, tư vấn CBQL, giáo viên tự học; nắm vững quy trình tổ chức, nội dung, kỹ thuật, phương pháp, hình thức đánh giá kết quả BDTX của CBQL và giáo viên. 2.6. Tổ chức kiểm tra, đánh giá: Để đảm bảo tổ chức kiểm tra, đánh giá được nghiêm túc, đúng quy chế, Sở GD&ĐT Phú Thọ đã xây dựng kế hoạch kiểm tra cho tất cả CBQL và giáo viên trong toàn ngành. Cụ thể như sau: - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Mỗi giáo viên và CBQL làm bài kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm khách quan, mỗi bài gồm đủ 3 nội dung, mỗi nội dung có điểm tối đa 10 điểm. Việc đánh giá, xếp loại được thực hiện theo đúng quy định của Quy chế Bồi dưỡng thường xuyên. Việc ra đề kiểm tra: Sở GD&ĐT tổ chức ra đề kiểm tra. Cán bộ ra đề được lựa chọn trong số những giáo viên cốt cán, có đủ năng lực, trình độ. Quy trình ra đề kiểm tra được đảm bảo chặt chẽ, bí mật, phù hợp với yêu cầu trong chương trình bồi dưỡng của từng bậc học, ngành học. Đề kiểm tra được tổ chức in sao, đóng gói chuyển cho các hội đồng kiểm tra để sử dụng. Việc tổ chức coi kiểm tra: Năm học 2013 - 2014 và 2014 - 2015: Sở GD&ĐT tổ chức kiểm tra, đánh giá chung cho tất cả CBQL và giáo viên các cấp học. Sở GD&ĐT thành lập các hội đồng kiểm tra. Cán bộ coi kiểm tra được các đơn vị chọn lựa, giới thiệu và được quán triệt, tập huấn trước khi kiểm tra. Trong ngày kiểm tra, Sở GD&ĐT tổ chức các đoàn kiểm tra lưu động đến các hội đồng kiểm tra. Việc chấm kiểm tra được thực hiện chặt chẽ, đúng quy trình. Năm học 2015 - 2016: Sở GD&ĐT trực tiếp tổ chức kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL và giáo viên THPT. Các phòng GD&ĐT tổ chức kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL và giáo viên mầm 14
- non, tiểu học, trung học cơ sở theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT. Đối với CBQL, giáo viên GDTX, Sở GD&ĐT giao cho Giám đốc các trung tâm GDNN - GDTX tổ chức đánh giá và báo cáo kết quả về Sở GD&ĐT. Sau khi có kết quả kiểm tra, Giám đốc Sở phê duyệt và chuyển về các đơn vị để sử dụng đảm bảo đúng mục đích Bồi dưỡng thường xuyên. 2.7. Kết quả kiểm tra, đánh giá: * Năm học 2013 - 2014: Tổng số có 19.549 giáo viên đăng ký BDTX. Tham gia bồi dưỡng có 19.088 giáo viên, chiếm 97,6%. Tổng số có 18.681 giáo viên đăng ký dự kiểm tra. Tham dự kiểm tra có 18.427 giáo viên, chiếm 98,64 %. Kết quả: có 14.140 GV đạt yêu cầu, chiếm 76,73% so với dự kiểm tra. Trong đó, giáo viên các trường mầm non đạt tỷ lệ cao nhất 86,9%; giáo viên các trường tiểu học đạt thấp nhất 65,7%. Trong số các phòng GD&ĐT: Đạt kết quả cao nhất có Việt Trì 89,9%, Hạ Hòa 80,7%; Đạt thấp nhất có Phù Ninh 63,7 %, Thanh thủy 67%. Đối với các đơn vị trực thuộc Sở GD&ĐT: Đạt 78,3%. * Năm học 2014 - 2015: Đăng ký dự kiểm tra: Tổng số có 19.023 CBQL và giáo viên đăng ký dự kiểm tra. Trong đó: có 1.610 CBQL và 17.413 giáo viên. Tham dự kiểm tra: có 18.632 CBQL và giáo viên, chiếm 97,94 % so với đăng ký. Trong đó: có 1.532 CBQL và 17.100 giáo viên. Kết quả: có 17.383 CBQL và giáo viên đạt yêu cầu, chiếm 93,3% so với dự kiểm tra (cao hơn năm học 2013-2014). Trong đó: CBQL đạt yêu cầu 98,4%; giáo viên đạt yêu cầu 92,8%. Giáo viên các trường THCS đạt tỷ lệ cao nhất 99,3%; giáo viên các trường tiểu học đạt thấp nhất 89,2%. Trong số các phòng GD&ĐT: Đạt kết quả cao nhất có Đoan Hùng 97,3%, Hạ Hòa 97%, Việt Trì và Thanh Ba 95,6%; Đạt thấp nhất có Thanh Sơn 84,1%, Tân Sơn 85,4%. Đối với các đơn vị trực thuộc Sở GD&ĐT: Đạt 98,5%. * Năm học 2015 - 2016: Đăng ký dự kiểm tra: Tổng số có 18.902 CBQL và giáo viên đăng ký dự kiểm tra. 15
