Kế hoạch Chiến lược phát triển Trường THPT Hùng Vương giai đoạn 2019-2025

pdf 12 trang thuyhan 16/09/2025 1250
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch Chiến lược phát triển Trường THPT Hùng Vương giai đoạn 2019-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_chien_luoc_phat_trien_truong_thpt_hung_vuong_giai_d.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch Chiến lược phát triển Trường THPT Hùng Vương giai đoạn 2019-2025

  1. SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-THPTHV Thị xã Phú Thọ, ngày 09 tháng 10 năm 2019 KẾ HOẠCH Chiến lược phát triển Trường trung học phổ thông Hùng Vương Giai đoạn 2019 - 2025 Trường THPT Hùng Vương được thành lập ngày 1/12/1945, là trường THPT đầu tiên của tỉnh Phú Thọ, là một trong 7 trường THPT được thành lập sớm nhất ở nước ta sau Cách mạng Tháng Tám. Ngày mới thành lập, Trường chỉ có 1 lớp với 36 học sinh bậc đệ nhất trung học, đến năm học 2021 - 2022 đó phát triển tới 30 lớp với 1.245 học sinh và 79 cán bộ, giáo viên, nhân viên. Cũng từ mái trường này năm 1982 đă thành lập Phân hiệu năng khiếu Hùng Vương (nay là Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ) và năm 1993 thành lập thêm Trường THPT Bán công Hùng Vương. Suốt 74 năm qua, Trường THPT Hùng Vương đã không ngừng lớn lên và trưởng thành cùng với sự trưởng thành của cách mạng, của đất nước. Trường đã đào tạo được gần 5 vạn học sinh đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Với sự phấn đấu bền bỉ, toàn diện nhà trường đã được Nhà nước tặng thưởng 2 Huân chương Lao động Hạng Nhất (năm 1995, năm 2000). Tháng 11 năm 2002 được Bộ GD&ĐT cấp bằng công nhận trường THPT đạt Chuẩn Quốc gia giai đoạn 2001 - 2010 (là 1 trong 3 trường Chuẩn Quốc gia đầu tiên của bậc THPT trong cả nước). Tháng 5/2013 Trường được UBND Tỉnh cấp giấy chứng nhận là trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2013- 2018. Ngày 29/7/2004 nhà trường được Nhà nước phong tặng danh hiệu "Anh hùng Lao động". Năm 2011 Nhà trường được Nhà nước phong tặng «Huân chương Độc Lập Hạng Ba ». Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2019-2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển của Trường THPT Hùng Vương là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về đổi mới giáo dục. Cùng các trường THPT trong tỉnh xây dựng ngành giáo dục tỉnh Phú Thọ phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và thế giới. 1
  2. I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG 1. Môi trường bên trong 1.1. Đặc điểm tình hình 1.1.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và các tổ chức trong nhà trường Tổng số CB, GV, NV của trường: 79 người. Trong đó: - Nữ: 50 ; Nam : 29 - Cán bộ quản lý: 03 (1 hiệu trưởng, 2 phó hiệu trưởng); - Giáo viên: 70. Số đạt chuẩn: 70 = 100% (trên chuẩn: 10 = 14,4%); - Nhân viên: 06. - Số đảng viên: 64 (82%); - Biên chế các tổ: có 7 tổ chuyên môn và 1 tổ Văn phòng. 1.1.2. Học sinh, chất lượng đào tạo - Tổng số lớp hiện nay: 30. - Tổng số học sinh: 1258. - Chất lượng học sinh trong 05 năm trở lại đây: * Về xếp loại học lực: Số Loại giỏi Loại khá Loại TB Loại yếu Loại kém Năm học HS SL % SL % SL % SL % SL % 2014 - 1118 128 11,45 834 74,55 153 13,65 3 0,25 0 0 2015 2015 - 1125 118 10,49 832 73,85 173 15,51 2 0,15 0 0 2016 2016 - 1172 163 13,9 858 73,2 151 12,9 0 0 0 0 2017 2017 - 1247 240 19,25 913 73,22 94 7,53 0 0 0 0 2018 2018 - 1258 228 18,12 953 75,76 76 6,04 1 0,08 0 0 2019 * Về xếp loại hạnh kiểm: 2
