Kế hoạch bài dạy Lớp 4C Tuần 24 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Phương)

docx 33 trang thuyhan 26/08/2026 740
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4C Tuần 24 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Phương)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4c_tuan_24_nam_hoc_2021_2022_dinh_thi_p.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4C Tuần 24 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Phương)

  1. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 _______________________________________ TUẦN 24 Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2022 TẬP ĐỌC VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui. 3. Thái độ GD HS ý thức sống và tham gia giao thông an toàn. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: : Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân. Tuy duy sáng tạo. Đảm nhận trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - LT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Đọc thuộc lòng 1 khổ thơ + Em hiểu như thế nào là “những em bé + Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng lớn trên lưng mẹ”? thường điệu con theo. Những em bé cả lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ. Vì vậy, có thể nói các em lớn trên lưng mẹ. + Theo bạn, cái đẹp thể hiện trong bài + Là tình yêu của mẹ đối với con, đối thơ này là gì? với cách mạng. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Khám phá - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với giọng rành mạch, dứt khoát, hơi - Lắng nghe nhanh, thể hiên nội dung của bản tin. Nhấn giọng ở những từ ngữ nâng cao, đông đảo, 50.000, 4 tháng, phong phú, tươi tắn, rõ ràng, hồn nhiên, trong sáng, sâu sắc, bất ngờ. ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  2. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 _______________________________________ - GV chốt vị trí các đoạn: - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - Bài được chia làm 4 đoạn (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (UNICEF, Đắk Lắk, HS (M1) triển lãm, ngôn ngữ hội hoạ...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -> Cá nhân -> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài - Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Chủ đề cuộc thi vẽ là gì? + Chủ đề cuộc thi là Em muốn sống an toàn. + Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế + Thiếu nhi cả nước hào hứng tham dự nào? cuộc thi. Chỉ trong 4 tháng đã có 50.000 bức tranh của thiếu nhi cả nước gửi về Ban Tổ chức. + Điều gì cho thấy các em có nhận thức + Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng tốt về chủ đề cuộc thi? thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông rất phong phú. Cụ thể tên một số tranh. Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất. Gia đình em được bảo vệ an toàn. Trẻ em không nên đi xe đạp trên đường. Chở 3 người là không được. + Những nhận xét nào thể hiện sự đánh + Màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý giá cao khả năng thẩm mĩ của các em? tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc + Những dòng in đậm của bản tin có tác + Có tác dụng gây ấn tượng nhằm hấp dụng gì? dẫn người đọc; Giúp người đọc nắm nhanh thông tin. + Nội dung chính của bài là gì? Nội dung: Qua cuộc thi về đề tài cho ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  3. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 _______________________________________ thấy các em có nhận thức đúng về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông và biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ. - HS ghi lại nội dung bài 3. Luyện tập – Thực hành - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 4 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 4. Vận dụng + GDKNS: Các bạn nhỏ trong bài đã + Tham gia cuộc thi vẽ tranh và có làm gì để thể hiện ước mơ Em muốn nhiều tác phẩm đẹp, có ý nghĩa sống an toàn? => Cần biết góp sức mình vào việc giữ - HS liên hệ việc giữ gìn ATGT và tham gìn ATGT bằng những việc làm phù gia giao thông an toàn hợp. - Trưng bày các tranh ảnh sưu tầm được hoặc của bản thân về chủ đề An toàn giao thông IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Củng cố KT về phép chia PS 2. Kĩ năng - Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số. 3. Thái độ - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  4. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 _______________________________________ - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - LT điều hành lớp làm và báo cáo + Tính rồi rút gọn (hai phần đầu bài 1) 2 4 2 4 2 5 10 5 a) : a) : x 7 5 7 5 7 4 24 12 3 9 3 9 3 4 12 1 b) : b) : x 8 4 8 4 8 9 72 6 + Củng cố cách chia hai PS. Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối giản 2. Luyện tập – Thực hành Bài 1: Tính rồi rút gọn: - Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp - GV chốt đáp án đúng. 8 4 8 7 56 14 7 c) : x 12 7 12 4 48 12 6 5 15 5 8 40 1 d) : x 8 8 8 15 120 3 Bài 2: GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu HS suy nghĩ thực hiện tính: - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp 3 + Viết 2 thành PS và thực hiện tính như 2 : 4 sau: 3 2 3 2 4 2 : = : =  = 8 - GV sau đó giới thiệu cách viết tắt như 4 1 4 1 3 3 SGK đã trình bày. - GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để a) 3 : 5 = 3 7 = 21 làm bài. 7 5 5 1 - Lưu ý HS khi kết quả là PS có MS là 1 b) 4 : = 4 3 = 12 = 12 thì ta viết gọn kết quả ấy thành số tự 3 1 1 nhiên. c) 5 : 1 = 5 6 = 30 = 30 6 1 1 Bài 3. GV gọi HS nêu và xác định yêu cầu của đề bài. - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp a) Cách 1: 1 1 1 5 3 1 8 1 8 4 ( )x ( )x x - Chốt cách nhân một tổng với một số, 3 5 2 15 15 2 15 2 30 15 nhân một hiệu với một số ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  5. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 _______________________________________ 1 1 1 1 1 1 1 1 1 ( )x x x Cách 2: 3 5 2 3 2 5 2 6 10 5 3 8 4 30 30 30 15 Bài 4: 1 1 1 12 12 Bài 4. HS đọc đề bài và xác định yêu : x 6. cầu. 2 12 2 1 2 Vậy 1 gấp 6 lần 1 2 12 1 1 1 12 12 - Chốt cách giải bài toán gấp một số lên : x 4. nhiều lần. 3 12 3 1 3 Vậy 1 gấp 4 lần 1 3 12 1 1 1 12 12 : x 3. 4 12 4 1 4 Vậy 1 gấp 3 lần 1 4 12 1 1 1 12 12 : x 2. 6 12 6 1 6 Vậy 1 gấp 2 lần 1 6 12 3. Vận dụng - Về nhà các em tìm các bài tập IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KHOA HỌC NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Có khái niệm về nóng, lạnh, biết được nhiệt độ của nước sôi, nước đá, nhiệt độ của cơ thể người khoẻ mạnh. ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  6. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 _______________________________________ - Biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi. - Biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. 2. Kĩ năng - Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí. 3. Thái độ - HS học tập nghiêm túc, tích cực 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Nhiệt kế, dụng cụ thí nghiệm - HS: Cốc thuỷ tinh đựng nước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động - TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi + Không nên làm gì để tránh gây hại mắt + Không nên học và đọc sách dưới khi đọc và viết? ánh sáng quá yếu hay ánh sáng quá mạnh - Giới thiệu bài, ghi bảng. + Không dễ dàng vẽ được vì thiếu ánh sáng. 2. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt Cá nhân – Nhóm 4– Lớp - GV nêu: Nhiệt độ là khái niệm chỉ độ nóng, lạnh của một vật. - GV yêu cầu: Em hãy kể tên những vật + Vật nóng: nước đun sôi, bóng đèn, có nhiệt độ cao (nóng) và những vật có nồi đang nấu ăn, hơi nước, nền xi nhiệt độ thấp (lạnh) mà em biết. măng khi trời nóng,.... + Vật lạnh: nước đá, khe tủ lạnh, đồ trong tủi lạnh,... - Yêu cầu HS thực hành thí nghiệm như - Tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4 hình 1 và trả lời câu hỏi + Cốc a nóng hơn cốc nào và lạnh hơn + Cốc a nóng hơn cốc c và lạnh hơn cốc nào? Vì sao em biết? cốc b, vì cốc a là cốc nước nguội, cốc b là cốc nước nóng, cốc c là cốc nước - GV giảng và hỏi tiếp: Một vật có thể là đá. vật nóng so với vật này nhưng lại là vật - HS nghe và trả lời câu hỏi: Cốc lạnh so với vật khác. Điều đó phụ thuộc nước nóng có nhiệt độ cao nhất, cốc vào nhiệt độ ở mỗi vật. Vật nóng có nhiệt nước đá có nhiệt độ thấp nhất, cốc độ cao hơn vật lạnh. Trong thí nghiệm, nước nguội có nhiệt độ cao hơn cốc cốc nước nào có nhiệt độ cao nhất, cốc nước đá. nước nào có nhiệt độ thấp nhất? - HS lấy VD về vật lạnh hơn vật này ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  7. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 _______________________________________ nhưng lại nóng hơn vật khác HĐ2: Thực hành sử dụng nhiệt kế - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm. - HS tham gia làm thí nghiệm cùng - GV vừa phổ biến cách làm vừa thực GV và trả lời câu hỏi: hiện: lấy 4 chiếc chậu và đổ một lượng nước sạch bằng nhau vào chậu A, B, C, D. Đổ thêm một ít nước sôi vào chậu A và cho đá vào chậu D. Yêu cầu HS lên nhúng 2 tay vào chậu A, D sau đó chuyển nhanh vào chậu B, C. Hỏi: Tay em có cảm + Em cảm thấy nước ở chậu B lạnh giác như thế nào? Giải thích vì sao có hơn nước ở chậu C vì do tay ở chậu hiện tượng đó? A có nước ấm nên chuyển sang chậu - GV giảng bài: Nói chung, cảm giác của B sẽ cảm thấy lạnh. Còn tay ở chậu D tay có thể giúp ta nhận biết đúng về sự có nước lạnh nên khi chuyển sang ở nóng hơn, lạnh hơn. Tuy vậy, trong thí chậu C sẽ có cảm giác nóng hơn. nghiệm vừa rồi mà các em kết luận chậu nước C nóng hơn chậu nước B không đúng. Cảm giác của ta đã bị nhầm lẫn vì - Lắng nghe. 2 chậu B,C có cùng một loại nước giống nhau thì chúng ta phải có nhiệt độ bằng nhau. Để xác định được chính xác nhiệt độ của vật, người ta sử dụng nhiệt kế. - Cầm các loại nhiệt kế và giới thiệu: Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể, nhiệt kế đo nhiệt lượng không khí. Nhiệt kế gồm một bầu nhỏ bằng thuỷ tinh gắn liền với một ống thuỷ - Quan sát, lắng nghe. tinh dài và có ruột rất nhỏ, đầu trên hàn kín. Trong bầu có chứa một chất lỏng màu đỏ hoặc chứa thuỷ ngân (một chất lỏng, óng ánh như bạc). Chất lỏng này được thay đổi tuỳ vào mục đích sử dụng nhiệt kế. Trên mặt ống thuỷ tinh có chia các vạch nhỏ và đánh số. Khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào vật muốn đo nhiệt độ thì chất lỏng màu đỏ hoặc thuỷ ngân sẽ dịch chuyển dần lên hay dần xuống rồi ngừng lại. Đánh dấu mức ngừng của chất lỏng màu đỏ hoặc thuỷ ngân ngưng lại và đó chính là nhiệt độ của vật. - Yêu cầu HS đọc nhiệt độ ở 2 nhiệt kế trên hình minh hoạ số 3. Hỏi: ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  8. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 _______________________________________ + Nhiệt độ phòng là bao nhiêu độ? + 300C * Thực hành đo nhiệt độ cơ thể người - GV gọi HS lên bảng: vẩy cho thuỷ ngân - HS thực tụt xuống bầu, sau đó đặt bầu nhiệt kế vào nách và kẹp vào cánh tay lại để giữ nhiệt kế. Sau khoảng 5 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ. - Đọc 370C - Lấy nhiệt kế và yêu cầu HS đọc nhiệt độ. - Lắng nghe. - GV giảng: Nhiệt độ của cơ thể người lúc khoẻ mạnh vào khoảng 370 C. Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn ở mức đó là dấu hiệu cơ thể bị bệnh, cần phải đi khám và chữa bệnh. * Thực hành đo nhiệt độ của nước - Thực hành đo theo nhóm và đối + HS đo nhiệt độ của 3 cốc nước: nước chiếu kết quả đo phích, nước có đá đang tan, nước nguội. - Nhận xét, khen các nhóm biết sử dụng nhiệt kế. HĐ3. Tìm hiểu về sự truyền nhiệt - HS làm thí nghiệm trang 102 theo - Thí nghiệm: GV yêu cầu HS làm TN và nhóm. yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng - Nghe GV phổ biến cách làm thí lạnh của cốc nước có thay đổi không? nghiệm Nếu có thì thay đổi như thế nào? - Tiến hành làm thí nghiệm. - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm. - Báo cáo kết quả: ** Hướng dẫn HS đo và ghi nhiệt độ của Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc cốc nước, chậu nước trước và sau khi đặt nước nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu cốc nước nóng vào chậu nước rồi so sánh nước tăng lên. nhiệt độ. + Mức nóng lạnh của cốc nước và + Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi là do có sự truyền chậu nước thay đổi? nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậu - Trong TN, cái cốc là vật toả nhiệt, còn nước lạnh. chậu nước là vật thu nhiệt. Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật - Lắng nghe. lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau một thời gian lâu, nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ bằng nhau. - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 102. - 1 HS đọc + Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  9. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 _______________________________________ biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi. + Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múc canh nóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn là nóng lên, + Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đá vào cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lên trán, trán lạnh đi, + Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật + Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa, thu nhiệt ? Vật nào là vật toả nhiệt? quần áo, bàn là, + Vật toả nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là, + Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt + Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả của các vật như thế nào? nhiệt thì lạnh đi. HĐ4: Sự co giãn của các chất lỏng - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong - Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm. nhóm theo sự hướng dẫn của GV * Hướng dẫn các TN: (trang 103). TN 1: Đổ nước nguội vào đầy lọ. Đo và đánh dấu mức nước. Sau đó lần lượt đặt - Nghe GV hướng dẫn cách làm thí lọ nước vào cốc nước nóng, nước lạnh, nghiệm. sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem mức nước trong lọ có thay đổi không. - Gọi HS trình bày. Các nhóm khác bổ - Báo cáo kết quả: Mức nước sau khi sung nếu có kết quả khác. đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mực nước đánh dấu ban đầu. TN 2: Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để - Tiến hành làm thí nghiệm trong làm thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất nhóm theo sự hướng dẫn của GV. lỏng trong bầu nhiệt kế. Nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, ghi lại cột chất lỏng trong ống. Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh, đo và ghi lại mức chất lỏng trong ống. - Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm. - Báo cáo kết quả: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi. + Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng + Khi dùng nhiệt kế để đo các vật ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  10. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 _______________________________________ trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nóng lạnh khác nhau thì mức chất nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác nhau? lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp. + Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng + Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lên và khi lạnh đi? lại khi lạnh đi. + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu kế ta thấy được điều gì? nhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vật đó. - Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật - Lắng nghe. nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau. Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng cao. Dựa vào mực chất lỏng này, ta có thể biết được nhiệt độ của vật. - Yêu cầu HS đọc phần bài học - 1 HS đọc KL: Nước và các chất lỏng nở ra khi nóng Cá nhân – Lớp lên và co lại khi lạnh đi . 