- Tham dự kiểm tra: có 18.568 CBQL và giáo viên, chiếm 98,2% so với đăng ký. Trong đó: có 1.519 CBQL và 17.049 giáo viên. Kết quả: có 18.521 CBQL và giáo viên đạt yêu cầu, chiếm 99,7 % so với dự kiểm tra (cao hơn năm học 2014 - 2015). Trong đó: CBQL đạt yêu cầu 100%, giáo viên đạt yêu cầu 99,7%. Giáo viên các Trung tâm GDNN-GDTX đạt tỷ lệ 100%; giáo viên các trường THPT đạt thấp nhất 99,2%. Trong số các phòng GD&ĐT: Đạt kết quả cao có Việt Trì, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Lâm Thao, thị xã Phú Thọ (đều đạt 100%). Đạt thấp hơn có Thanh Sơn, 99,4%; Yên Lập, 99,5%. Đối với các đơn vị trực thuộc Sở GD&ĐT: Đạt 99,2%. Như vậy, số lượng dự kiểm tra và tỷ lệ đạt yêu cầu kiểm tra tăng liên tục trong 3 năm qua. Tổng hợp kết quả kiểm tra thể hiện ở bảng sau: TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TRA BDTX S Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Cấp học Dự Đạt Dự Đạt Dự Đạt TT Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ KT KT KT KT KT KT 1 Mầm non 5335 4636 86.9 5476 4935 90.1 5535 5522 99.8 2 Tiểu học 5970 3920 65.7 5955 5314 89.2 5896 5890 99.9 3 THCS 5231 4103 78.4 5270 5231 99.3 5121 5107 99.7 4 THPT 1678 1322 78.8 1734 1714 98.8 1775 1761 99.2 5 GDTX 213 159 74.6 197 189 95.9 241 241 100 Tổng số 18427 14140 76.7 18632 17383 93.3 18568 18521 99.7 3. Đánh giá chung 3.1. Ưu điểm: - Công tác chỉ đạo triển khai thực hiện Quy chế BDTX CBQL và giáo viên được Sở GD&ĐT triển khai đảm bảo kịp thời, sâu sát, các văn bản hướng dẫn đầy đủ, đúng nội dung quy định. - Việc tổ chức BDTX, kiểm tra, đánh giá được thực hiện có bài bản, có quy trình chặt chẽ. Việc thực hiện Quy chế có sự vận dụng linh hoạt phù hợp với yêu cầu và tình hình thực tế của địa phương. 16
- - Có sự nhận thức đúng đắn và đầy đủ về mục đích, ý nghĩa của công tác BDTX trong CBQL và giáo viên. Phần lớn CBQL, giáo viên đều có tinh thần tự giác, tích cực học tập, nghiên cứu. Kết quả BDTX hàng năm đạt khá cao. - Các điều kiện thực hiện BDTX được đảm bảo tương đối tốt như: cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ BDTX; chương trình, tài liệu; đội ngũ báo cáo viên; kinh phí thực hiện 3.2. Một số tồn tại hạn chế: - Ý thức tham gia BDTX và nhận thức về công tác BDTX ở một bộ phận CBQL và giáo viên còn có hạn chế, chưa thật sự tự giác, khắc phục khó khăn để tham gia BDTX. - Một số cán bộ coi kiểm tra còn hiện tượng dễ dãi, nể nang. Một số CBQL và giáo viên chưa thật sự tự giác khi làm bài kiểm tra. - Đội ngũ báo cáo viên chưa đồng đều về năng lực và chưa ổn định, hàng năm còn có sự thay đổi, một số còn thiếu năng lực thực tiễn. Chế độ đối với báo cáo viên cấp tỉnh được Sở GD&ĐT đảm bảo theo quy định nhưng đối với báo cáo viên cấp huyện còn có khó khăn. - Sự phối hợp giữa phòng GD&ĐT với trung tâm GDNN-GDTX ở một số huyện chưa thật sự chặt chẽ. - Nguồn kinh phí thực hiện BDTX ở một số huyện còn có khó khăn. - Việc lựa chọn một số mô đun trong nội dung bồi dưỡng 3 cho giáo viên chưa thật sự phù hợp, ít có giá trị thực tiễn nên hiệu quả bồi dưỡng chưa cao. - Nội dung 3 đối với CBQL chưa có tài liệu, do đó Sở phải tổ chức biên soạn nên có những khó khăn nhất định. - Việc triển khai nội dung bồi dưỡng 1 nhiều khi Bộ GD&ĐT triển khai chậm, dẫn đến tình trạng bị động đối với địa phương. 4. Một số vướng mắc khi triển khai thực hiện Quy chế 4.1. Về thực hiện Nội dung bồi dưỡng 1: Nội dung này do Bộ GD&ĐT tổ chức theo các bậc học, ngành học. Hàng năm, Bộ có thông báo kế hoạch tập huấn ở Bộ. Sở GD&ĐT nghiên cứu, chọn lựa một một số chuyên đề (tương ứng 30 tiết, từ 3-4 chuyên đề) trong nhiều chuyên 17