  3. Số Loại tốt Loại khá Loại TB Loại yếu Năm học HS SL % SL % SL % SL % 2014 - 1118 1056 94,5 35 3,13 18 1,61 9 0,81 2015 2015 - 1125 1073 95,4 46 4,09 4 0,36 2 0,18 2016 2016 - 1172 1115 95,1 49 4,18 7 0,6 1 0,09 2017 2017 - 1247 1653 93,3 81 6,5 2 0,16 1 0,08 2018 2018 - 1258 1169 92,9 80 6,26 9 0,74 0 0 2019 + Kết quả thi đỗ tốt nghiệp và đại học Số lượng HS Năm học Số lượng HS dự thi Tỉ lệ% tốt nghiệp THPT 2014 - 2015 368 366 99,45 2015 - 2016 374 373 99,73 2016 - 2017 369 368 99,72 2017 - 2018 384 382 99,47 2018 - 2019 417 417 100 1.1.3. Cơ sở vật chất a) Diện tích đất: 34.870m2 (có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) b) Cổng trường, hàng rào, khuôn viên: Nhà trường có cổng trường và hệ thống hàng rào bao quanh đảm bảo chắc chắn, hiện đại, có tính thẩm mĩ. Khuôn viên nhà trường luôn đảm bảo xanh – sạch – đẹp c) Lớp học và các khối công trình: Có đủ 30 lớp học kiên cố và các khối công trình: Nhà điều hành, nhà bán trú, nhà đa năng, nhà thư viện, phòng thiết bị, phòng bộ môn và các khối phòng dành cho các đoàn thể, các tổ chuyên môn. d) Sân chơi, bãi tập: Nhà trường có sân vận động và diện tích sân chơi đủ lớn để đảm bảo các hoạt động TDTT và hoạt động vui vh[I của học sinh e) Hệ thống điện, đường truyền Internet: Có hệ thống điện 3 pha đảm bảo đủ công suất và hệ thống kết nối Internet để phục vụ các hoạt động dạy và học của nhà trường. 3
  4. g) Khu vực vệ sinh và hệ thống thu gom rác thải: Nhà trường có đủ các khu vệ sinh tự hoại cho GV và HS; có hệ thống thu gom rác thải đảm bảo quy định h) Năm học 2019-2020, nhà trường đã trang bị được khoảng 80% máy điều hòa tại các lớp học và các phòng làm việc của CB, GV 1.2. Điểm mạnh 1.2.1. Công tác quản lý và điều hành của Ban giám hiệu - Ban giám hiệu đoàn kết, chủ động, sáng tạo trong công tác quản lý, tổ chức và điều hành. - Công tác triển khai và kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Chủ động rà soát, kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch kịp thời sát với tình hình thực tế của nhà trường trong từng giai đoạn. 1.2.2. Đội ngũ giáo viên, nhân viên - Tập thể đội ngũ giáo viên, nhân viên nghiêm túc chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, đa số có tinh thần trách nhiệm cao, chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ được giao. - Đa số cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử của công chức, viên chức; có thái độ lịch sự, tôn trọng trong phục vụ, giao tiếp với học sinh, cha mẹ học sinh và nhân dân. Có tinh thần đoàn kết, hợp tác hiệu quả, phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 1.2.3. Học sinh - Đa số học sinh có đạo đức tốt, chăm ngoan, lễ phép, kính trọng thầy cô giáo và nhân viên. - Đa số học sinh có ý thức, ngoan ngoãn, có động cơ học tập tốt, ham học hỏi, năng động, tích cực, yêu thích thể dục thể thao và các hoạt động ngoại khóa. - Đa số học sinh được sự quan tâm của gia đình, địa phương và xã hội. 1.2.4. Cơ sở vật chất Cơ sở vật chất đã đáp ứng được yêu cầu trong việc dạy và học trong giai đoạn hiện nay. 1.2.5. Thành tích nổi bật Nhà trường nhiều năm liên tục được UBND Tỉnh công nhận là trường tiên tiến xuất sắc, được Bộ GD&ĐT tặng bằng khen. Đặc biệt, với những thành tích đã đạt được, nhà trường đã được Nhà nước tặng thưởng 2 Huân chương Lao động Hạng Nhất (năm 1995, năm 2000). Tháng 11 năm 2002 được Bộ GD&ĐT 4
  5. cấp bằng công nhận trường THPT đạt Chuẩn Quốc gia giai đoạn 2001 - 2010 (là 1 trong 3 trường Chuẩn Quốc gia đầu tiên của bậc THPT trong cả nước). Tháng 5/2013 Trường được UBND Tỉnh cấp giấy chứng nhận là trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2013- 2018. Ngày 29/7/2004 nhà trường được Nhà nước phong tặng danh hiệu "Anh hùng Lao động". Năm 2011 Nhà trường được Nhà nước phong tặng «Huân chương Độc Lập Hạng Ba ». Đảng bộ luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, Công đoàn luôn đạt công đoàn cơ sở vững mạnh, Đoàn thanh niên luôn đạt Đoàn cơ sở vững mạnh. 1.3. Điểm hạn chế 1.3.1. Việc tổ chức quản lý, điều hành của Ban giám hiệu Đánh giá chất lượng chuyên môn của một số giáo viên, nhân viên còn mang tính động viên, chưa yêu cầu cao đối với một số giáo viên. Do kinh nghiệm quản lý chưa nhiều nên đôi lúc công tác quản lý, điều hành chưa đạt hiệu quả tốt nhất. 1.3.2. Đội ngũ giáo viên, nhân viên - Đội ngũ giáo viên chưa đồng bộ, một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, còn có tâm lý ngại đổi mới. Phương pháp giảng dạy ở một số giáo viên còn chậm đổi mới, tính giáo dục toàn diện học sinh chưa cao, chưa thực sự quan tâm dạy kỹ năng sống cho học sinh. - Chưa có nhân viên y tế trong biên chế, phải hợp đồng nhân viên y tế. 1.3.3. Chất lượng học sinh Chất lượng giáo dục của học sinh chưa đồng đều, một bộ phận học sinh có ý thức chưa tốt trong học tập và rèn luyện, còn có một bộ phận cha mẹ học sinh không quan tâm đến việc học tập, rèn luyện của học sinh, phó thác hoàn toàn cho nhà trường nên việc phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để giáo dục học sinh còn một số hạn chế. 1.3.4. Cơ sở vật chất Nhà lớp học A2 (8 phòng học) được xây dựng từ năm 1998, tuy hàng năm có sửa chữa nhưng hiện nay đã xuống cấp. Chưa có nhà đa năng. 2. Môi trường bên ngoài 2.1. Thời cơ - Nhà trường luôn được sự quan tâm, chỉ đạo của Sở GD&ĐT Phú Thọ, Thị ủy, HĐND, UBND Thị xã Phú Thọ, sự hỗ trợ của các ban ngành, đoàn thể, đặc biệt sự quan tâm phối kết hợp của các bậc cha mẹ học sinh. 5
  6. - Thị xã Phú Thọ có truyền thống hiếu học, có nhiều học sinh trưởng thành đã ủng hộ, giúp đỡ quê hương phát triển giáo dục, kinh thế, văn hóa, xã hội. - Đời sống và thu nhập của người dân ngày càng được nâng lên; ý thức đối với sự nghiệp giáo dục ngày càng cao, đại đa số cha mẹ học sinh đều quan tâm đầu tư cho giáo dục. - Đã có sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh trong khu vực, nhu cầu chất lượng giáo dục cao và ngày càng tăng. 2.2. Thách thức - Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập. - Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Trình độ ngoại ngữ, tin học, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên đòi hỏi ngày một cao. - Các tai tệ nạn xã hội luôn có nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến học sinh của nhà trường. 2.3. Xác định các vấn đề ưu tiên - Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công tác của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. - Chú trọng công tác tuyên truyền, tham gia tập huấn, học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục. Đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Chú trọng công tác giáo dục đạo đức theo tinh thần mới, thân thiện và tích cực nhưng nghiêm túc và kiên quyết, giáo dục thái độ, động cơ học tập, kỹ năng sống cho học sinh; tạo nhiều hoạt động trải nghiệm để học sinh có điều kiện thích ứng và hoà nhập, tăng cường trao đổi, hợp tác và tư vấn nghề cho học sinh. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục. - Tăng cường công tác xã hội hóa để huy động các nguồn lực trong quá trình xây dựng và phát triển nhà trường. II. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ 1. Tầm nhìn Trở thành trường THPT chất lượng tốt của tỉnh, đào tạo nên những công dân khỏe mạnh, có nhân cách, trí tuệ, năng động, bản lĩnh trong cuộc sống hội nhập; là nơi mà giáo viên và học sinh thể hiện khát vọng vươn lên. 6
  7. 2. Sứ mệnh Tiên phong trong đổi mới, không ngừng sáng tạo, ứng dụng phương pháp quản lý và tư duy giáo dục hiện đại. Tạo dựng môi trường giáo dục nề nếp, thân thiện, chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tối đa phẩm chất và năng lực. 3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường - Lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc. - Lòng nhân ái, tự trọng. - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Đoàn kết, hợp tác. - Sáng tạo, đổi mới. - Khát vọng vươn lên. III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG 1. Mục tiêu Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại. 2. Chỉ tiêu 2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên - Cán bộ, giáo viên được đánh giá, xếp loại theo chuẩn từ 95% loại tốt, khá trở lên. Không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo. - 100% cán bộ, giáo viên sử dụng thành thạo máy tính, truy cập, khai thác có hiệu quả Cổng thông tin điện tử của ngành và website của nhà trường. - Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 25%. - Có trên 15% cán bộ quản lý và giáo viên, trong đó 100% cán bộ quản lý có trình độ trên đại học (trình độ thạc sỹ). 