Kế hoạch bài dạy Lớp 5B Tuần 26 năm học 2021-2022 (Nguyễn Thị Tuyết)

docx 27 trang thuyhan 01/09/2026 660
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B Tuần 26 năm học 2021-2022 (Nguyễn Thị Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_26_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B Tuần 26 năm học 2021-2022 (Nguyễn Thị Tuyết)

  1. Giáo án lớp 5 TUẦN 26 Thứ hai, ngày 22 tháng 3 năm 2021 Tập đọc NGHĨA THẦY TRÒ I-Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu. - Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta,nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. II-Đồ dùng Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III-Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài Cửa sông. - Trong khổ thơ đầu,tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay? -Theo em khổ thơ cuối nói lên điều gì? 2.Bài mới HĐ1. Luyện đọc - Gọi 2 HS đọc đoạn văn,cả lớp đọc thầm theo. - GV chia bài văn thành 3 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu...mang ơn rất nặng. Đoạn 2: Tiếp theo .... tạ ơn thầy. Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc đoạn nối tiếp. - Luyện đọc từ ngữ khó: Tề tựu, sáng sủa, sưởi nắng. - Luyện đọc từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ mới. - HS đọc đoạn trong nhóm 4. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì? Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy. - Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu? Từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựu đông đủ trước nhà thầy, họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý, khi nghe thầy nói họ đồng thanh dạ ran. - Tình cảm của thầy giáo Chu đối với người thầy đã dạy mình từ nhỏ như thế nào? Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy vỡ lòng. - Em hãy tìm những chi tiết thể hiện tình cảm của thầy Chu đối với thầy giáo cũ? Thầy mời học trò cùng tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng. Thầy chắp tay cung kính vái cụ đồ. - Những thành ngữ,tục ngữ nào nói lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu? Ngươi thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết
  2. Giáo án lớp 5 Uống nước nhớ nguồn Tôn sư trọng đạo Nhất tự vi sư, bán tự vi sư. - Em còn biết thêm những câu thành ngữ,tục ngữ ca dao nào có nội dung tương tự? HĐ3. Đọc diễn cảm. - HS đọc diễn cảm bài văn. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn(từ sáng sớm...dạ ran) - HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét,khen những HS đọc hay. HĐ4. Củng cố,dặn dò - Bài văn nói lên điều gì? - GV nhận xét tiết học. - HS tìm các truyện kể nói về tình thầy trò,truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc VN. Toán NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ I. Yêu cầu cần đạt HS - Biết cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. - Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra việc làm bài của HS. YC HS nhắc lại cách trừ số đo thời gian 2. Giới thiệu bài GV nêu Yêu cầu cần đạt: của tiết học Trong tiết học này chúng ta cùng học cách nhân số đo thời gian với một số. HĐ1. Hướng dẫn thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số a.VD1: 2HS lần lượt đọc ví dụ GV ghi ví dụ lên bảng. - YC HS tìm phép tính cho bài toán ( 3 giờ 15 phút 5 = ?). GV nêu đó chính là phép nhân số đo thời gian với một số. - HS thảo luận theo nhóm đôi tìm cách thực hiện phép nhân này.Một số HS trình bày. - GV nhận xét tuyên dương HS có cách làm hay, sau đó giới thiệu cách làm tính như SGK - GV yêu cầu HS trình bày bài giải ? Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện như thế nào? - Nhiều HS trả lời. b)VD2: HS đọc VD2 .GV ghi tóm tắt lên bảng - Để biết Hạnh học ở trường bao nhiêu thời gian chúng ta phải làm gì? Ngươi thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết
  3. Giáo án lớp 5 - GV yêu cầu HS đặt tính rồi thực hiện phép tính : 3giờ 15phút x 5 15 giờ 75 phút ? Em có nhận xét gì về kết quả phép tính trên? ( 75 phút =1 giờ 15phút) GV nhận xét câu trả lời và nêu lại kết quả của phép nhân. ? Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số nếu phần số đo với đơn vị phút,giây lớn hơn 60 thì ta cần làm gì? HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung ,nhiều HS nhắc lại. HĐ2. Luyện tập Bài 1: 1 HS đọc đề bài và cho biết bài toán cho biết gì ? Hỏi gì? Sau đó tự làm bài vào vở. GV chữa bài: a) 3 giờ 12 phút x 3 = 9 giờ 36 phút 4 gìơ 23 phút x 4 = 17 gìơ 32 phút 12 phút 25 giây x 5 = 62 phút 5 giây b) 4,1 giờ x 6 = 24,6 giờ 3,4 phút x 4 = 13,6 giờ Bài 2: 1HS đọc bài.GV tóm tắt bài toán lên bảng. - GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính. 2 HS làm 2 bài vào bảng nhóm , cả lớp làm vào vở ô ly - GV theo giỏi giúp đỡ nhữmg HS còn lúng túng - GV chấm một số bài. Cả lớp chữa bài ở bảng nhóm .HS đối chiếu với bài của mình rồi nêu nhận xét.GVkết luận đúng sai. Bài giải Thờ gian bé Lan ngồi trên đu quay là 1 phút 15 giây x 3 = 3 phút 45 giây Đáp số: 3 phút 45 giây HĐ3. Củng cố, dặn dò - GV tổ chức cho HS thi thực hiện nhanh các phép nhân số đo thời gian với một số. - GV tổng kết cuộc thi và nhận xét tiết học. - học thuộc quy tắc. Thứ ba , ngày 23 tháng 3 năm 2021 Toán CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ I.Yêu cầu cần đạt - HS biết thực hiện phép chia số đo thời gian với một số. - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tiễn. II.Hoạt động dạy học Ngươi thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết
  4. Giáo án lớp 5 1. Bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng làm bài: a. 3 giờ 12 phút x 3 = ; 12 phút 15 giây x 5 =. b. 3,4 phút x 4 = ; 9,5 giây x 3 =. - GV nhận xét. 2.Bài mới HĐ1. Hình thành kĩ năng chia số đo thời gian cho một số tự nhiên. a.Ví dụ 1: GV nêu bài toán như SGK. - Muốn biết trung bình thời gian đấu một ván cờ hết bao nhiêu thời gian ta làm phép tính gì? - HS thực hiện phép chia số đo thời gian. - GV: Đây là trường hợp các số đo ở từng đơn vị đều chia hết cho số chia. b.Ví dụ 2: GV nêu bài toán trong SGK trang 136. - Yêu cầu hS nêu phép tính cần thực hiện. - HS thảo luận nhóm 2 tìm cách đặt tính và thực hiện. - Gọi 1 HS lên bảng tính và nêu cách tính. Lưu ý: Trường hợp số đo thời gian của đơn vị đầu không chia hết cho số chia.Khi đó ta chuyển sang đơn vị nhỏ rồi lại tiếp tục chia. HĐ2. Rèn kĩ năng chia số đo thời gian. - HS làm bài tập. - HS chữa bài. Bài 1: Tính a) 24 phút 12 giây : 4 = 6 phút 3 giây b) 35 giờ 40 phút : 5 = 7 giờ 8 phút. c) 10 giờ 48 phút : 9 = 1 giờ 12 phút d) 18,6 phút : 6 = 3,1 giờ Bài 2: Bài giải Thời gian người thợ làm được 3 dụng cụ là 12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút Thời gian trung bình để người thợ làm được một dụng cụ là 4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút HĐ3. Củng cố,dặn dò - Ôn cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. - Hoàn thành bài tập trong SGK. Lịch sử CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG” I. Yêu cầu cần đạt Sau bài học HS biết Cuối năm 1972 , Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta. Ngươi thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết
  5. Giáo án lớp 5 Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “ Điện Biên Phủ trên không”. II. Đồ dùng dạy học - Bản đồ thành phố Hà Nội - Các hình minh họa trong SGK - HS sưu tầm tranh ảnh ,tư liệu truyện kể thơ ca về chiến thắng lịch sử “Điện Biên Phủ trên không’’ III Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ ? Hãy thuật lại cuộc tiến công vào đại sứ quán Mỹ của quân giải phóng miền Nam trong dịp tết Mậu Thân 1968? 2.Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu và mục đích tiết học. HĐ1. Âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc SGK trả lời các câu hỏi sau?Nêu tình hình của ta trên mặt trận chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau cuộc tổng tiến công và nổi dậyTết Mậu Thân 1968 Nêu những điều em biết về máy bay B52? Đế quốc Mĩ âm mưu gì trong việc dùng máy bay B52 GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến trước lớp- HS khác nhận xét bổ sung ý kiến GV bổ sung :Sau hàng loạt thất bại ở chiến trường miền Nam,Mĩ buộc phảI kí kết với ta hiệp định Pa –ri.Song nội dung do ta nêu ra,lập trường của ta rất kiên định,vì vậy Mĩ cố tình lật lọng,một mặt chúng thỏa thuận thời gian kí vào tháng 10 -1972,mặt khác chuẩn bị ném bom tại Hà Nội.Tổng thống Mĩ Ních-xơn đã ra lệnh sử dụng máy bay tối tân nhất lúc bấy giờ là B52để ném bom Hà Nội .Tổng thống Mĩ tin rằng cuộc rảI thảm này đưa “Hà Nội về thời kì đồ đá”và chúng ta sẻ phảI kí hiệp định Pa –ri theo các điều khoản do Mĩ đưa ra. HĐ2. Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 trình bày diễn biến12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của quân và dân Hà Nội theo các câu hỏi gợi ý sau ? Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ phá hoại năm 1972của quân và dân Hà Nội bắt đầu và kết thúc ngày nào? ? Lực lượng và phạm vi phá hoại của máy bay Mĩ? ?Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội? ?Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của quân và dân Hà Nội. GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận trước lớp,HS cả theo dõi bổ sung ý kiến GV yêu cầu HS quan sát H1 và cho biết ảnh chụp cảnh gì?Bức ảnh gợi cho em suy nghĩ gì? GV kết luận một số ý chính về diễn biến cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại. HĐ3. Ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại Ngươi thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết
  6. Giáo án lớp 5 GV tổ chức cho HS thảo luận cả lớp để tìm hiểu ý nghĩa của cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại theo các câu hỏi sau. ?Vì sao nói chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của nhân dân miền Bắc là chiến thắng Điện Biên Phủ trên không ? HS quan sát H2 Phát biểu cảm nghĩ về bức ảnh. HĐ4. Củng cố dặn dò GV nhận xét tiết học Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ:TRUYỀN THỐNG I-Yêu cầu cần đạt - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc. - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống ( nối tiếp nhau không dứt), làm được các bài tập 1, 2, 3. II-Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - HS nhắc lại ghi nhớ về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ . - HS nêu lại bài tập 2 tiết LTVC trước. 2. Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu và mục đích tiết học HĐ1. HS làm bài Bài 2: - Một học sinh đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc theo nhóm. - Đại diện nhóm ghi kết quả vào bảng. - GV nhận xét,chốt lại kết quả đúng: a. Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác: truyền nghề,truyền ngôi,truyền thống. b. Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá,truyền hình,truyền tin,truyền tụng. c. Truyền có nghĩa là đưa vào nhập vào cơ thể người: Truyền máu,truyền nhiễm. Bài 3: - Từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: Các vua Hùng,Cậu bé làng Gióng,Hoàng Diệu,Phan Thanh Giản. - Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: Nằm tro bếp thuở các vua Hùng,mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản... HĐ2. Củng cố,dặn dò - GV nhận xét tiết học: - Ghi nhớ để sử dụng đúng những từ ngữ gắn với truỳen thống dân tộc các em vừa được mở rộng. Ngươi thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết
  7. Giáo án lớp 5 Đạo đức EM YÊU HÒA BÌNH TIẾT 1 I-Yêu cầu cần đạt - Nêu được những điều tốt đẹp do hào bình đem lại cho trẻ em. - Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hằng ngày. - Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức. Giáo dục kỹ năng sống: - Kĩ năng xác định giá trị ( nhận thức được giá trị của hòa bình, yêu hòa bình). - Kĩ năng hợp tác với bạn bè. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới. II-Đồ dùng dạy học - SGK, SGV đạo đức 5. - Các tranh ảnh, bài báo, bài thơ về hòa bình, về các hoạt đông bảo vệ hòa bình, chống chiên tranh. III- Hoạt động dạy học Tiết 1 1. Khám phá - Gv viết từ hòa bình lên bảng và hỏi học sinh xem các em có biết những gì về hòa bình, về các hoạt động bảo vệ hòa bình? - HS suy nghĩ và trả lời. GV ghi tóm tắt lên bảng. - GV giới thiệu bài mới. 2. Kết nối HĐ1. Phân tích thông tin Mục tiêu: Học sinh biết những giá trị của hòa bình và trách nhiệm tham gia bảo vệ hòa bình ( kĩ năng xác định giá trị). Cách tiến hành: 1. GV chia nhóm và yêu cầu làm việc nhóm: Hãy đọc các thông tin ở trang 37 - 38, SGK Đạo đức 5 và thảo luận accs câu hỏi: ? Vì sao phải bảo vệ hòa bình, ngăn ngừa chiến tranh? ? Bảo vệ hòa bình là trách nhiệm của ai? 2. Các nhóm làm việc. 3. Đại diện các nhóm trình bày kêt quả thảo luận, các nhóm bổ sung. 4. GV kết luận Chiến tranh chỉ đem lại đau thương, chết chóc, đói khát, thất học, thảm họa cho loài người. Hòa bình là hạnh phúc, là khát vọng của loài người. Ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình là trách nhiệm của tất cả các quốc gia, các dân tộc và của toàn nhân loại. HĐ2. Vẽ cây hòa bình Mục tiêu: Ngươi thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết
  8. Giáo án lớp 5 - Giúp học sinh biết giá trị của hòa bình và những việc cần làm để bảo vệ hòa bình. - HS được rèn các kĩ năng: hợp tác, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng đảm nhận trách nhiệm. Cách tiến hành: 1. GV chia nhóm, phát giấy A4 và bút màu, yêu cầu học sinh thảo luận và vẽ cây hòa bình. 2. Học sinh vẽ cây hòa bình theo nhóm. 3. Các nhóm trưng bày sản phẩm. 4. Cả lướp đi xem, GV kết luận và bổ sung. 5. GV kết luận: - Hòa bình đem lại cơm no, áo ấm, việc làm, cuộc sống yên bình, hạnh phúc cho mọi người... - Để bảo vệ hòa bình mọi người cần phải sống đoàn kết, hwxx nghị, không gây mâu thuẫn, không sử dụng bạo lực với người khác... Công việc Các nhóm học sinh chuẩn bị sưu tầm, tìm hiểu về các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh của thiếu nhi và nhân dân địa phương/ Việt Nam/ thế giới. Buổi chiều Khoa học CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I-Yêu cầu cần đạt - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa. - Chỉ và nói tên của các bộ phận của hoa như nhuỵ và nhị trên tranh vẽ hoặc hoa thật. II-Đồ dùng -Hoa thật. -Tranh ảnh về các loài hoa. III-Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Thế nào là sự biến đổi hóa học? - Em hãy nêu tính chất của đồng và nhôm? - Dung dich và hỗn hợp giống nhau ở chỗ nào và khác nhau ở chỗ nào? 2. Bài mới HĐ1. Nhị và nhụy; hoa đực và hoa cái. - Em hãy quan sát hình 1,2 trang 104 SGk và cho biết: + Tên cây. +Cơ quan sinh sản của cây đó. +Cây phượng và cây dong riềng có đặc điểm gì chung? +Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì? +Trên cùng một loại cây, hoa được gọi tên bằng những loại nào? Ngươi thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết
  9. Giáo án lớp 5 - GV cho HS q/s tranh hoa sen và hoa dâm bụt:HS thảo luận đâu là nhị đực,nhị cái. - HS lên bảng chỉ trên bảng. - các em quan sát hai bông hoa mướp và cho biết hoa nào là hoa đực,hoa nào là hoa cái? - Tại sao em phân biệt được hoa đực và hoa cái? HĐ2. Phân biệt hoa có nhị và nhụy với hoa chỉ có nhị hoặc nhụy. - GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 6:các nhóm cùng quan sát từng bông hoa chỉ xem đâu là nhị,đâu là nhụy và phân các bông hoa thành hai loại: Hoa có cả nhị và nhụy;hoa chỉ có nhị hoặc nhụy. - HS ghi nhanh vào bảng các loại hoa sưu tầm được vào bảng phân loại. Hoa có cả nhị và nhụy Hoa chỉ có nhị hoặc nhụy ......................................................... ........................................................ ......................................................... ....................................................... ........................................................ HĐ3. Tìm hiểu về hoa lưỡng tính. - GV: trên cùng một bong hoa mà vừa có cả nhị và nhụy ta gọi đó là hoa lưỡng tính. - HS quan sát hình 6 SGK trang 105 để biết các bộ phận chính của hoa lưỡng tính. - HS vẽ lại sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng tính vào vở. - GV vẽ sơ đồ đó lên bảng; HS lên ghi phần chú thích vào sơ đồ và nói tên các bộ phận chính của nhị và nhụy. HĐ4. Củng cố,dặn dò - Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì? - Một bông hoa lưỡng tính gồm những bộ phận nào? - học thuộc mục bạn cần biết ,tìm hiểu về sự sinh sản của thực vật có hoa. Sưu tầm tranh ảnh về các loài cây có hoa. Địa lí BÀI TỰ CHỌN: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN HUYỆN ĐỨC THỌ I-Yêu cầu cần đạt Sau bài học, HS có thể Nêu được một số đặc điểm địa lí tự nhiên của Đức Thọ: - Vị trí địa lí và giới hạn . - Hình dạng, diện tích huyện Đức Thọ. - Chỉ vị trí Đức Thọ trên bản đồ. II-Đồ dùng - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Lược đồ Hà Tĩnh. III-Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Tìm và nêu vị trí địa lí của châu Phi trên quả Địa cầu? Ngươi thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết
  10. Giáo án lớp 5 - Tìm và chỉ vị trí của sa mạc Xa-ha-ra và xa-van trên lược đồ tự nhiên châu Phi? - Chỉ vị trí các sông lớn của châu Phi trên lược đồ tự nhiên châu Phi? 2. Bài mới HĐ1. Vị trí địa lí và giới hạn huyện Đức Thọ - GV treo bản đồ hành chính Việt Nam. - Cho học sinh xác định vị trí tỉnh Hà Tinh trên bản đồ. - Cho học sinh xác định vị trí Đức Thọ trên lược đồ Hà Tĩnh. Dựa vào lược đồ và một số kiến thức đã tìm hiểu, GV cho học sinh thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập: Phiếu học tập: 1. Nêu vị trí địa lí và giới hạn huyện Đức Thọ? 2. Với vị trí đó huyện Đưc Thọ có điều kiện thuận lợi gì để phát triển kinh tế? GV cho các nhóm trả lời, NX và rút ra kết luận: - Phía đông nam huyện giáp huyện Can Lộc, phía Tây bắc giáp huyện Nam Đàn, phía Đông Bắc giáp huyện Hưng Nguyên, phía tây giáp huyện Hương Sơn, phía tây nam giáp Vũ Quang, Hương Khê, phía đông giáp thị xã Hồng Lĩnh. - Huyện Đức Thọ cách thủ đô Hà Nội 