- đề của Bộ để đưa vào chương trình bồi dưỡng của năm học. Tuy nhiên, có một số chuyên đề Bộ không triển khai hoặc triển khai muộn so với kế hoạch, vì vậy Sở phải thay đổi chương trình dẫn đến bị động. Đồng thời, với nội dung này, tài liệu bồi dưỡng có khó khăn hơn vì phụ thuộc vào báo cáo viên đi tập huấn ở Bộ cung cấp. Trong các chuyên đề, Bộ cũng không thông báo số tiết, do đó việc lựa chọn số lượng các chuyên đề để đảm bảo tương ứng 30 tiết như trong Quy chế quy định có khó khăn. 4.2. Việc lựa chọn các mô đun trong nội dung bồi dưỡng 3: Nội dung bồi dưỡng 3 của giáo viên: Đây là nội dung tự chọn của giáo viên. Theo Quy chế, mỗi giáo viên phải đăng ký 4 mô đun (tương ứng 60 tiết). Việc lựa chọn và đăng ký các mô đun để bồi dưỡng liên quan đến việc đánh giá kết quả bồi dưỡng. Trong chương trình bồi dưỡng nội dung 3, mỗi bậc học, ngành học đều có chương trình riêng, mỗi chương trình có khoảng 40 mô đun. Nếu mỗi giáo viên tự chọn cho riêng mình 4 mô đun trong chương trình thì sẽ tạo thành rất nhiều nhóm với nhiều nội dung khác nhau, như vậy khi tổ chức kiểm tra, đánh giá sẽ rất khó khăn (có thể mỗi giáo viên đăng ký một nội dung riêng và khi đánh giá mỗi giáo viên sẽ có một đề kiểm tra riêng về nội dung này). Để tạo sự thống nhất, vừa đảm bảo có sự định hướng nội dung bồi dưỡng, vừa đảm bảo có sự lựa chọn của giáo viên, hàng năm, Sở GD&ĐT Phú Thọ xây dựng thành một số nhóm mô đun cho mỗi bậc học, ngành học (có sự định hướng phù hợp yêu cầu của từng bậc học, ngành học), mỗi nhóm gồm 4 mô đun (đảm bảo đủ 60 tiết), giáo viên căn cứ nhu cầu của cá nhân đăng ký 1 trong các nhóm mô đun (đáp ứng yêu cầu tự chọn của giáo viên). Trên cơ sở đó, việc tổ chức các lớp để hướng dẫn tự học, giải đáp thắc mắc và xây dựng đề kiểm tra sẽ thực hiện theo các nhóm mô đun. - Đối với CBQL: Hiện nay, Bộ GD&ĐT đã ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên (nội dung 3) cho CBQL, chương trình cũng gồm nhiều mô đun khác nhau. Nếu để CBQL tự chọn thì sẽ xảy ra tình trạng giống như giáo viên, khi đó việc đánh giá sẽ rất khó khăn. Trong hướng dẫn thực hiện chương trình, Bộ GD&ĐT có nêu rõ: “Đối với nội dung bồi dưỡng 3, CBQL tự lựa chọn 18
- các mô đun bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu bồi dưỡng của cá nhân hoặc theo quy định của Sở GD&ĐT...”. Căn cứ hướng dẫn của Bộ, Sở GD&ĐT đã thực hiện việc định hướng thành các nhóm mô đun để CBQL lựa chọn và tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá như đối với giáo viên. 4.3. Việc đánh giá kết quả BDTX: Theo Quy chế, việc tổ chức đánh giá kết quả BDTX do một trong hai đơn vị đánh giá là: Cơ sở thực hiện nhiệm vụ BDTX hoặc Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên. Hai đơn vị này tổ chức đánh giá theo hai hình thức khác nhau. Cơ sở thực hiện nhiệm vụ BDTX đánh giá thông qua bài kiểm tra; Nhà trường đánh giá thông qua các báo cáo chuyên đề. Sở GD&ĐT Phú Thọ lựa chọn hình thức đánh giá qua bài kiểm tra. Theo Quy chế, việc đánh giá qua bài kiểm tra được thực hiện ở cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ BDTX. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX được quy định tại Luật Giáo dục (sửa đổi, bổ sung năm 2009). Trong các đơn vị trực thuộc Sở GD&ĐT Phú Thọ, chưa có cơ sở giáo dục nào được Bộ GD&ĐT cho phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL giáo dục (Thông tư 28/2014/TT-BGDĐT ngày 26/8/2014 của Bộ GD&ĐT). Do đó, không có cơ sở giáo dục nào đủ điều kiện để giao nhiệm vụ BDTX như trong Quy chế. Nếu nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên thông qua các báo cáo chuyên đề thì sẽ có tình trạng sau: - Không đảm bảo tính thống nhất trong đánh giá giáo viên giữa các trường, thậm chí không thống nhất giữa các tổ bộ môn trong cùng một trường (vì giáo viên trình bày các báo cáo chuyên đề trước tổ chuyên môn). - Việc tổ chức đánh giá sẽ có khó khăn cho nhà trường, đặc biệt với những trường có nhiều giáo viên. - Việc cho điểm báo cáo chuyên đề theo 2 nội dung, mỗi nội dung 5 điểm. Như vậy, việc tính điểm trung bình để xếp loại BDTX không đúng cách tính điểm trong Quy chế. 19
- 4.4. Việc công nhận và cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX: Theo Quy chế, nhà trường tổ chức tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của giáo viên dựa trên kết quả đánh giá các nội dung bồi dưỡng. Đối với tỉnh Phú Thọ, Sở GD&ĐT tổ chức đánh giá kết quả BDTX, đồng thời tổ chức tổng hợp, xếp loại BDTX và thông báo kết quả cho các đơn vị để sử dụng theo đúng mục đích BDTX được nêu trong Quy chế. 4.5. Việc giao nhiệm vụ BDTX giáo viên cho Trung tâm GDTX, hiện nay là trung tâm GDNN-GDTX: Đây là một chủ trương đúng đắn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của trung tâm GDNN-GDTX. Tuy nhiên, hiện nay các trung tâm GDNN-GDTX của tỉnh chưa có đủ điều kiện để được giao hoàn toàn nhiệm vụ BDTX cho giáo viên, đặc biệt là điều kiện về số lượng và chất lượng đội ngũ báo cáo viên. Các trung tâm GDNN-GDTX có thuận lợi về cơ sở vật chất, có kinh nghiệm trong tác tổ chức và quản lý các lớp bồi dưỡng. Trên cơ sở đó, Sở GD&ĐT giao cho các trung tâm GDNN-GDTX phối hợp với các phòng GD&ĐT để tham gia công tác tổ chức BDTX giáo viên, trong đó chủ yếu là tham gia xây dựng kế hoạch, chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ lớp học và tham gia quản lý học viên Thực tế, các trung tâm GDNN-GDTX của tỉnh Phú Thọ đã thực hiện tương đối tốt nhiệm vụ này. III. Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác Bồi dưỡng thường xuyên CBQL và giáo viên mầm non, phổ thông và GDTX Từ yêu cầu phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục và từ thực trạng công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trong những năm qua, một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng thường xuyên CBQL, giáo viên mầm non, phổ thông và GDTX trong những năm tới là: Tiếp tục triển khai thực hiện Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trong những năm học tới đảm bảo có nề nếp, hiệu quả, chất lượng nhằm nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ CBQL và giáo viên các bậc học, ngành học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục theo tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. 20