2.2. Học sinh - Quy mô: Tổng số lớp học: 30; Tổng số học sinh: 1250 học sinh. - Chất lượng giáo dục hằng năm: + Trên 60% học lực khá, giỏi (20% học lực giỏi); + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu không quá 1%, không có học sinh kém; + Thi đỗ Đại học: Trên 90% đạt ngưỡng xét tuyển Đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo trong số học sinh đăng ký xét tuyển Đại học; + Học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12: 60 giải trở lên. Xếp tốp 10 toàn Tỉnh - Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống: 7
  8. + Chất lượng đạo đức: 97% xếp loại hạnh kiểm khá, tốt; + Học sinh được trang bị kỹ năng sống cơ bản, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động ngoại khóa, văn nghệ, thể dục thể thao, tình nguyện; 2.3. Cơ sở vật chất - Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, cơ bản đủ trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học; Tham mưu với UBND tỉnh Phú Thọ để cấp vốn sửa chữa nhà học A2, A3, A4 đã xuống cấp, xây dựng nhà đa năng. - Có phòng tin học, thí nghiệm, thực hành được trang bị nâng cấp theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. - Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn mở, thư viện điện tử. - Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn”. - Xây dựng "Trường học an toàn - Thân thiện - Bình đẳng". 3. Phương châm hành động “Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường Tư duy giáo dục luôn thay đổi theo nhu cầu xã hội” IV. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG 1. Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, có phẩm chất, đạo đức, chính trị tốt; có năng lực chuyên môn khá, tốt; có trình độ Tin học và Ngoại ngữ cơ bản; có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, chia sẻ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Làm tốt công tác quy hoạch và tổ chức cán bộ, phân công công việc phù hợp, phát huy sở trường, năng lực của từng cán bộ, giáo viên và nhân viên. Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên. 2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, tăng cường hiệu quả công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh. Đổi mói phương pháp giảng dạy, đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. 8
  9. Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, Bí thư Đoàn thanh niên, giáo viên bộ môn. 3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài. Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng; kế toán, nhân viên thiết bị. 4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử... góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc. Xây dựng website của trường. Trang bị điểm phát sóng wifi để tăng cường khả năng khai thác thông tin cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng. 5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục - Huy động được các nguồn lực của xã hội, các tổ chức kinh tế - xã hội, các đơn vị sử dụng nhân lực sau đào tạo, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường. - Phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nội dung giáo dục, tài chính, nhân sự; hoàn thiện mô hình, cơ chế hoạt động và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng trường để thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội. - Đảm bảo những điều kiện vật chất cơ bản thực hiện việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Trong đó, chú trọng đến chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn và trang thiết bị dạy học. - Nguồn lực tài chính: + Ngân sách nhà nước. + Ngoài ngân sách (từ xã hội, cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân ) + Nguồn lực vật chất: Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ; các trang thiết bị, công nghệ phục vụ giảng dạy. Người phụ trách: Ban giám hiệu, Ban chấp hành Công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh. 6. Xây dựng thương hiệu 9
  10. Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường: - Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh. - Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường. Công bố sứ mạng, tầm nhìn và giá trị của nhà trường trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên website của nhà trường. Người phụ trách: Ban giám hiệu, Hội đồng trường, giáo viên, nhân viên, ban đại diện cha mẹ học sinh, các thế hệ học sinh. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 1. Phổ biến kế hoạch chiến lược phát triển Kế hoạch chiến lược phát triển được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường. 2. Tổ chức Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược phát triển sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường. 3. Lộ trình thực hiện kế hoạch - Giai đoạn 1: Từ năm 2019 - 2020 + Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên về mục đích, ý nghĩa của kế hoạch chiến lược. + Nâng dần chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng mũi nhọn. Đặc biệt quan tâm đến tỉ lệ học sinh giỏi, học sinh đỗ đại học. + Xây dựng cơ sở hạ tầng, các trang thiết bị phục vụ cho dạy học. + Xây dựng Trường THPT Hùng Vương đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. - Giai đoạn 2: Từ năm 2021 - 2023 + Hoàn thiện cơ sở hạ tầng. + Đẩy mạnh phát triển chất lượng. + Tham mưu với UBND tỉnh Phú Thọ cấp kinh phí sửa chữa nhà học A2, A3, A4. 10
  11. - Giai đoạn 3: Từ năm 2024 - 2025 + Xây dựng Trường THPT Hùng Vương đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. + Hình thành và giữ vững thương hiệu. 4. Đối với Hiệu trưởng Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Cụ thể hoá chiến lược phát triển thành phương hướng kế hoạch từng năm học. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. 5. Đối với các Phó Hiệu trưởng Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện. 6. Đối với các tổ chức đoàn thể Đẩy mạnh tuyên truyền vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh hăng hái thi đua thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị cơ bản của từng năm học. làm tốt công tác tham mưu, đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường. 7. Đối với tổ trưởng chuyên môn Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. 8. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên Căn cứ kế hoạch chiến lược phát triển, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. 9. Đối với học sinh và cha mẹ học sinh Thực hiện nghiêm nền nếp, kỷ cương; thực hiện tốt công tác tuần, tháng, từng kỳ và cả năm học dưới sự hướng dẫn của giáo viên chủ nhiệm và Đoàn thanh niên. Tích cực hoạt động tự quản, hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. Tham gia các hoạt động học tập và rèn luyện kỹ năng sống. 11
  12. Đẩy mạnh hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh một cách có hiệu quả, làm tốt cuộc vận động xã hội hoá giáo dục trong và ngoài nhà trường. Trên đây là kế hoạch chiến lược phát triển Trường THPT Hùng Vương giai đoạn 2019 - 2025./. Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG - Sở GD&ĐT (để báo cáo); - UBND Thị xã Phú Thọ (đề báo cáo); - Hiệu trưởng và PHT (để chỉ đạo); ̣̣̣̣(Đã ký) - Ban ĐDCMHS (để phối hợp) ̣̣̣̣ - Công đoàn, Đoàn TN (để thực hiện); - Các tổ chuyên môn (để thực hiện); - Lưu: VT. Đỗ Quang Tuân 12