3. Vận dụng Những ứng dụng trong thực tế + Tại sao khi đun nước, không nên đổ + Khi đun nước không nên đổ đầy đầy nước vào ấm? nước vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra. Nếu nước quá đầy ấm sẽ + Tại sao khi sốt người ta lại dùng khăn tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt ướt chườm lên trán? bếp, chập điện. + Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên 370C, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể ta dùng khăn ướt chườm lên trán. Khăn ướt sẽ truyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể. + Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn + Rót nước vào cốc và cho đá vào. nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế + Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc nào để có nước nguội uống nhanh? vào chậu nước lạnh - Thực hành làm thí nghiệm về sự co giãn của một số chất lỏng khác. VD: rượu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  11. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 _______________________________________ ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2022 LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục III). * HS năng khiếu viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2. 3. Thái độ - HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Khám phá HĐ1. Nhận xét Bài tập 1+ 2+ 3+ 4 Nhóm 2 – Chia sẻ lớp - HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu của BT 1, 2, 3, 4. - Lưu ý HS: Các em đọc thầm đoạn - HS đọc 3 câu in nghiêng, cả lớp đọc văn, chú ý 3 câu văn in nghiêng. thầm 3 câu văn này. Đáp án: + Trong 3 câu in nghiêng vừa đọc, câu + Câu 1, 2: Giới thiệu về bạn Diệu Chi. nào dùng để giới thiệu, câu nào nêu + Câu 3: Nêu nhận định về bạn Diệu Chi. nhận định về bạn Diệu Chi? *C1: Đây là bạn Diệu Chi. + BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Đây + Trong 3 câu in nghiêng, bộ phận nào + BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là bạn trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? Diệu Chi ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  12. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 _______________________________________ bộ phận nào trả lời câu hỏi Là gì (là ai, *C2: Bạn Diệu Chi.....Thành Công là con gì)? + BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Bạn Diệu Chi + BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là học sinh cũ.....Thành Công *C3: Bạn ấy là một hoaj sĩ nhỏ đấy. + BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Bạn ấy + BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là một hoạ sĩ nhỏ đấy + Khác nhau ở bộ phận VN.... + Kiểu câu trên khác 2 kiểu câu đã học - HS lắng nghe Ai làm gì? Ai thế nào? Ở chỗ nào ? Chia sẻ trước lớp - GV chốt lại KT về kiểu câu Ai là gì? - HS đọc nội dung ghi nhớ. * Ghi nhớ: - HS lấy VD về kiểu câu Ai là gì? HĐ2. Ghi nhớ - Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. 3. Luyện tập – Thực hành Bài 1 Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu của BT 1. a)Thì ra nó là một thứ máy cộng trừ mà + Tìm các câu kể Ai là gì? Sau đó nêu Pa- xcan đã đặt hết tình cảm của người tác dụng của các câu kể vừa tìm được. con vào việc chế tạo (Câu giới thiệu về thứ máy mới) Đó là chiếc máy tính đầu tiên trên thế giới hiện đại. (Câu nêu nhận định về giá trị của chiếc máy tính đầu tiên) b) Lá là lịch của cây - Nêu nhận định (chỉ mùa). Cây lại là lịch đất - Nêu nhận định (chỉ vụ hoặc chỉ năm). Trăng lặn rồi trăng mọc - Nêu nhận định (chỉ ngày đêm). Là lịch của bầu trời - Nêu nhận định (chỉ ngày đêm). Mười ngón tay là lịch - Nêu nhận định (đếm ngày tháng). Lịch lại là trang sách - Nêu nhận định (năm học). c. Sầu riêng là loại trái cây quý hiếm của miền Nam. (Chủ yếu nêu nhận định về giá trị của trái sầu riêng, bao hàm cả ý giới thiệu về loại trái cây đặc biệt của ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  13. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 _______________________________________ miền Nam) - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng + Câu kể Ai là gì? dùng để làm gì? + Câu kể Ai là gì gồm mấy bộ phận? Cá nhân – Lớp Bài 2: Dùng câu kể Ai là gì? Giới thiệu - HS giới thiệu về gia đình có thể kèm về các bạn ảnh chụp * GV gợi ý HS có thể dựa vào bài giới Ví dụ: thiệu bạn Diệu Chi để giới thiệu về * Tổ em có 4 bạn. Bạn Lan là học sinh mình hay bạn giỏi, luôn giúp đỡ các bạn. Đây là bạn + Viết đoạn văn và kiểm tra các câu kể Thịnh, tuy hơi mũm mĩm nhưng rất tốt Ai là gì ? có trong đoạn văn. bụng. Bạn Thanh là "cây văn nghệ" của YC từng cặp HS giới thiệu cho nhau lớp. Còn em là tổ trưởng. Các thành viên nghe. tổ em rất đoàn kết. - Gọi vài HS đọc đoạn văn của mình 4. Vận dụng - Đặt một câu kể Ai là gi? giới thiệu gia - HS đặt câu đình em. - Đặt một câu kể Ai là gi? với mục đích - HS đặt câu nên nhận định. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ CẦN THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ; + Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu. + Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long. * Học sinh năng khiếu: Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn háo, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long: nhờ có vị trí địa lí thuận lợi; Cần Thơ là nơi tiếp nhận nhiều mặt hàng nông, thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long để chế biến và xuất khẩu. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát và đọc lược đồ để chỉ được vị trí của thành phố Cần Thơ trên lược đồ và các loại đường giao thông từ thành phố đi các tỉnh khác 3. Thái độ - HS học tập nghiêm túc, tự giác. 4. Góp phần phát triển các năng lực: ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  14. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 _______________________________________ - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Lược đồ thành phố Cần Thơ - HS: Tranh, ảnh về thành phố Cần Thơ(sưu tầm) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - LT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Kể tên một số ngành công nghiệp + Các ngành công nhiệp chính của TP chính, một số nơi vui chơi, giải trí của Hồ Chí Minh là: điện, luyện kim, cơ TP HCM. khí, điện tử, + Một số nơi vui chơi, giải trí như: rạp hát, rạp chiếu phim, Đầm Sen, Suối Tiên, Thảo Cầm Viên . - GV nhận xét chung, giới thiệu bài mới 2. Khám phá HĐ1: Thành phố ở trung tâm đồng Nhóm 2 – Lớp bằng sông Cửu Long: - HS làm việc theo cặp - GV cho các nhóm dựa vào bản đồ, trả lời câu hỏi: + Chỉ vị trí Cần Thơ trên lược đồ và + HS lên chỉ và nói: TP Cần Thơ giáp cho biết TP cần thơ giáp những tỉnh với các tỉnh: Hậu Giang, Kiên Giang, nào? An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long. + Từ thành phố này có thể đi các tỉnh + Đường ô tô, đường thủy, đường hàng khác bằng các loại đường giao thông không. nào? - GV nhận xét chốt ý: Thành phố Cần Thơ nằm ở TT đồng bằng sông Cửu Long, có nhiều điều kiện thuận lợi - Lắng nghe trong việc giao lưu với các nơi trong nước và trên TG HĐ2: Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học của đồng bằng sông Cửu Nhóm 4 – Lớp Long - Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm - GV cho các nhóm dựa vào tranh, ảnh, khác theo dõi bổ sung bản đồ Việt Nam, SGK, thảo luận theo gợi ý: *Tìm dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là: + Trung tâm kinh tế (kể các ngành * Là trung tâm kinh tế vì công nghiệp của Cần Thơ). + Cần Thơ là trung tâm của vùng sản xuất nhiều lúa gạo, trái cây, thủy, hải ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  15. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 _______________________________________ sản nhất cả nước. + Cần Thơ phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, các ngành công nghiệp sản xuất máy móc, thuốc, phân bón , phục vụ nông nghiệp + Có viện nghiên cứu lúa gạo. + Giao thông thuận tiện. + Trung tâm văn hóa, khoa học. * Là trung tâm văn hóa, khoa học. +Vì nơi đây có trường đại học Cần Thơ và các trường cao đẳng, các trung tâm dạy nghề, + Trung tâm du lịch. * Là trung tâm du lịch. + Đến Cần Thơ chúng ta được tham quan du lịch trong các khu vườn với nhiều loại cây trái, tham quan các khu du lịch sinh thái như vườn cò Bằng Lăng, (hình 5) + Giải thích vì sao TP Cần Thơ là TP + Nhờ vị trí địa lí thuận lợi do ở TT trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành đồng bằng. trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long? - GV nhận xét và phân tích thêm về ý nghĩa vị trí địa lí của Cần Thơ, điều - HS nghe. kiện thuận lợi cho Cần Thơ phát triển kinh tế. + Là thành phố trẻ trực thuộc TW từ năm 2004, + Vị trí ở trung tâm ĐBNB, bên dòng sông Hậu. Đó là vị trí rất thuận lợi cho việc giao lưu với các tỉnh khác của ĐBSCL và với các tỉnh trong nước, các nước khác trên thế giới bằng đường thủy. Cảng Cần Thơ có vai trò lớn trong việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cho ĐBSCL. + Đường bộ cũng được đầu tư khang trang có 3 quốc lộ đi qua TP Cần Thơ là Quốc lộ 1A, 80, 91, trước kia quốc lộ 1A bị ngăn cách bởi sông Cần Thơ , nhưng vào tháng 4/2010 đã khánh thành cây Cần Thơ dài 15,58 km từ TP Cần Thơ đi tới các tỉnh phía Nam, ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  16. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 _______________________________________ đây là cây cầu dây văng lớn nhất Đông Nam Á. + Vị trí trung tâm của vùng sản xuất nhiều lúa gạo, trái cây, thủy, hải sản nhất cả nước; Đó là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, các ngành công nghiệp sản xuất máy móc, thuốc, phân bón , phục vụ nông nghiệp 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS lên bảng thuyết trình - Ghi nhớ nội dung bài học về tranh ảnh đã sưu tầm về thành phố - Trưng bày các tranh ảnh sưu tầm được Cần Thơ và giới thiệu cho bạn nghe. về thành phố Cần Thơ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Giúp HS biết cách viết đoạn văn miêu tả cây cối 2. Kĩ năng - Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết được một số đoạn văn tả cây chuối(còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh (BT2). 3. Thái độ - Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết. 4. Góp phần phát triển NL: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh về cây chuối III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV dẫn vào bài học chỗ 2. Khám phá ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  17. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 _______________________________________ Bài 1 Cá nhân – Lớp - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS đọc dàn ý bài văn tả cây chuối và xác định mỗi ý thuộc phần nào của bài văn miêu tả cây cối +Từng ý trong dàn ý vừa đọc thuộc + Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu (thuộc phần nào trong cấu tạo của bài văn tả phần Mở bài). cây cối? + Đoạn 2+ 3: Tả bao quát, tả từng bộ phận - GV nhận xét và chốt đáp án. của cây chuối tiêu (thuộc phần Thân bài). + Đoạn 4: Lợi ích của cây chuối tiêu (thuộc phần Kết luận). 3. Luyện tập - Thực hành Bài 2. Dựa vào dàn ý trên, bạn Hồng Cá nhân – Chia sẻ lớp Nhung dự kiến viết bốn đoạn văn, VD: nhưng chưa viết hoàn chỉnh được đoạn + Đoạn 1: Hè nào em cũng được về thăm nào. Em hãy bà ngoại.Vườn nhà bà em trồng nhiều thứ + Hãy giúp bạn Hồng Nhung hoàn cây: nào na, nào ổi, nhưng nhiều hơn cả là chỉnh từng đoạn bằng cách viết thêm ý chuối. Em thích nhất vào chỗ có dấu ba chấm. + Đoạn 2: Đến gần mới thấy rõ thân chuối như cột nhà. Sờ vào thân thì không còn cảm giác mát rượi vì cái vỏ nhẵn bóng của cây đã hơi khô. - GV cùng HS chữa lỗi trong bài cho + Đoạn 3: Đặc biệt nhất là buồng các em chuối dài lê thê, nặng trĩu với bao nhiêu nải úp sát nhau khiến cây như oằn xuống. + Đoạn 4: Cây chuối dường như chẳng bỏ đi thứ gì 4. Vận dụng - GV cho HS về nhà viết hoàn thành - Chữa lỗi dùng từ, đặt câu trong bài viết bài văn. - Hoàn chỉnh bài văn miêu tả cây chuối. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Củng cố KT về phép chia phân số ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  18. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 _______________________________________ 2. Kĩ năng - Thực hiện được phép chia hai phân số. - Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên. - Vận dụng tìm phân số của một số để giải toán 3. Thái độ - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học 4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b), bài 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV dẫn vào bài mới chỗ 2. Luyện tập – Thực hành Bài 1a,b (HS khá, giỏi làm cả bài) - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp Đáp án: 5 4 5 7 35 a) : x 9 7 9 4 36 1 1 1 3 3 - Củng cố cách chia hai phân số, chia b) : x một số tự nhiên cho PS 5 3 5 1 5 2 3 3 c)1 : 1x Bài 2a, b (HS năng khiếu làm cả bài) 3 2 2 3 - Yêu cầu nêu cách tính: : 2 4 - HS thảo luận nhóm 2 – Nêu cách làm. - GV giảng cách viết gọn như trong Viết 2 thành PS rồi thực hiện chia như SGK đã trình bày, sau đó yêu cầu HS chia 2 PS 3 3 2 3 1 3 làm tiếp các phần còn lại của bài. : 2 = : =  = 4 4 1 4 2 8 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – - GV chốt cách chia một PS cho một Chia sẻ lớp số tự nhiên Đáp án: a) 5 : 3 = 5 = 5 7 7 3 21 1 b) : 5 = 1 = 1 2 2 5 10 c) 2 : 4 = 2 = 2 = 1 Bài 4: GV gọi 1 HS đọc và xác định 3 3 4 12 6 - Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán – yêu cầu của đề bài. Chia sẻ lớp Bài giải ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  19. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 _______________________________________ Chiều rộng của mảnh vườn là: 3 - Chốt cách giải bài toán tìm PS của 60  = 36 (m) một số 5 - Chốt cách tính CV và DT của hình Chu vi của mảnh vườn là: CN (60 + 36)  2 = 192 (m) Diện tích của mảnh vườn là: 60  36 = 2160 (m2) Đáp số: Chu vi: 192m Diện tích : 2160m2 3. Vận dụng Bài 3. HS suy nghĩ và làm việc cá Bài 3: 3 2 1 6 1 1 1 1 2 3 1 nhân. a) x - Chốt cách tính giá trị biểu thức 4 9 3 36 3 6 3 6 6 6 2 1 1 1 1 3 1 3 1 3 2 1 b) : x 4 3 2 4 1 2 4 2 4 4 4 - Tìm các bài tâp cùng dạng trong sách Toán và giải ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... TẬP ĐỌC ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động (trả lời được các câu hỏi trong SGK) 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc tươi vui với cảm hứng ngợi ca. Học thuộc lòng bài thơ. 3. Thái độ - Tình yêu quê hương, yêu lao động 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  20. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 _______________________________________ * GD BVMT: HS cảm nhận được vẽ đẹp huy hoàng của biển đồng thời thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - LT điều khiển các bạn chơi trò chơi Hộp quà bí mật + Đọc lại bài Tập đọc: Vẽ về cuộc sống + 1 HS đọc an toàn + Chủ đề cuộc sống thi Em muốn sống + Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì? an toàn. + Thiếu nhi cả nước hào hứng tham gia: + Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế “Chỉ trong 4 tháng đã nhận được nào? 50.000 bức tranh ” - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Khám phá - Gọi 1 HS đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc sôi nổi, nhịp thơ nhanh thể hiện niềm vui và - Lắng nghe không khí khẩn trương của những đoàn - Nhóm trưởng điều hành cách chia thuyền đánh cá đoạn - GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 5 đoạn. (Mỗi khổ thơ là một đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (cài then, sập cửa, đoàn thoi, nhịp trăng cao, nuôi lớn, xoăn tay, loé, muôn dặm phơi,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -> Cá - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các nhân -> Lớp HS - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận xét + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022