325 km về phía nam. HĐ2. Hình dạng và diện tích - HS làm việc theo cặp,trả lời câu hỏi Diện tích huyện Đức Thọ là bao nhiêu ki-lô-mét vuông? Nêu đặc điểm hình dạng huyện Đưc Thọ? GV cho các nhóm trả lời. GV nhận xét va rút ra kết luận. Diện tích của Đức Thọ là 20 904 ha. HĐ3. Củng cố,dặn dò - GV tổng kết tiết học. Thứ tư, ngày 24 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I-Yêu cầu cần đạt HS rèn kĩ năng nhân chia số đo thời gian. -Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài toán thực tiễn đơn giản có liên quan. II-Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài GV : Trong tiết học này chúng ta sẽ cùng luyện tập cách nhân, chia số đo thời gian. 2. Bài mới Ngươi thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết
  11. Giáo án lớp 5 HĐ1. Rèn kĩ năng nhân chia số đo thời gian. Bài 1: - Gọi 4 HS chữa bài trên bảng lớp. - Yêu cầu HS nhận xét . - Gv kết luận: a. 3 giờ 14 phút x 3 = 9 giờ 48 phút b. 36 phút 12 giây : 3 =12 phút 4 giây c. 7 phút 26 giây x 2 = 14 phút 52 giây Bài 2: - Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong mỗi ý. - HS thực hiện các phép tính,nhận xét,chữa bài. - GV kết luận: a. ( 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút ) x 3 = 6 giờ 5 phút x 3 = 18 giờ 15 phút b. 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3 = 3 giờ 40 phút + 6 giờ 75 phút = 9 giờ 115 phút = 10 giờ 55 phút Bài 3: - HS thảo luận nhóm đôi tìm cách làm. - Nêu các cách giải khác nhau. - So sánh xem cách nào nhanh và thuận tiện hơn. Giải Thời gian làm 8 sản phẩm lần đầu là 1 giờ 8 phút x 8 = 9 giờ 4 phút Thời gian làm 7 sản phẩm lần sau là 1 giờ 8 phút x 7 = 7 giờ 56 phút Thời gian làm số sản phẩm cả hai lần là 7 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút = 17 giờ Đáp số: 17 giờ Bài 4: - Yêu cầu HS thực hiện chuyển đổi đưa về cùng đơn vị đo rồi so sánh. - HS nối tiếp nhau trình bày bài giải. HĐ2. Củng cố,dặn dò - Ôn cộng trừ nhân chia số đo thời gian và giải các bài toán có liên quan. - Hoàn thành bài tập trong SGK. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I-Yêu cầu cần đạt Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam, hiểu nội dung chính của câu chuyện. II-Đồ dùng Ngươi thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết
  12. Giáo án lớp 5 Sách,báo,truyện có nội dung như bài học y/c. III-Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS kể chuyện Vì muôn dân. - Câu chuyện nói điều gì? Ca ngợi Trầng Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích các nhân với Trần Quang Khải để tạo nên mối đoàn kết chống giặc. Từ đó, học sinh hiểu thêm truyền thống tốt đẹp của dân tộc – truyền thống lâu dài. - GV nhận xét. 2. Giới thiệu bài Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ tập kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về truyền thống đoàn kết của dân tộc. HĐ1. Hướng dẫn HS kể chuyện. - GV chép đề bài lên bảng. - GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng: Được nghe, được đọc, truyền thống hiếu học, truyền thống đoàn kết. - HS đọc gợi ý trong SGK. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh. - Một số em nối tiếp nhau giới thiệu các câu chuyện các em sẽ kể. HĐ2. HS kể chuyện. - HS kể chuyện trong nhóm: từng cặp học sinh kể chuyện cho nhau nghe. Sau mỗi câu chuyện các em trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. GV đến từng nhóm uốn nắn, giúp đỡ. - HS thi kể chuyện trước lớp: Mỗi nhóm cử đại diện kể câu chuyện trước lớp, HS kể chuyện xong có thể trả lời câu hỏi của accs bạn về chi tiết, nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét,khen những HS kể chuyện hay và chọn được chuyện đúng y/c đề bài. HĐ3. Củng cố,dặn dò - GV nhận xét tiết học. - kể lại câu chuyện cho người thân. - Đọc trước đề bài tuần sau. Tập đọc HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN I-Yêu cầu cần đạt Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả. Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc. Trả lời được các câu hỏi ở sách giáo khoa. II-Đồ dùng Tranh minh họa trong SGK. III-Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi 2 HS đọc bài Nghĩa thầy trò. Ngươi thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết
  13. Giáo án lớp 5 - Câu chuyện nói lên điều gì? 2. Bài mới HĐ1. Luyện đọc - HS đọc toàn bài. - Luyện đọc đoạn nối tiếp Đoạn 1: Từ đầu....sông Đáy xưa. Đoạn 2: Tiếp.....thổi cơm. Đoạn 3: Tiếp đoạn 2....xem hội. Đoạn 4: Phần còn lại. - Luyện đọc từ ngữ khó: trẩy,thoăn thoắt,bóng nhẩy,một giờ rưỡi. - HS đọc trong nhóm 4. - GV đọc diễn cảm toàn bài HĐ2. Tìm hiểu bài. YC HS đọc hầm từng đoạn trong bài, trao đổi theo nhóm . Trả lời các câu hỏi sau: ? Bài văn có những nhân vật nào? - Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu? - Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm? - Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp ăn ý,nhịp nhàng với nhau? - Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là niềm tự hào khó có gì sánh nổi với dân làng? - Qua bài văn tác giả thể hiện tình cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền trong đời sống văn hóa của dân tộc? HĐ3. Đọc diễn cảm. - Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn. - GV đưa bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc và h/d HS đọc. - HS thi đọc. - GV nhận xét,khen những HS đọc hay. HĐ4. Củng cố,dặn dò - Em hãy nêu ý nghĩa của bài văn? - GV nhận xét tiết học. Chính tả ( nghe-viết ) LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG I. Yêu cầu cần đạt HS nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của bài tập 2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. *Bổ sung điều chỉnh: Nhận biết được công dụng của dấu gạch nối(nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng) II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học: Ngươi thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết
  14. Giáo án lớp 5 1. Kiểm tra bài cũ GV đọc cho cả lớp viết vào nháp 2HS lên viết ở bảng lớp các tên :Sác-lơ, Đác-uyn, A đam, Pa-xtơ, Nữ Oa GV nhận xét 2. Giới thiệu bài GV nêu MĐ, YC của giờ học. HĐ1. Hướng dẫn nghe viết chính tả - 1 HS đọc đoạn văn. YC HS nêu nội dung chính của đoạn văn. - Yêu cầu HS tìm các từ khó, đoc và viết từ khó đó vào nháp. Chi-ca-go Niu Y-ooc, Ban-ti-m0, pit-sbơ-nơ * GV cho HS thấy được tác dụng của dấu gạch nối trong bài. - GV đọc - HS nghe viết chính tả vào vở. - GV đọc lại cho HS soát bài. - Chấm một số bài và nhận xét. * GV mở rộng : Ngày quốc tế Lao động là tên riêng chỉ một ngày lễ. Đối với loại tên riêng này, ta cũng viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. HĐ2. Hướng dẫn làm bài tập chính tả - HS nêu yêu cầu của bài tập a ? Nêu quy tắc viết hoa tên người ,tên địa lí nước ngoài? - HS làm bài theo cặp . - 1 HS làm vào bảng nhóm. - Cả lớp nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. - GV cho học sinh làm bảng phụ lên gắn vào bảng lớp. - GV chữa bài: Tên riêng Quy tắc Ơ-gien Pô-chi-ê, - Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên, giữa các tiếng Pi-e Đơ-gây-tê trong một bộ phận của tên được ngăn cách bằng dấu gạch Pa-ri. nối. - Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng Pháp đọc theo âm Hán Việt. HĐ3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. Dặn: Ghi nhớ quy tắc viết hoa. Thứ năm, ngày 25 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I-Yêu cầu cần đạt HS biết cộng trừ , nhân chia số đo thời gian. Ngươi thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết
  15. Giáo án lớp 5 Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực hiện. II-Đồ dùng Bảng phụ. III-Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Nêu cách thực hiện phép cộng,trừ,nhân,chia số đo thời gian - HS lấy VD và thực hiện phép tính. 2. Bài mới HĐ1. Rèn kĩ năng cộng,trừ, nhân, chia số đo thời gian. HĐ2. HS chữa bài. Bài 1: - HS chữa bài và nêu cách làm. - Yêu cầu HS nhận xét. - GV đánh giá và chữa bài a. 17 giờ 53 phút + 4 giờ 15 phút = 22 giờ 8 phút b. 45 ngày 23 giờ – 24 ngày 17 giờ = 21 ngày 6 giờ. c. 6 giờ 15 phút x 6 = 37 giờ 30 phút. d. 21 phút 15 giây : 5 = 4 phút 15 giây. Bài 2: - HS lên bảng làm bài,cả lớp nhận xét. - HS so sánh hai dãy tính trong mỗi phần. - Vì sao kết quả khác nhau? - Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong dãy tính. Bài 3: - HS tóm tắt bài toán và thảo luận nhóm đôi. - HS trình bày kết quả và nêu cách làm. - GV kết luận: Thời gian đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là: 8 giờ 10 phút - 6 giờ 5 phút = 2 giờ 5 phút Thời gian đi từ Hà Nội đến quán Triều là 17 giờ 25 phút - 14 giờ 20 phút = 3 giừo 5 phút Thời gian đi từ Hà Nội đến Đồng Đăng là 11 giờ 30 phút - 5 giờ 45 phút = 5 giờ 45 phút Thời gian đi từ Hà Nội đến Lào Cai là ( 24 giờ - 22 giờ) + 6 giờ = 8 giờ HĐ3. Củng cố,dặn dò - Ôn cách thực hiện các phép tính cộng,trừ,nhân,chia số đo thời gian. - Hoàn thành bài tập trong SGK. Ngươi thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết
  16. Giáo án lớp 5 Tập làm văn TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI I-Yêu cầu cần đạt Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và gợi ý của giáo viên, viết tiếp được lời đối thoại trong màn kịch đúng nội dung văn bản. Giáo dục kỹ năng sống: - Thể hiện sự tự tin ( đối thoại tự nhiên, hoạt bát, đúng mục đích, đúng đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp). - Kĩ năng hợp tác ( hợp tác để hoàn chỉnh màn kịch). II-Đồ dùng Tranh minh họa phần sau chuyện Thái sư Trần Thủ Độ. III-Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - HS đọc đoạn màn kịch Xin thái sư tha cho đã được viết lại. - Bốn HS phân vai đọc lại mà kịch trên. 2. Bài mới a. Khám phá - GV khuyến khích học sinh HS: + Nhớ lại và nêu tên các vở kịch đã học. + GV cho học sinh trao đổi và nhắc lại những điểm khác biệt về cách trình bày của một vở kịch với cách trình bày của một bài văn kể chuyện. - GV: Trong tiết học này, các em sẽ làm một bài tập mới mẻ và thú vị tiếp theo tiết tuần trước: Chuyển đoạn sau của truyện Thái sư Trần Thủ Độ đã học thành một màn kịch theo cách viết tiếp lời đối thoại. Sau khi hoàn thành việc đó, các em sẽ phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch. - GV hỏi về việc chuẩn bị trước bài học ở nhà - đọc các bài tập và suy nghĩ. b. Kết nối Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài tập và đọc cả đoạn trích. - GV yêu cầu nhớ lại đoạn truyện Thái sư Trần Thủ Độ, đọc thầm lại đoạn văn trong bài tập 1. - GV giới thiệu tranh minh họa cho phần nội dung kịch. - Chú ý đến lời đối thoại giữa các nhân vật. Bài tập 2: - HS tiếp nối nhau đọc BT 2. + Học sinh 1 đọc yêu cầu của bài tập 2, tên màn kich và gợi ý về nhân vật, cảnh trí. + Học sinh 2 đọc gợi ý về lời đối thoại. + Học sinh 3 đọc đoạn thoại. - GV giúp học sinh hiểu yêu cầu bài tập: + GV: Để các em viết tiếp được lời đối thoại trong màn kịch, SGK đã cho sẵn những gợi ý như thế nào? ( SGK đã cho sẵn những gợi ý về nhân vật, Ngươi thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết
  17. Giáo án lớp 5 cảnh trí, thời gian, các lời đối thoại cần viết, một số lời đối thoại giữa accs nhân vật...) + GV: Khi viết lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch các em cần làm rõ tính cách nhân vật như thế nào? + Gv cho các nhóm nhắc lại các tiêu chí của một kịch bản hay? - Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm: + HS tự thành lập các nhóm. Các trưởng nhóm nhận giấy và bút dạ. + Các nhóm trao đổi, thi hoàn chỉnh nhanh màn kịch.GV đến từng nhóm giúp đỡ thêm học sinh. - Tổ chức cho học sinh báo cáo và kết quả làm việc: + Mỗi nhóm cử đại diện đọc màn kịch. Ví dụ: TTĐ: Hãy để tôi gọi hắn đến xem sao. Nhớ dẫn theo một phu kiệu để nhận mặt hắn. Lính hầu: Bẩm, vâng ạ! Người quân hiệu: Kính chào Thái sư và phu nhân. .... + GV và HS nhận xét. c. Thực hành Bài tập 3: Phân vai đọc và diễn thử màn kịch - Một HS đọc y/c bài tập. - Các nhóm phân vai luyện đọc - GV nhắc các nhóm: + Có thể chọn hình thức đọc phân vai hoặc diễn thử màn kich. + Nếu diễn thử màn kịch, HS dẫn chuyện có thể nhắc lời cho các bạn. Những học sinh đóng Trần Thủ Độ , phu nhân, lính hầu, người quân hiệu cố gắng đối đạp tự nhiên, không quá phụ thuộc vào lời đối thoại của nhóm mình. - Các nhóm thi đọc. - GV nhận xét,cùng lớp bình chọn nhóm đọc hay. d. Áp dụng: - GV cho học sinh nói những kỹ năng các em rèn được qua bài học. - GV nhận xét tiết học. - HS viết lại đoạn đối thoại của nhóm mình. Luyện từ và câu LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU I-Yêu cầu cần đạt Hiểu và nhận biết được những từ ngữ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và nhứng từ ngữ dùng để thay thế trong bài tập 1, thay thế được những từ ngữ lặp trong hai đoạn văn theo yêu cầu của bài tập 2, bước đầu viết được đoạn văn theo yêu cầu của bài tập 3. II-Đồ dùng Bảng phụ. Ngươi thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết
  18. Giáo án lớp 5 III-Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi 2 HS cho làm lại bài tập 1 và 2 trong SGK tiết LTVC trước. - GV nhận xét. 2. Luyện tập. Bài 1: - HS đọc y/c bài tập.đọc đoạn văn. - HS dùng bút chì đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn. - Cả lớp làm bài,1 HS làm bảng phụ. - Cả lớp và GV chữa bài,nhận xét. Các từ ngữ chỉ Phù Đổng Thiên Vương: Phù Đổng Thiên Vương,Tráng sĩ ấy; Người trai làng Phù Đổng, trang nam nhi. Tác dụng của việc dùng từ thay thế: Tránh lặp lại từ,giúp cho việc diễn đạt sinh động hơn,rõ ý hơn mà vẫn đảm bảo sự liên kết. Bài 2: (tiến hành tương tự bài 1) - Một học sinh đọc nội dung của bài tập 2. - GV nhắc học sinh chú ý hai yêu cầu của bài tập 2: + Xác định những từ ngữ lặp trong hai doạn văn. + Thay thế từ ngữ đó bằng đại từ hoặc từ cùng nghĩa. - GV chốt lại: Có thể thay thé các từ ngữ: Câu 2: Thay Triệu Thị Trinh bằng người thiếu nữ họ Triệu. Câu 3: Từ nàng thay cho Triệu Thị Trinh. Câu 4: Từ nàng thay cho Triệu Thị Trinh. Câu 6: Người con gái vùng núi Quan Yên thay cho Triệu Thị Trinh. Câu 7: Từ Bà thay cho Triệu Thị Trinh. HĐ2. Củng cố,dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Những HS viết đoạn văn chưa hay viết lại vào vở. Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA. I-Yêu cầu cần đạt HS Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhuỵ trên tranh vẽ hoặc hoa thật. II-Đồ dùng Tranh ảnh về các cây có hoa khác nhau. III-Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Em hãy đọc thuộc mục bạn cần biết trang 105 SGK. - Hãy kể tên những loại hoa có cả nhị và nhụy mà em biết. - Hãy kể tên những loài hoa chỉ có nhị hoặc nhụy mà em biết. - Thực vật có hoa sinh sản được là nhờ bộ phận nào của hoa? 2. Bài mới HĐ1. Sự thụ phấn,sự thụ tinh,sự hình thành hạt và quả. Ngươi thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết
  19. Giáo án lớp 5 - HS đọc kĩ thông tin ở mục thực hành,suy nghĩ và hòan thành phiếu học tập theo nhóm 2: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: 1. Hiện tượng đầu nhụy nhận được những hạt phấn của nhị gọi là gì? a. Sự thụ phấn. b. Sự thụ tinh. 2. Hiện tượng tế bào sinh dục đực ở đầu ống phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái của noãn gọi là gì? a. Sự thụ phấn. b. Sự thụ tinh. 3. Hợp từ phát triển thành gì? a. Quả b. Phôi. 4. Noãn phát triển thành gì? a. Hạt. b. Quả. 5. Bầu nhị phát triển thnàh những gì? a. Hạt. b. Quả. - Thế nào là sự thụ phấn? - Thế nào là sự thụ tinh? - Hạt và quả được hình thành như thế nào? HĐ2. Trò chơi: Ghép chữ vào hình. - GV chia lớp làm hai đội. - HS đọc kĩ hướng dẫn trò chơi trong SGK trang 106. - GV dán lên bảng sơ đồ sự thụ phấn của hoa lưỡng tính. - Yêu cầu mỗi đội cử 1 HS lên bảng gắn các chú thích vào hình cho phù hợp. - Sau 2 phút HS nào gắn xong,đúng thì đội đó thắng cuộc. HĐ3. Hoa thụ phấn nhờ côn trùng,nhờ gió. - HS hoạt động trong nhóm 4: Thảo luận trả lời câu hỏi trang 107 SGK. - Các nhóm báo cáo kết quả,bổ sung. Hoa thụ phấn nhờ côn trùng Hoa thụ phấn nhờ gió Đặc điểm Tên cây - HS quan sát hình minh họa trang 4,5,6 trang 107 và cho biết: +Tên loài hoa. +Kiểu thụ phấn. +Lí do của kiểu thụ phấn. HĐ4. Củng cố,dặn dò - GV nhận xét tiết học. - học thuộc mục bạn cần biết và ươm một số hạt như lạc,đỗ vào cốc,chén nhỏ cho mọc thành cây con. Buổi chiều Toán VẬN TỐC I-Yêu cầu cần đạt Ngươi thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết
  20. Giáo án lớp 5 -HS có khái niệm ban đầu về vận tốc, đơn vị đo vận tốc. -Biết tính vận tốc của một chuyển động đều. II-Đồ dùng Bảng phụ. III-Hoạt động dạy học 1. Bài cũ Gọi 2HS lên bảng làm bài. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a. 2 phút 5 giây = ... giây. b. 3 giờ 10 phút = ... phút. 135 phút = ... giờ. 95 giây = ....phút. 2.Bài mới HĐ1. Giới thiệu khái niệm vận tốc. - Trong thực tế khi quan sát các chuyển động trên đường: chuyển động của ô tô,xe máy,xe đạp,chúng ta thấy xe nào chạy nhanh hơn? - HS trả lời. - GV xác nhận và nêu: Người ta gọi mức độ nhanh,chậm của một chuyển động là vận tốc của chuyển động đó. Bài toán 1: - GV nêu bài toán trong SGK,y/c HS suy nghĩ và trả lời,tìm cách giải - HS nêu cách giải. - Nhìn vào cách làm trên hãy nêu cách tính vận tốc của một chuyển động. - GV nêu công thức tính vận tốc: V = S : t. - HS thảo luận ước lượng tính vận tốc của người đi bộ,xe đạp,xe máy,ô tô. -Vận tốc của một chuyển động cho biết gì? Bài toán 2: - GV nêu bài toán. -Yêu cầu HS dựa vào công thức tính vận tốc vừa học để giải bài toán. - Gọi HS lên bảng làm. - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - Đơn vị vận tốc trong bài toán này là gì? HĐ2. Thực hành luyện tập. Bài 1,2: - HS đọc đề bài. - Một HS chữa trên bảng lớp. - HS nhận xét bài làm của bạn. Muốn tính vận tốc ta làm thế nào? - Đơn vị tính vận tốc trong bài là gì? - GV chữa bài: Bài giải 1: Vận tốc của người di xe máy đó là 105 : 3 = 35 (km/h) Đáp số: 35 Km/h Bài giải 2: Vận tốc của máy bay là Ngươi thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết