Kế hoạch bài dạy Lớp 4C Tuần 8 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Phương)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4C Tuần 8 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Phương)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4c_tuan_8_nam_hoc_2021_2022_dinh_thi_ph.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4C Tuần 8 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Phương)
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C _________________________________________________________________________________ TUẦN 8 Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2021 TẬP ĐỌC THƯA CHUYỆN VỚI MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc rành mạch và trôi chảy; bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại. - Hiểu ND: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.(trả lời các CH trong SGK). - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - GDHS biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình. + KNS. Giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc, tranh đốt pháo hoa, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS đọc bài: Đôi giày ba ta màu xanh. Trả lời câu hỏi về nội dung của bài? - Giới thiệu bài 2. Khám phá Hdẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc: ( như các tiết học trước) b. Tìm hiểu bài - HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: - Từ thưa có nghĩa là gì? - Cương xin mẹ đi học nghề gì? - Cương đi học nghề thợ rèn để làm gì? Kiếm sống có nghĩa là gì? - Đoạn 1 nói lên điều gì? Ý 1: Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ - HS đọc đoạn 2: - Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em trình bày ước mơ của mình? - Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào? - Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào? - Đoạn 2 cho ta biết điều gì? Ý 2: Cương thuyết phục mẹ để mẹ hiểu và đồng ý với em - HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi 4 sgk. - Nội dung chính của bài là gì? - GV nhận xét chốt nội dung chính của bài, ghi bảng. 3. Luyện tập – thực hành Đọc diễn cảm: - HS đọc phân vai, lớp theo dõi, tìm cách dọc đúng. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C _________________________________________________________________________________ - Luyện đọc diễn cảm đoạn: Cương thấy nghèn nghẹn......cây bông. GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm. + HS luyện đọc trong nhóm. + Thi đọc diễn cảm. + Nhận xét HS đọc tốt. 4. Vận dụng + Em có ước mơ gì? Hãy chia sẻ ước mơ của em với các bạn. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài và luôn có ý thức gần gũi quan tâm đến mọi người trong gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TOÁN NHÂN VỚI 10, 100, 1000,... CHIA CHO 10, 100, 1000,... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,... và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,... cho 10, 100, 1000,.. - HSTB làm bài 1 a) cột 1,2 b) cột 1,2 Bài 2 (3 dòng đầu). HS khá, giỏi làm cả hai bài. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. - HS có thái độ học tập chăm chỉ, tích cực. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS ghi kết quả của các phép tính : 9 x123 x 4 123 x 9 x 4 4 x 123 x 9 khi 123 x 4 x 9 = 4428 - Giới thiệu bài 2. Khám phá Các hoạt động HĐ1: Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 10, chia số tròn chục cho 10. a. Nhân một số với 10. - GV ghi bảng: 35 x 10. - Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân, bạn nào cho biết 35 x 10 bằng gì? - 10 còn gọi mấy chục? ( 1 chục) - Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35. - 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu? Ba lăm chục là bao nhiêu? _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C _________________________________________________________________________________ Vậy: 10 x 35 = 35 x 10 = 350 - Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của phép nhân 35 x 10? - Vậy khi nhân một số với 10 ta có thể viết ngay kết quả của phép tính như thế nào? - Hãy thực hiện tính: 12 x 10; 78 x 10; 457 x 10 ; 7891 x 10 b. Chia số tròn chục cho 10. - GV ghi bảng phép tính: 350 : 10. - HS suy nghĩ và thực hiện tính. - GV:Ta có 35 x 10 = 350, vậy khi lấy tích chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì? - Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu? - Em có nhận xét gì về số bị chia và thương phép chia 350 : 10 = 35 ? - Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể viết kết quả phép chia như thế nào? - Hãy thực hiện: 70 : 10; 140 : 10; 2170 : 10; 7800 : 10 HĐ2: Hdẫn nhân một số tự nhiên với 100, 1000,.. chia số tròn trăm, tròn nghìn, cho 100, 1000,... - GV hướng dẫn tương tự nh trên. HĐ3: Kết luận: - Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,..ta có thể viết ngay kết quả của phép nhân như thế nào? - Khi chia số tròn chục , tròn trăm, tròn nghìn,.. cho 10, 100, 1000,... ta có thể viết ngay kết quả của phép chia như thế nào? 3: Luyện tập thực hành Bài 1(a) cột 1,2; (b) cột 1,2 : - HS làm bài CN, nêu kết quả nối tiếp trước lớp. Bài 2:(3 dòng đầu) - GV ghi bảng: 300kg = .....tạ - HS thực hiện phép đổi, nêu cách làm của mình. - GV hướng dẫn HS các bớc đổi nh sgk + 100 kg bằng bao nhiêu tạ. Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm 300 : 100 = 3 tạ. Vậy 300 kg = 3 tạ - HS làm tiếp các bài còn lại, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV kết luận kết quả đúng. 4. Vận dụng 1. Đổi chố các thừa số để tính tích theo cách thuận tiện nhất. 1250 x 623 x 8; 5 x 789 x 200 2. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 420000 : 10 ......... 4200 x 10 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà luyện lại bài học, xem trước nội dung tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C _________________________________________________________________________________ KHOA HỌC BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH? ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt,..... - Biết nói với cha mẹ, người lớn khi bị cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường. Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh. Biết được người bệnh cần ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy : pha được dung dịch ô - rê -dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy. - Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước: + Không chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy. + Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy. + Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ. - Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. - Tự nhận thức bản thân để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể. - Có ý thức ăn uống hợp lí để nhanh khỏi bệnh; quan tâm, chăm sóc người bệnh. Có ý thức phòng tránh đuối nước. + KNS: Kĩ năng tự nhận thức, ứng xử để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể. Kĩ năng cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi. * GDTNMT – BĐ: giáo dục tình yêu biển đảo, tình yêu quên hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình vẽ tr- 32, 33 sgk, ghi câu hỏi trên bảng lớp, phiếu ghi tình huống. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá, nguyên nhân gây ra các bệnh đó? - Em hãy nêu các cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá? - Em đã làm gì để phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá cho mình và cho mọi người? _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C _________________________________________________________________________________ - Em đã từng bị mêt bao giờ chưa? Khi bị mệt em cảm thấy như thế nào? Em đã được bố mẹ cho đi bơi bao giờ chưa? GV dẫn dắt vào giới thiệu bài. 2. Khám phá Các hoạt động HĐ1: Kể chuyện theo tranh. - N4 quan sát hình minh hoạ tr-32, thảo luận và trình bày theo nội dung sau: + Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành 3 câu chuyện, mỗi câu chuyện gồm có 3 tranh thể hiện Hùng lúc khoẻ, lúc bị bệnh, lúc được chữa bệnh. + GV Kể lại chuyện đó cho mọi người nghe với nội dung mô tả những dấu hiệu cho em biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng bị bệnh. - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các nhóm. HĐ2: Những dấu hiệu và việc cần làm khi bị bệnh. - CN đọc, suy nghĩ và trả lời câu hỏi trên bảng. - Em đã từng bị mắc bệnh gì? - Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong người như thế nào? - Khi cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh em phải làm gì? Tại sao phải làm như vậy? - HS nêu ý kiến của mình trước lớp, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. - GV kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy thoải mái, dễ chịu. Khi có các dấu hiệu bị bệnh các em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết. Nếu bệnh được phát hiện sớm thì sẽ dễ chữa và mau khỏi. HĐ3: Chế độ ăn uống khi bị bệnh. - N4 quan sát tranh minh hoạ tr 34, 35 thảo luận và trả lời câu hỏi: - Khi bị các bệnh thông thường ta cần cho người bệnh ăn các loại thức ăn nào? - Đối với người bị ốm nặng nên cho ăn món đặc hay loãng? Tại sao? - Đối với người ốm không muốn ăn hoặc ăn quá ít nên cho ăn thế nào? - Làm thế nào để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em? - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhận xét, bổ sung. - GV tổng hợp ý kiến của HS, chốt kết quả đúng. - HS đọc mục bạn cần biết. - GV tiểu kết, chuyển tiếp. HĐ4: Những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn sông nước. - N2 thảo luận các câu hỏi sau: - Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ 1, 2, 3. Theo em việc nào nên làm và không nên làm? Vì sao? - Theo em chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai nạn sông nước? - Đại diện các nhóm báo cáo kết qủa thảo luận, nhận xét, bổ sung, chốt ý kiến đúng. * GV liên hệ môi trường thiên nhiên biển đảo giúp ích gì cho con người? - HS đọc ý 1, 2 mục bạn cần biết. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C _________________________________________________________________________________ HĐ5: Những điều cần biết khi đi bơi hoặc tập bơi. - N4 thảo luận các câu hỏi sau: - Hình minh hoạ cho em biết điều gì? - Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu? - Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều gì? - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhận xét, bổ sung, chốt ý kiến đúng. 3. Luyện tập – thực hành Bày tỏ thái độ ý kiến.(Học ở nhà) - Thảo luận tình huống ở phiếu để trả lời câu hỏi: nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm gì? + 1. Bắc và Nam vừa đi đá bóng về. Nam rủ Bắc ra hồ gần nhà để tắm cho mát. Nếu em là Bắc em sẽ nói gì với bạn? + Đi học về Nga thấy mấy em nhỏ đang tranh nhau cúi xuống bờ ao gần đường để lấy quả bóng. Nếu là Nga em sẽ làm gì? + Minh đến nhà tuấn chơi, thấy tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi ở sân giếng. Giếng xây thành cao nhưng không có nắp đậy. Nếu là Minh em sẽ nói gì với Tuấn. + Chiều chủ nhật, Dũng rủ Cường đi bơi ở một bể bơi gần nhà vừa xây xong chưa mở cửa cho khách và đặc biệt chưa có bảo vệ để không mất tiền mua vé. Nếu là Cường em sẽ nói gì với Dũng. + Nhà Linh và Lan ở xa trường, cách một con suối. Đúng lúc đi học về thì trời đổ mưa to, nước suối chảy mạnh và đợi mãi không thấy ai đi qua. Nếu là Linh và Lan em làm gì? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhận xét, bổ sung, chốt ý kiến đúng. 4. Vận dụng - Nêu cách chế biến một món ăn ngon cho người bị bệnh. -Tìm hiểu cách sơ cứu người bị đuối nước. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS học thuộc mục bạn cần biết, vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021 TOÁN TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C _________________________________________________________________________________ - Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân. - Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo - HSTB làm bài 1(a) Bài 2(b) HS khá, giỏi làm từ bài 1 đến bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ kẻ sẵn bảng nội dung sau a b c ( a x b ) x c a x ( b x c) 3 4 5 5 2 3 4 6 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2HS tính thuận tiện nhất: 5 x 745 x 2; 8 x 356 x 125; .- Giới thiệu bài 2. Khám phá Các hoạt động Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân. HĐ1. So sánh giá trị của các biểu thức. - GV ghi bảng: ( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4) - HS tính giá trị của hai biểu thức, rồi so sánh giá trị hai biểu thức này với nhau. - Làm tương tự với các cặp biểu thức: ( 5 x 2) x 4 và 5 x ( 2 x 4) ( 4 x 5 ) x 6 và 4 x ( 5 x 6) HĐ2. Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân. - GV treo bảng phụ. - GV: Hãy tính giá trị của các biểu thức ( a x b) x c và a x ( b x c) để diền vào bảng. - 3 HS lên thực hiện, mỗi HS thực hiện 1 dòng. - Hãy so sánh giá trị của biểu thức ( a x b ) x c với giá trị của biểu thức a x ( b x c), khi a = 3, b = 4, c = 5? - Hãy so sánh giá trị của biểu thức ( a x b ) x c với giá trị của biểu thức a x ( b x c), khi a = 5, b = 2, c = 3? Hãy so sánh giá trị của biểu thức ( a x b ) x c với giá trị của biểu thức a x ( b x c ), khi a = 4, b = 6, c = 2? - Vậy giá trị của b thức ( a x b ) luôn nh thế nào với giá trị biểu thức a x ( b x c ) - GV chỉ bảng và nêu: + ( a x b ) được gọi là một tích hai thừa số, biểu thức ( a x b ) x c có dạng là một tích hai thừa số nhân với số thứ ba, số thứ ba ở đây là c. + Xét biểu thức a x ( b x c) thì ta thấy a là số thứ nhất của tích ( a x b ), còn ( b x c) là tích của số thứ hai với số thứ 3 trong biểu thức ( a x b) x c. + Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C _________________________________________________________________________________ - HS nhắc lại kết luận, GV ghi bảng nội dung tính chất và công thức về tính chất kết hợp của phép nhân. 3: Luyện tập thực hành Bài 1: - GV ghi bảng: 2 x 5 x 4, HS đọc biểu thức. - Biểu thức này có dạng là tích của mấy số? - Có những cách nào để tính giá trị của biểu thức? - GV: Hãy tính giá trị của biểu thức theo hai cách. - 1HS làm bài trên bảng phụ, CN làm bài vào vở. - Chữa bài, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. Bài 2: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - GV ghi bảng: 13 x 5 x 2 - Hãy tính già trị biểu thức trên bằng hai cách. - Theo em, trong hai cách làm trên, cách nào thuận tiện hơn, vì sao? - HS làm tiếp phần còn lại, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng 4. Vận dụng * Bài 3: - HS đọc đề bài toán. - CN suy nghĩ làm bài, trình bày bài giải, nhận xét, bổ sung. - GV chốt cách làm đúng. - GV nhận xét tiét học. Dặn HS về nhà thực hành tính nhiều hơn, chuẩn bị tốt bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ĐỊA LÍ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng băng Bắc Bộ. + Đồng bằng Băc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây là đồng bằng lớn thứ hai nước ta. + Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển. + Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đê ngăn lũ. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C _________________________________________________________________________________ - Nhận biết được vị trí của đông bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam. - Chỉ được một số sông chính trên bản đồ (lược đồ) : sông Hồng, sông Thái Bình. + HS khá, giỏi. - Dựa vào ảnh trong SGK, mô tả đồng bằng Bắc Bộ: đồng bằng bằng phẳng với nhiều mảnh ruộng, sông uốn khúc, cố đê và mương dẫn nước. - Nêu được tác dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Băc Bộ. - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ - HS nêu tác dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ và có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ địa lí TNVN, lược đồ miền Bắc hoặc ĐBBB, l- ược đồ câm vùng ĐBBB. Tranh ảnh ĐBBB như sgk, bảng phụ, bảng từ và sơ đồ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Kể tên các khu vực trên đất nước Việt Nam mà em đã được học. - GV dẫn dắt vào giới thiệu bài. 2. Khám phá Các hoạt động HĐ1: Vị trí và hình dạng của đồng bằng Bắc Bộ. - GV treo bản đồ địa lí tự nhiên VN, HS quan sát trên bản đồ. - GV chỉ và giới thiệu về đồng bằng BB: Vị trí, hình dạng. - HS lên bảng chỉ và nhắc lại. - GV phát sơ đồ câm lấy từ sgk cho nhóm 2. - HS xác định và tô màu vùng ĐBBB trên lược đồ đó. - GV chọn 2 nhóm hoàn thành sớm nhất tuyên dương trước lớp. HĐ2: Sự hình thành, diện tích, địa hình đồng bằng Bắc Bộ. - GV treo bảng phụ ghi các câu hỏi: - ĐBBB do con sông nào bồi đắp nên? Hình thành như thế nào? - ĐBBB có diện tích lớn thứ mấy trong các đồng bằng ở nước ta? Diện tích là bao nhiêu? Địa hình ĐBBB như thế nào? - HS đọc các câu hỏi trên bảng phụ. - N2 đọc nội dung sgk thảo luận trả lời các câu hỏi trên bảng phụ. - Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. HĐ3: Tìm hiểu hệ thống sông ngòi ở đồng bằng Bắc Bộ. - GV treo lược đồ ( bản đồ) ĐBBB. - HS quan sát hình 1 sgk ghi lại tên các con sông của ĐBBB. - HS lên bảng thi kể tên các con sông và chỉ tên trrên lược đồ. - GV giảng về sông Hồng và sông Thái Bình. - Nhìn trên bản đồ em thấy sông Hồng bắt nguồn từ đâu? - Tại sao sông lại có tên là sông Hồng? - GV giảng trêm về sông Hồng. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C _________________________________________________________________________________ - Quan sát trên bản đồ cho biết sông Thái Bình do những sông nào hợp thành? - GV giảng và chốt về sông Thái Bình. HĐ4: Hệ thống đê ngăn lũ ở đồng bằng Bắc Bộ. - N2 đọc sgk và trả lời câu hỏi: - ở ĐBBB mùa nào thường nhiều mưa? - Mùa hè mưa nhiều nước các con sông thường như thế nào? - Người dân ĐBBBB đã làm gì để hạn chế tác hại của lũ lụt. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. 3. Luyện tập – thực hành - GV yêu cầu HS lên chỉ đồng bằng và mô tả về đồng bằng sông Hồng, về sông ngòi và hệ thống đê ven sông. - GV cho HS sơ đồ về vị trí, đặc điểm và quan hệ giữa khí hậu, sông ngòi và hoạt động cải tạo tự nhiên của người dân đồng bằng Bắc Bộ Hệ thống đê ở ĐBBB Vị trí Đặc điểm Tác dụng - HS đọc sgk suy nghĩ và hoàn thiện sơ đồ. - GV giảng thêm vừa giảng vừa minh hoạ trên hình. 4. Vận dụng - Để bảo vệ đê diều nhân dân ĐBBB phải làm gì? - GV nói thêm về đê ngăn lũ làm cho nhiều vùng bị trũng. - Vậy người dân nơi đây đã làm gì để tới nước cho đồng ruộng. - HS đọc ghi nhớ trong sgk - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ghi nhớ ND bài học hôm nay, sưu tầm tranh ảnh về đồng bằng Bắc Bộ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .... LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND Ghi nhớ). _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C _________________________________________________________________________________ - Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài, phổ biến, quen thuộc trong các BT 1,2 (mục III). - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ghi sẵn nội dung bài tập 1, 3 phần nhận xét lên bảng lớp. Giấy A3 kẻ sẵn 2 cột III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS viết: Đồng Đăng có phố Kì Lừa Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh Muối Thái Bình ngược hà Giang Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh Chiếu Nga Sơn, gạch Bát tràng Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông - Giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1. Phần nhận xét Bài 1: - GV đọc mẫu tên người, tên địa lí trên bảng. - Hdẫn HS đọc đúng tên người, tên địa lí trên bảng. - HS luyện đọc CN, N2, đồng thanh tên người, tên địa lí trên bảng. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - N2 thảo luận, trả lời câu hỏi: - Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng? - Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết thế nào? - Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận như thế nào? - Đại diện các nhóm nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. Bài 3: - HS đọc yêu cầu và nội dung. - N2 thảo luận, trả lời câu hỏi: - Cách viết một số tên người, tên địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt? - GV kết luận phân tích đúng. HĐ2. Ghi nhớ - HS đọc nội dung ghi nhớ trong sgk. - HS lấy ví dụ minh hoạ cho ghi nhớ. 3. Luyện tập- thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung, GV phát giấy A4 cho các nhóm. - N4 thảo luận hoàn thành bài tập. - Đại diện các nhóm nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. - HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: - Đoạn văn viết về ai? Em đã biết nhà bác học Lu- i Pa- xtơ qua phương tiện nào? _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C _________________________________________________________________________________ Bài 2: - HS dọc yêu cầu và nội dung. - CN hoàn thành bài tập vào vở, 3HS lên bảng làm bài, nhận xét, bổ sung. - GV kết luận kết quả đúng. Bài 3: - HS đọc đề bài quan sát tranh để đoán thử cách chơi của trò chơi du lịch. - GV dán 4 phiếu lên bảng, các tổ tiến hành chơi theo hình thức tiếp sức. 4. Vận dụng - Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài cần viết như thế nào? Tìm thêm tên của 5 nước và thủ đô tương ứng của 5 nước đó. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học thuộc tên nước, tên thủ đô các nước đã biết ở BT3 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY CHÍNH TẢ NGHE VIẾT- THỢ RÈN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài chính tả Người thợ rèn. Trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ. - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết - Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a/b. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập: 2b III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS viết: con dao, rao vặt, giao hàng, đắt rẻ, hạt dẻ, cái giẻ. - Giới thiệu bài 2. Khám phá Hdẫn nghe viết chính tả a. Tìm hiểu bài thơ: - HS đọc bài thơ, đọc chú giải. - Những từ ngữ nào cho biết nghề thợ rèn rất vất vả? - Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn? - Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn? b. Hdẫn viết từ khó. - HS tìm luyện viết từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. c. Nghe viết chính tả. GV đọc HS chép bài. d. Chấm bài, nhận xét bài viết của HS. 3. Luyện tập Hdẫn làm bài tập chính tả Bài 2b: - HS đọc yêu cầu bài tập. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C _________________________________________________________________________________ - 1em làm bảng phụ, lớp làm bài vào vở. Nhận xét bài làm của bạn, bổ sung. - GV kết luận kết quả đúng. - HS đọc lại bài thơ. - Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì? 4. Vận dụng - Viết 5 tiếng, từ chứa l/n. - Sưu tầm các câu đố về vật có chứa âm l/n. - GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập 2a, ôn luyện để giờ sau kiểm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ tư ngày 3 tháng 11 năm 2021 TOÁN NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách nhân với các số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm. - HSTB làm bài 1, 2 HS khá, giỏi từ bài 1 đến bài 4. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS lên tính: 124 + 789 + 876 + 211 125 x 5 2 x 8 4521 + 3627 + 5479 = 6373 250 x 1250 x 8 x 4 - Giới thiệu bài 2. Khám phá Hướng dẫn nhân với số có tận cùng là chữ số 0. HĐ1. Phép nhân 1324 x 20 - GV ghi bảng: 1324 x 20. - 20 có tận cùng là mấy? 20 bằng 2 nhân mấy? - GV vậy ta có thể viết: 1324 x ( 2 x 10) - HS lên bảng tính, nhận xét, bổ sung. - Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu? - 2648 là tích của các số nào? Em có nhận xét gì về số 2648 và 26480? - Số 20 có mấy chữ số 0 tận cùng? - Vậy khi thực hiện nhân 1324 x 20 chúng ta chỉ việc thực hiện 1324 x 2, rồi viết thêm một chữ số 0 vào bên phải tích 1324 x 2 . _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C _________________________________________________________________________________ - Hãy đặt tính và thực hiện tính 1324 x 20. - HS nêu cách thực hiện phép nhân của mình. - HS thực hiện tính: 124 x 30; 4578 x 40 ; 5463 x 50 - Nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. HĐ2. Phép nhân: 230 x 70 - GV ghi bảng: 230 x 70. - Hãy tách số 230 thành tích của một số nhân với 10. - HS làm và nêu kết quả: 230 x 70 = ( 23 x 10 x ( 7 x 10) - Hãy áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức ( 23 x 10 ) x ( 7 x 10). - 161 là tích của các số nào? Em có nhận xét gì về số 161 và 16100 - 230 có mấy chữ số 0 tận cùng? 70 có mấy chữ số 0 tận cùng? - Vậy cả hai thừa số của phép nhân 230 x 70 có tất cả mấy chữ số không tận cùng? - Vậy khi thực hiện tính nhân 230 x 70 chúng ta chỉ việc thực hiện 23 x 7 rồi viết thêm 2 chữ số 0 vào bên phải tích 23 x 7. - Hãy đặt tính và thực hiện tính: 230 x 70. - HS nêu kết quả, cách làm, nhận xét, bổ sung. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - HS làm bài CN, nêu kết quả nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. a. 4 x 5 x 3 (4 x 5) x 3 4 x (5 x 3) = 20 x 3 = 4 x 15 = 60 = 60 b. 3 x 5 x 6 (3 x 5) x 6 3 x (5 x 6) = 15 x 6 = 3 x 30 = 90 = 90 Bài 2: - GV khuyến khích HS tính nhẩm không đặt tính để tính. a. 13 x 5 x 2 5 x 2 x 34 = 13 x (5 x2) = (5 x 2) x 34 = 13 x 10 = 10 x 34 = 130 = 340 Bài 3: - HS đọc đề toán. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Muốn biết có tất cả bao nhiêu kg gạo, ngô, chúng ta phải tính được gì? - CN làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. Bài 4: Tiến hành tương tự bài 3 4. Vận dụng _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C _________________________________________________________________________________ - Một cửa hàng có 7 gian chứa muối, mỗi gian có 85 bao muối, mỗi bao muối nặng 5 yến. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam muối? (Giải bằng hai cách). HS về nhà làm. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện thêm nhiều nội dung bài hôm nay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TẬP ĐỌC ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI- ĐÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy và rành mach toàn bài ; bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi -đát, lời phản bảo oai vệ của thần Đi - ô-ni - dốt). - Hiểu ý nghĩa : Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người. (trả lời được các CH trong SGK). - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - Giáo dục HS có những ước muốn chính đáng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ cho bài đọc, bảng phụ ghi sẵn nội dung câu, đoạn cần luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2HS nối tiếp đọc bài Thưa chuyện với mẹ, nêu nội dung chính của bài. Giới thiệu bài 2. Khám phá Hdẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc: ( Như các tiết học trước) b. Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1, trao đổi, trả lời câu hỏi: - Thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi- đát cái gì? Vua Mi- đát xin thần điều gì? - Theo em vì sao vua Mi- đát lại ước như vậy? - Thoạt tiên, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào? - Nội dung đoạn 1 là gì? ý 1: Điều ước của vua Mi- đát được thực hiện. - HS đọc đoạn 2: - Khủng khiếp nghĩa là thế nào? (Hoảng sợ, sợ đến mức tột độ.) - Tại sao vua Mi- đát phải xin thần Đi -ô- ni- dốt lấy lại điều ước? _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C _________________________________________________________________________________ - Đoạn 2 nói lên điều gì? ý 2: Vua Mi- đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước - HS đọc doạn 3: - Vua Mi- đát có được điều gì khi nhúng mình vào dòng nước trên sông Pác- tôn? - Vua Mi- đát hiểu ra điều gì? - Nội dung đoạn cuối bài là gì? ý 3: Vua Mi- đát rút ra bài học quý. - HS đọc toàn bài, nêu nội dung chính của câu chuyện. 3. Luyện tập – thực hành. Đọc diễn cảm - HS luyện đọc điễn cảm đoạn văn. - HS khá giỏi đọc bài, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp. - HS đọc trong nhóm: Diễn cảm, phân vai. - Các nhóm thi đọc phân vai. Nhận xét 4. Vận dụng - Em có suy nghĩ gì về điều ước của vua Mi-đát? - Liên hệ, giáo dục HS những mơ ước chính đáng. - GV nxét giờ học. Dặn HS về nhà tập kể câu chuyện, xem trước nội dung bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ năm ngày 4 tháng 11 năm 2021 TOÁN ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đề- xi- mét vuông là đơn vị đo diện tích. - Biết đọc, viết các số đo diện tích theo dm2. - Biết được 1dm2 = 100 cm2. Bước đầu biết chuyển đổi từ dm 2 sang cm2 và ngược lại. - HSTB làm bài 1, 2, 3 HS khá, giỏi làm từ bài 1 đến bài 4. - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề. - Học tập tích cực, chuyển đổi chính xác các đơn vị đo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS kể tên đơn vị đo diện tích đã học ? - Giới thiệu bài 2. Khám phá _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C _________________________________________________________________________________ Các hoạt động HĐ1: Ôn tập về Xăng - ti - mét vuông. - Hãy vẽ một hình vuông có diện tích 1 cm2 - 1 cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh là bao nhiêu xăng- ti- mét. HĐ2: Giới thiệu đề- xi- mét- vuông.( dm2) a. Giới thiệu đề- xi- mét- vuông.( dm2) - GV treo hình vuông có diện tích là 1 dm2 và giới thiệu: Để đo diện tích các hình người ta còn dùng đơn vị là dm2. Hình vuông trên bảng có diện tích là1dm2. - HS thực hành đo cạnh hình vuông, nêu kết quả. - Vậy 1dm2 chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 dm. - Xăng- ti- mét vuông viết kí hiệu như thế nào? - Dựa vào kí hiệu Xăng- ti- mét vuông, bạn nào có thể nêu cách viết kí hiệu của đề- xi- mét vuông. - GV nêu: Đề- xi- mét vuông, kí hiệu là: dm2. - GV ghi bảng: 2 cm2 ; 3 dm2 ; 24 dm2 - HS đọc, nhận xét, bổ sung. b. Mối quan hệ giữa xăng- ti- mét vuông và đề- xi- mét vuông. - GV nêu bài toán: Hãy tính diện tích hình vuông có cạnh dài 10 cm. - 10 cm bằng bao nhiêu dm?. - Vậy hình vuông cạnh10 cm có diện tích bằng diện tích hình vuông có cạnh 1dm. - Hình vuông cạnh 10 cm có diện tích là bao nhiêu? - Hình vuông cạnh1 dm có diện tích là bao nhiêu? - Vậy 100 cm2 = 1 dm2. - HS quan sát hình vẽ để thấy hình vuông có diện tích 1 dm 2 bằng 100 hình vuông có diện tích 1cm2 xếp lại. - HS vẽ hình vuông có diện tích 1dm2. 3: Luyện tập thực hành Bài 1: - GV ghi bảng các số đo diện tích trong đề bài, chỉ bất kì HS đọc trước lớp. Bài 2: - GV đọc các số đo diện tích có trong bài, HS viết theo thứ tự đọc của GV. - Chữa bài. Bài 3: - HS tự điền cột đầu tiên trong bài. - GV ghi bảng: 48 dm2 = ....cm2 2000 cm2 = ..... dm2 - HS điền số thích hợp vào chỗ trống. - Vì sao em điền được 48 dm2 = 4800 cm2 ( 2000 cm2 = 20 dm2) - GV nhắc lại cách đổi - HS làm phần còn lại. * Bài 4: - GV ghi bảng: 210 cm2....2 dm210 cm2 - HS điền dấu, giải thích cách điền của mình. - GV chốt cách làm, HS làm các bài còn lại. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C _________________________________________________________________________________ 4. Vận dụng Bài 5: - GV hướng dẫn: Tính diện tích của từng hình, sau đó điền Đ, S - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà xem lại bài học và chuẩn bị tốt cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rèn kĩ năng phát triển câu chuyện theo trình tự không gian với 2 đoạn kịch ở bài Ở vương quốc Tương Lai. - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo - Yêu thích văn học, ham học hỏi và tham khảo sách văn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Kể chuyện theo trình tự không gian là như thế nào? - Giới thiệu bài. 2. Luyện tập Hướng dẫn làm bài tập: - HS kể lại chuyện : Ở vương quốc Tương Lai theo trình tự không gian. - Thế nào là kể theo trình tự không gian. - Gọi 1 HS khá viết câu mở đầu cho bài văn kể theo trình tự không gian của 2 bạn Tin – Tin và Mi – tin. - GV nhận xét và bổ sung. - GV hướng dẫn HS cách kể chuyện theo trình tự không gian. - HS làm bài vào vở TLV, GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. - Gọi HS đọc bài. GV cùng cả lớp nhận xét. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà ghi lại nội dung câu chuyện đã chuyển thể vào vở bài tập và xem trược nội dung tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C _________________________________________________________________________________ LUYỆN TỪ VÀ CÂU DẤU NGOẶC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép (ND ghi nhớ). - Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết (mục III). - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo. - Tích cực, tự giác học bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ghi bài 1 phần nhận xét lên bảng lớp, bài 3 vào bảng phụ, tranh minh hoạ ở sgk tập truyện Trạng Quỳnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS viết: Lu- i Pa- xtơ, I- u- ri. Ga- ga- rin, In- đô- nê- xi- a, Xinh- ga- po - Cần chú ý điều gì khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài? Cho ví dụ? - Giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1. Phần nhận xét Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung. - N2 đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi: - Những từ ngữ và câu nào được đặt trong dấu ngoặc kép? - Những từ ngữ và câu đó là câu của ai? - Những dấu ngoặc kép dùng trong đoạn văn trên có tác dụng gì? - Đại diện các nhóm nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. - GV gạch chân dưới các từ ngữ, câu mà HS vừa nêu. - GV kết luận. Bài 2:- HS đọc yêu cầu - N2 trao đổi và trả lời câu hỏi: - Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập? - Khi nào dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm? - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, GV chốt kết quả đúng. Bài 3: - HS đọc yêu cầu và nội dung. - GV giới thiệu về con tắc kè. - Từ lầu chỉ cái gì? Tắc kè hoa có xây được “lầu”theo ý nghĩa trên không? - Từ “ Lầu” trong khổ thơ được dùng với nghĩa gì? - Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được dùng để làm gì? - GV chốt ý đúng. HĐ2. Ghi nhớ _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C _________________________________________________________________________________ - HS đọc ghi nhớ trong sgk. - HS nêu ví dụ minh hoạ cho ghi nhớ. 3. Luyện tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung. - N2 trao đổi và tìm lời nói trực tiếp. - Đại diện nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. Bài 2: - HS đọc yêu cầu và nội dung. - N2 trao đổi và tìm lời nói trực tiếp. - Đại diện nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV chốt kết quả đúng. * Lưu ý HS: Lời nói đối thoại mới sử dụng dấu ngoặc kép kết hợp với dấu hai chấm và gạch ngang đầu dòng. Bài 3 a:- HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV chốt kết quả đúng. - Tại sao từ “vôi vữa” lại được dặt trong dấu ngoặc kép? 3b: Tiến hành như bài 3a. 4. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà làm lại bài 3 vào vở và chuẩn bị bài giờ học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY LỊCH SỬ ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân: + Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc do các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước. + Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước(Năm 968) - Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh : Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân. - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Nêu cao lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022

