Kế hoạch bài dạy Lớp 4C Tuần 9 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Phương)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4C Tuần 9 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Phương)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4c_tuan_9_nam_hoc_2021_2022_dinh_thi_ph.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4C Tuần 9 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Phương)
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ TUẦN 9 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2021 TẬP ĐỌC ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc rành mạch và trôi chảy toàn bài; biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. - Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vợt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.(trả lời đợc các câu hỏi trong SGK) - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - GD HS tinh thần vượt khó trong học tập và cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi sẵn nội dung câu, đoạn cần luyện đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV giới thiệu chủ điểm + Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên là gì? Tên chủ điểm nói lên điều gì? + Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong tranh minh họa. - Giới thiệu bài 2. Khám phá Hdẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc: ( như các tiết học trước) - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng kể chuyện: chậm rãi, cảm hứng ca ngợi, nhấn giọn những từ ngữ nói về đặc điểm tính cách, sự thông minh, tính cần cù, chăm chỉ của Nguyễn Hiền. Đoạn cuối bài đọc với giọng sảng khoái. b. Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi: - Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn cảnh gia đình cậu như thế nào? - Cậu bé ham thích trò chơi gì? - Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền? - Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì? Ý 1: Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền. - HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: - Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào? - Nội dung đoạn 3 là gì? Ý 2: Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền. - HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi: - Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ Ông Trạng thả diều” ? - 2HS đọc câu hỏi 4 sgk. - N2 trao đổi và trả lời câu hỏi: - Câu chuyện khuyên ta điều gì? ( Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được nhiều điều mình mong muốn) _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ - GV giảng về nội dung 3 câu tục ngữ thành ngữ. - Đoạn cuối bài cho em biết điều gì? Ý 3: Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên. - HS đọc toàn bài, nêu nội dung chính của bài. - GV ghi nội dung chính, HS nhắc lại. 3. Luyện tập- thực hành Đọc diễn cảm - 4HS nối tiếp đọc bài, lớp theo dõi tìm ra cách đọc hay. - HS luyện đọc đoạn: Thầy phải.... vào trong. - Thi đọc diễn cảm, nhận xét. 4. Vận dụng + Em học được điều gì từ cậu bé Nguyễn Hiền? - Liên hệ giáo dục: (liện hệ đến một số HS còn lười học, ham chơi. . . ) - GV nhận xét dặn dò: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .... TOÁN NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. + HS khá, giỏi. Áp dụng nhân một sốvới một tổng, một tổng với một số để tính nhẩm tính nhanh. - HSTB làm bài 1, bài 2 a, 1ý ; b, 1 ý, bài 3. HS khá, giỏi làm từ bài 1 đến bài 4. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. - HS có thái độ học tập tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ kẻ sẵn bảng bài tập 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS làm bài tập sau: Điền dấu vào chỗ chấm. 7845dm2....78 dm2 45 cm2 12 m25cm2....120050cm2 6032dm2....603m22dm2 - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài 2. Khám phá Các hoạt động HĐ1: Tính và so sánh giá trị của biểu thức: - HS tính giá trị của biểu thức trên bảng 4 x ( 3 + 5 ), nêu kết quả. - GV ghi bảng biểu thức: 4 x 3 + 4 x 5 - HS tính giá trị của biểu thức, nêu kết quả. - Em có nhận xét gì về giá trị của hai biểu thức trên? ( Bằng nhau) - GV nêu: Vậy ta có: 4 x ( 3 + 5 ) = 4 x 3 + 4 x 5 HĐ2: Rút quy tắc một số nhân một tổng. - GV giảng về đặc điểm của biểu thức một số nhân với một tổng. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ - HS đọc biểu thức vế bên phải dấu bằng. - GV giới thiệu đặc điểm của biểu thức. - Khi thực hiện nhân một số với một tổng ta có thể làm như thế nào? - GV: Gọi số là a, tổng là ( b + c ). Hãy viết biêu thức a nhân với tổng ( b + c ). - Biểu thức a x ( b + c ) có dạng là một số nhân với một tổng, khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này ta còn có cách nào khác? Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó? - GV nêu: Vậy ta có: a x ( b + c ) = a x b + a x c - HS nêu lại quy tắc. 3: Luyện tập thực hành Bài 1: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - GV treo bảng phụ, HS đọc các cột trên bảng phụ. - Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức nào trong bảng. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. - GV nêu một số câu hỏi để củng cố quy tắc một số nhân với một tổng. - Vậy giá trị của các biểu thức luôn như thế nào với nhau khi thay các chữ a, b, c bằng cùng một bộ số? Bài 2: a (1 ý) b (1 ý) - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - GV hdẫn HS áp dụng quy tắc một số nhân với một tổng để tính giá trị biểu thức bằng hai cách. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - Theo em trong hai cách tính trên thì cách tính nào thuận tiện hơn? - GV chốt kết quả đúng. - GV ghi bảng: 38 x 6 + 38 x 4 - HS tính giá trị biểu thức bằng hai cách. - GV giảng cho HS hiểu cách làm thứ hai. - HS tiếp tục làm các bài còn lại, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV chốt kết quả đúng. - Trong hai cách trên thì cách nào thuận tiện hơn? Bài 3: - HS tính giá trị hai biểu thức trong bài. - Giá trị hai biểu thức so với nhau như thế nào? - Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào? - Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào? - Em có nhận xét gì về các thừa số của các tích trong biểu thức thứ hai so với các số trong biểu thức thứ nhất. - Vậy khi thực hiện nhân một tổng với một số ta có thể làm như thế nào? - HS ghi nhớ quy tắc một tổng nhân với một số. * Bài 4: - HS nêu đề toán. - GV ghi bảng: 36 x 11, yêu cầu HS đọc bài mẫu và nêu cách tính nhanh. - Vì sao có thể viết: 36 x 11 = 36 x ( 10 + 1) - HS làm các bài còn lại, nêu kết quả, nhận xét. 4. Vận dụng _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ BT PTNL: Tính giá trị của biểu thức sau bằng cách thuận tiện: a. 159 x 54 + 159 x 46 b. 12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2 - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm bài tập luyện thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ... KHOA HỌC ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Ôn tập các kiến thức về: - Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường. - Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng. Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa. - Dinh dưỡng hợp lí. - Phòng tránh đuối nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu đã hoàn thành, mô hình quả, rau, vật nuôi, ô chữ, nội dung thảo luận ghi trên bảng lớp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS lấy phiếu, tổ trưởng báo cáo tình hình CB bài của các bạn trong tổ. - HS nhắc lại tiêu chuẩn về một bữa ăn cân đối. - N2 đổi phiếu, k/ tra, đánh giá bữa ăn của bạn đã đảm bảo cân đối chưa? - GV thu phiếu đánh giá kết quả của HS. - Giới thiệu bài 2. Khám phá Các hoạt động Thảo luận về chủ đề: Con người và sức khoẻ. HĐ1. Quá trình trao đổi chất của con người. Nhóm 1: Trong quá trình sống, con người lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì? - Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong quá trình trao đổi chất? HĐ2. Các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể người. Nhóm 2: Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng mà cơ thể cần được cung cấp đầy đủ thường xuyên? + Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn? HĐ3. Các bệnh thông thường. Nhóm 3: Kể tên và nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu hoá? _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ * KNS: Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: Giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường HĐ4. Phòng tránh tai nạn sông nước. Nhóm 4: Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhận xét, bổ sung, kết luận ý kiến đúng. 3. Luyện tập – thực hành Trò chơi: Ô chữ kì diệu.(Học ở nhà) - GV tổ chức trò chơi ô chữ kì diệu cho HS nhằm củng cố kiến thức đã học về chương con người và sức khoẻ. 1. Gồm 7 chữ cái; Ở trường ngoài hoạt động học tập, các em còn có hoạt động này.(Vui chơi) 2. Gồm 7 chữ cái: Nhóm thức ăn này rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi ta min: A, D, E, K. (Chất béo) 3. Gồm 8 chữ cái:Con ngời và sinh vật đều cần hỗn hợp này để sống.(Không khí) 4. Gồm 8 chữ cái: Một loại chất thải do thận lọc và thải ra ngoài bằng đường tiểu tiện. (Nước tiểu) 5. Gồm 2 chữ cái: Loài gia cầm nuôi lấy thịt và trứng. (Gà) 6. Gồm 4 chữ cái: Là một chất lỏng con người rất cần trong quá trình sống có nhiều trong gạo, ngô, khoai,... (Nước) 7. Gồm 8 chữ cái: Đây là một trong 4 nhóm thức ăn có nhiều trong gạo, ngô, khoai,.. cung cấp năng lượng cho cơ thể. (Bột đường) 8. Gồm 7 chữ cái: Chất không tham gia trực tiếp vào việc cung cấp năng lượng nhưng thiếu chúng cơ thể sẽ bị bệnh. (Vi- ta- min) 9. Gồm 4 chữ cái: Tình trạng thức ăn không chứa chất bẩn hoặc yếu tố gây hại do được xử lí theo đúng tiêu chuẩn vệ sinh. (Sạch) 10. Gồm 6 chữ cái: Từ đồng nghĩa với từ dùng. (Sử dụng) 11. Gồm 6 chữ cái: Là một căn bệnh do thiếu i ốt. (Bướu cổ) 12. Gồm 7 chữ cái: Tránh không ăn những thức ăn không phù hợp khi bị bệnh theo chỉ dẫn của bác sĩ. (Ăn kiêng) 13. Gồm 4 chữ cái: Trạng thái cơ thể cảm thấy sảng khoái, dễ chịu. ( Khỏe) 14. Gồm 8 chữ cái: Bệnh nhân bị tiêu chảy cần uống thứ này để chống mất nước. (Cháo muối) 15. Gồm 5 chữ cái: Đối tượng dễ mắc tai nạn sông nước (Trẻ em) 4. Vận dụng - HS đọc 10 điều khuyên về dinh dưỡng hợp lí của Bộ Y tế. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ và vận dụng kiến thức bài học vào thực tế. Giờ sau ôn tập tiếp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ THỂ DỤC HỌC 7 ĐỘNG TÁC BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI: “NHANH LÊN BẠN ƠI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học động tác vươn thở và tay, chân, lung bụng, phối hợp, thăng bằng và động tác nhảy của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác. - Trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi”. Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động nhiệt tình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Còi. - Học sinh: Trang phục gọn gàng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Xoay các khớp, đứng vỗ tay và hát. - Trò chơi: “có chúng em”. - Giới thiệu bài 2. Khám phá - GV giới thiệu các 7 động tác của bài thể dục phát triển chung. vươn thở, tay, chân, lưng bụng, phối hợp, thăng bằng và nhảy. - Cách tiến hành: GV nêu tên, giải thích làm mẫu và hướng dẫn HS tập luyện. Lần 1-2 GV vừa hô nhịp vừa làm mẫu, những lần sau lớp trưởng hô nhịp cho cả lớp thực hiện. Giáo viên quan sát, sửa sai. 3. Luyện tập – thực hành HĐ1: Học sinh học các động tác. *Cách tiến hành: GV cho HS tập luyện cả lớp và sau theo từng hàng. Giáo viên quan sát, sửa sai. *HĐ2: Trò chơi “ nhanh lên bạn ơi”. * Cách tiến hành : Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi. cho HS chơi thử, rồi chơi thật. 4. Vận dụng - Thả lỏng. - GV hướng dẫn HS về nhà ôn lại 7 động tác của bài TDPTC. - GV cùng HS hệ thống lại bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2021 TOÁN _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. - Biết giải bài toán và giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. + HS khá, gỏi. áp dụng nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số để tính nhẩm, tính nhanh. - HSTB làm bài 1, bài 3, bài 4 HS khá, giỏi làm từ bài 1 đến bài 4. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ kẻ sẵn bảng bài tập 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS làm bài tập luyện thêm ra về nhà tiết trớc. 159 x 54 + 159 x 46 12 x 5 + 3 x12 + 12 x 2 25 x 110 48 x 1100 - GV nhận xét và giới thiệu bài. 2. Khám phá Các hoạt động HĐ1: Tính và so sánh giá trị của biểu thức: - HS tính giá trị của biểu thức trên bảng 3 x ( 7 - 5 ), nêu kết quả. - GV ghi bảng biểu thức: 3 x 7 - 3 x 5 - HS tính giá trị của biểu thức, nêu kết quả. - Em có nhận xét gì về giá trị của hai biểu thức trên? ( Bằng nhau) - GV nêu: Vậy ta có: 3 x ( 7 - 5 ) = 3 x 7 - 3 x 5 HĐ2: Rút quy tắc một số nhân một hiệu. - GV giảng về đặc điểm của biểu thức một số nhân với một hiệu. - HS đọc biểu thức vế bên phải dấu bằng. - GV giới thiệu đặc điểm của biểu thức. - Khi thực hiện nhân một số với một hiệu ta có thể làm như thế nào? - GV: Gọi số là a, tổng là ( b - c ). Hãy viết biểu thức a nhân với hiệu ( b - c ). - Biểu thức a x ( b - c ) có dạng là một số nhân với một hiệu, khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này ta còn có cách nào khác? Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó? - GV nêu: Vậy ta có: a x ( b - c ) = a x b - a x c - HS nêu lại quy tắc. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - GV treo bảng phụ, HS đọc các cột trên bảng phụ. - Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức nào trong bảng. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. - GV nêu một số câu hỏi để củng cố quy tắc một số nhân với một hiệu. - Vậy giá trị của các biểu thức luôn như thế nào với nhau khi thay các chữ a, b, c bằng cùng một bộ số? Bài 3: - HS đọc đề bài. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ - Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu quả trứng chúng ta phải biết được gì? - HS nêu đợc hai cách làm thì GV khẳng định cả hai cách làm đều đúng. - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài trên bảng lớp. - HS nêu nhận xét bài làm của bạn, rút ra cách làm nhanh, thuận tiện. Bài 4: - HS tính giá trị của hai biểu thức trong bài. - Giá trị của hai biểu thức như thế nào so với nhau? - Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào? - Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào? - Em có nhận xét gì về các thừa số của các tích trong biểu thức thứ hai so với biểu thức thứ nhất? - Vậy khi thực hiện nhân một hiệu với một số ta có thể làm thế nào? - HS ghi nhớ quy tắc một hiệu nhân với một số 4. Vận dụng * Bài 2: - Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì? - GV ghi bảng: 26 x 9, yêu cầu HS đọc bài mẫu suy nghĩ về cách tính nhanh. - Vì sao ta có thể viết: 26 x 9 = 26 x (10 - 1) - HS làm các bài còn lại, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. - HS nêu lại tính chất một số nhân với một hiệu và một hiệu nhân với một số. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm bài tập luyện thêm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ĐỊA LÍ NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh. + HS khá, giỏi: Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà của người dân đồng bằng Bắc Bộ: để tránh gió, bão, nhà được dựng vững chắc. - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ: + Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước. - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ - HS có ý thức giữ gìn truyền thống, bản sắc dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết câu hỏi, sơ đồ. Hình 1 - 8 nh sgk. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động + ĐB Bắc Bộ do những sông nào bồi đắp nên. + Trình bày đặc điểm địa hình và sông ngòi của ĐB Bắc Bộ? - Giới thiệu bài 2. Khám phá Các hoạt động HĐ1: Chủ nhân của đồng bằng - GV cho HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi sau: + Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân hay thưa dân? + Người dân sống ở ĐB Bắc Bộ chủ yếu là dân tộc gì? + Làng của ngưòi Kinh ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm gì? (nhiều nhà hay ít nhà). + Nêu các đặc điểm về nhà ở của người Kinh? (nhà được làm bằng những vật liệu gì? Chắc chắn hay đơn sơ?). Vì sao nhà ở có những đặc điểm đó? + Làng Việt cổ có đặc điểm gì? + Ngày nay, nhà ở và làng xóm của người dân ĐB Bắc Bộ có thay đổi như thế nào? - GV giúp HS hiểu và nắm được các ý chính về đặc điểm nhà ở và làng xóm của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ, một vài nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm đó. Ví dụ: Trong một năm, ĐB Bắc Bộ có 2 mùa hạ và đông khác nhau, thời kì chuyển tiếp giữa 2 mùa hạ, đông là mùa xuân và thu. Mùa đông thường có gió mùa đông bắc mang theo không khí lạnh từ phương bắc thổi về, trời lạnh và ít nắng ; mùa hạ nóng,có gió mát từ biển thổi vào. Vì vậy, người dân thường làm nhà có cửa chính quay về hướng Nam để tránh gió rét và đón ánh nắng mùa đông, đón gió biển thổi vào mùa hạ. Đây là nơi hay có bão (gió rất mạnh và mưa rất lớn) làm đổ nhà cửa, cây cối nên người dân phải làm nhà kiên cố, có sức chịu đựng được bão HĐ2: Trang phục và lễ hội - GV giới thiệu trang phục truyền thống của người dân ở ĐBBB. + Người dân thường tổ chức lễ hội vào thời gian nào? Nhằm mục đích gì? + Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân ĐB Bắc Bộ? HĐ3; ĐBBB - vựa lúa lớn thứ hai của cả nước. - GV treo bản đồ ĐBBB, chỉ và giảng bài về nội dung HĐ. - N2 đọc nội dung sgk đoạn 1 mục 1, thảo luận trả lời câu hỏi: - Tìm 3 nguồn lực chính giúp ĐBBB trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước và điền vào sơ đồ sau. ĐBBB vựa lúa lớn thứ 2 Đất phù sa màu Nguồn nước dồi dào Người dân có nhiều kinh mỡ nghiệm trồng lúa nước - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV kết luận. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ - Hãy kể một số câu ca dao tục ngữ nói về kinh nghiệm trồng lúa của người dân ĐBBB mà em biết. - GV kết luận. 4. Vận dụng - HS đọc ghi nhớ trong sgk. - HS đọc SGK để điền vào sơ đồ cho hợp lí. Hoàn thành ở nhà. Mùa đông lạnh .................. Điều kiện tự nhiên Chăn nuôi . ..................... Vựa lúa thứ 2 ........................ - Đại diện nhóm thảo luận nhanh nhất lên điền bảng. - GV chốt kiến thức bài học. - Dặn HS sưu tầm tranh ảnh về các làng nghề ở ĐBBB. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu thế nào là động từ (từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật : người, sự vật: hiện tượng). - Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ (BT mục III). - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo. - Tích cực, tự giác học bài.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi đoạn văn bài tập 1 phần nhận xét. Tranh minh hoạ tr- 94 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS nêu kết quả bài tập tiết học trớc. - HS đọc thuộc lòng các câu tục ngữ và nêu tình huống sử dụng. - Giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1. Phần nhận xét - HS đọc yêu cầu phần nhận xét. - N2 thảo luận tìm ra từ theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận, nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: + Chỉ HĐ: nhìn, nghĩ, thấy. + Chỉ trạng thái: đổ, (đổ xuống) , bay + Các từ nêu trên chỉ HĐ, trạng thái của người, vật đó là động từ _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ - Vậy động từ là gì? HĐ2. Ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ trong sgk. - Vậy từ bẻ, biến thành có phải là động từ không? - HS lấy ví dụ động từ minh hoạ cho ghi nhớ. 3. Luyện tập – thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu và mẫu. - N4 thảo luận hoàn thành bài tập vào giấy A3. - Nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. Bài 2: - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - N2 thảo luận tìm từ, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. Bài 3: - GV nêu yêu cầu, treo tranh minh hoạ. - HS mô tả nội dung tranh, mô tả nội dung trò chơi. - HS thi biểu diễn kịch, nêu từ chỉ hoạt động của bạn diễn. 4. Vận dụng - Ghi lại 10 động từ chỉ hoạt động, trạng thái vào vở ghi chép. - Đặt 1 câu với một trong 5 động từ đó. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà nhớ và ghi lại 10 động tác thể hiện trong trò chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY KỂ CHUYỆN BÀN CHÂN KÌ DIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu (do GV kể). - Hiểu được ý nghĩa của truyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện. - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - GD HS có nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ truyện trong sgk III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Giới thiệu bài - Bạn nào còn nhớ tác giả của bài thơ Em thương đã học ở lớp 3. - GV dẫn dắt ghi mục bài. 2. Khám phá Các hoạt động HĐ1: Kể chuyện. - GV kể chuyện lần 1, lần 2 có tranh minh hoạ. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ HĐ2: Hướng dẫn kể chuyện. a. Kể chuyện trong nhóm. - N4 kể cho nhau nghe, mỗi người một đoạn chuyện; cả chuyện. b. Kể trước lớp. - Thi kể từng đoạn truyện, cả câu chuyện. - Hỏi nhau về một số tình tiết trong câu chuyện. - Hai cánh tay của Ký có gì khác với mọi người? - Khi cô giáo đến nhà Ký còn đang làm gì? Ký đã cố gắng như thế nào? - Kí đã đạt được những thành công gì? - Nhờ đâu mà Kí đạt được những thành công đó c. Tìm hiểu ý nghĩa truyện. - Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? - Em học được những gì ở Nguyễn Ngọc Ký? - GV chốt thành công của thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký. 3. Luyện tập – thực hành - Gọi đại diện từng nhóm kể chuyện. Nhóm khác nhận xét. - GV gọi 1 – 3 HS kể câu chuyện. - Lớp bình chọn bạn kể hay nhất. - GV nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện kể câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị những câu chuyện mà em đã được nghe được đọc về một người có nghị lực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng, một hiệu trong thực hành tính, tính nhanh. - HSTB làm bài 1(dòng 1), bài 2 a,b (dòng 1), bài 4 chỉ tính chu vi HS khá, giỏi làm từ bài 1 đến bài 4. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS tính: 12 x 156 - 12 x 56 34 x 1125 - 25 x 34 - 34 x 100 123 x 99 456 x 999 _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ - Giới thiệu bài 2. Luyện tập – thực hành Hướng dẫn luyện tập Bài 1:- GV nêu yêu cầu bài tập. - CN làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV chốt kết quả đúng. Bài 2: - Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì? - GV ghi bảng biểu thức: 134 x 4 x 5 - HS tính nhanh giá trị biểu thức trên. - GV gợi ý HS áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân. - Theo em cách làm trên thuận tiện hơn cách làm thông thường là thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải ở điểm nào? - HS làm các bài còn lại, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng - Bài tập phần b yêu cầu chúng ta làm gì? - GV ghi bảng biểu thức: 145 x 2 + 145 x 98 - HS tính giá trị biểu thức trên theo mẫu. - Theo em cách làm trên thuận tiện hơn cách chúng ta thực hiện các phép tính nhân trước, phép tính cộng sau ở điểm nào? - Chúng ta đã áp dụng t/c nào để tính giá trị biểu thức: 145 x 2 + 145 x 98 ? - HS nêu lại tính chất trên. - HS làm các bài còn lại, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. *Bài 3:- GV yêu cầu HS áp dụng tính chất một số nhân với một tổng( hiệu) để thực hiện tính. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. 3. Vận dụng Bài 4: (chỉ tính chu vi)- HS đọc đề toán. - CN làm bài vào vở, 1HS làm bài trên bảng phụ. - Nhận xét bài làm của bạn, chữa bài. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm bài tập luyện thêm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TẬP ĐỌC CÓ CHÍ THÌ NÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc rành mạch trôi chảy toàn bài; biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi. - Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữu vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn. (trả lời được các CH trong SGK). _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - GD HS có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài tập đọc. Khẳng định có ý chí thì Khuyên người ta giữ Khuyên người ta không nhất định thành công vững mục tiêu đã chọn nản lòng khi gặp khó ....................................... ....................................... khăn ................................. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2HS nối tiếp nhau đọc truyện Ông trạng thả diều - HS nêu đại ý của bài - Giới thiệu bài 2. Khám phá Hdẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc: ( Như các tiết học trước) b. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm và trao đổi trả lời câu hỏi 1. - N4 thảo luận hoàn thành phiếu. - Đại diện báo cáo kết quả thảo luận, nhận xét, bổ sung. - HS đọc câu hỏi 2 - HS trả lời, nhận xét bổ sung. - GV chốt ý kiến đúng. - Theo em HS phải rèn luyện ý chí gì? - Lấy ví dụ về một HS có biểu hiện không có ý chí. - Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì? - GV ghi nội dung bài, HS nhắc lại. 3. Luyện tập – thực hành Đọc diễn cảm - Thi đọc diễn cảm, học thuộc lòng theo nhóm. - HS đọc thuộc lòng từng câu theo hình thức truyền điện. - Thi đọc thuộc lòng cả bài. 4. Vận dụng - Em học được điều gì qua các câu tục ngữ? - Liên hệ, giáo dục ý chí vươn lên trong học tập và cuộc sống. - GV nhận xét, tuyên dương HS chú ý học tập - Dặn HS về nhà học thuộc lòng các câu tục ngữ, xem trước nội dung bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2021 TOÁN NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách nhân với số có hai chữ số. - Biết giải các bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số. - HSTB làm bài 1(a,b,c) bài 3 HS khá, giỏi làm từ bài 1 đến bài 3. - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề. - Học tập tích cực, tính toán chính xác. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS làm bài sau: Tính nhanh 78 x 14 + 78 x 86 98 x 112 - 12 x 98 5 x 25 + 5 x 35 + 40 x 5 123 x 154 - 24 x 123 - 123 x 30 - Giới thiệu bài 2. Khám phá Các hoạt động HĐ1: Đi tìm kết quả: - GV yêu cầu HS áp dụng tính chất một số nhân với một tổng để tính kết quả. - Vậy 36 x 23 bằng bao nhiêu? HĐ2: Hướng dẫn đặt tính và tính. - GV nêu vấn đề. - HS đặt tính. - GV hướng dẫn HS thực hiện tính. - GV giới thiệu: 108 là tích riêng thứ nhất, 72 gọi là tích riêng thứ hai, tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một chữ số vì nó là 72 chục, nếu viết đầy đủ là 720. - HS đặt tính và thực hiện lại phép tính. - HS nêu lại từng bước nhân. 3: Luyện tập thực hành Bài 1: (a,b,c)- Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - GV lưu ý HS thực hiện tính. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. * Bài 2: - Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Chúng ta phải tính giá trị biểu thức 45 x a với những giá trị nào của a? - Muốn tính giá trị biểu thức 45 x a với a = 13 chúng ta làm như thế nào? - HS làm các bài còn lại, nêu két quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. Bài 3: - HS đọc đề bài. - CN làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - Chữa bài, GV chốt kết quả đúng. 4. Vận dụng Một khu đất hình vuông có cạnh dài 16m. Tính chu vi và diện tích khu đất đó. - GV nêu bài toán, cho HS giải vào giấy nháp. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm bài tập luyện thêm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp). - Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (1,2,3) trong SGK. + HS khá, giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ. - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - HS có ý thức sử dụng đúng các từ bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian cho câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ghi nội dung 2 câu văn BT1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ. - Bài 2a, b viết vào khổ giấy to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS lên bảng gạch chân các động từ có trong đoạn văn sau: Những mảnh lá mướp to bản đều cúp uốn xuống để lộ ra cánh hoa màu vàng gắt. Có tiếng vỗ cánh sè sè của vài con ong bò đen óng, bay rập rờn trong bụi cây chanh - Động từ là gì? Cho ví dụ? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài 2. Luyện tập – thực hành Hướng dẫn làm bài tập Bài 2: - HS đọc yêu cầu và nội dung. - N2 trao đổi và hoàn thành bài. - GV theo dõi và giúp đỡ nhóm yếu làm bài. - GV lưu ý HS chú ý đến nghĩa sự việc của từ . - Nhận xét, chữa bài, GV kết luận lời giải đúng. - Tại sao chỗ trống này em điền từ đã ? ( sắp, sang) Bài 3: - HS đọc yêu cầu và truyện vui. - CN làm bài, nêu kết quả, nhận xét bổ sung. - GV kết luận lời giả đúng. - HS đọc lại truyện đã hoàn thành. - Tại sao lại thay đã bằng đang? ( bỏ đã, bỏ sẽ) - Truyện đáng cười ở điểm nào? 3. Vận dụng - Đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian cho động từ _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY LỊCH SỬ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (Năm 981) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất (năm 981) do Lê Hoàn chỉ huy: + Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp vớilòng dân. + Kể lại một số sự kiện (sử dụng lược đồ) về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất: Đầu năm 981 quân Tống theo hai đường thủy, bộ tiến vào xâm lược nước ta. Quân ta chặn đánh địch ở Bạch Đằng (đương thủy) và Chi Lăng (đương bộ). Cuộc kháng chiến thắnglợi. - Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức Thập đạo tướng quân. Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái Hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế (nhà Tiền Lê). Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi. - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình minh hoạ sgk, lược đồ khu vực cuộc kháng chiến chống quân Tống ( năm 981). Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi cuối bài 7 sgk. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài 2. Khám phá Các hoạt động HĐ1: Tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm lược. - N2 thảo luận hoàn thành phiếu sau: Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau: 1. Vì sao Thái hậu họ Dương mời Lê Hoàn lên làm vua? 2. Lê Hoàn lên ngôi có được nhân dân ta ủng hộ không? Vì sao? - Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến, nhận xét, bổ sung. - GV chốt câu trả lời đúng. - Hãy tóm tắt tình hình của nước ta trước khi quân Tống xâm lược? - Bằng chứng nào cho thấy Lê Hoàn lên ngôi rất được nhân dân ủng hộ? - Khi lên ngôi, Lê Hoàn xưng là gì? Triều đại của ông được gọi là triều gì? _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ - Nhiệm vụ đầu tiên của nhà Tiền Lê là gì? - GV kết luận nội dung 1. HĐ2: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất. - GV treo lược đồ khu vực cuộc kháng chiến chống Tống ( năm 981) - N2 dựa vào lược đồ và nội dung sgk và các câu hỏi gợi ý để trình bày diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống quan Tống xâm lược lần thứ nhất. Thời gian quân Tống vào xâm lược nước ta? Các con đường chúng tiến vào nước ta? Lê Hoàn chia quân làm mấy cánh? đóng những đâu để đón giặc? Kể lại 2 trận đánh lớn giữa quân ta và quân Tống? Kết quả của cuộc kháng chiến như thế nào? Đại diện các nhóm trình bày kết qủa thảo luận. Cuộc kháng chiến chống quân Tống thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta. - GV chốt: Đã giữ vững nền độc lập của nước nhà và đem lại cho nhân dân ta niềm tự hào, lòng tin ở sức mạnh dân tộc. 3. Luyện tập – thực hành - GV treo bảng phụ có nội dung sau: Năm...........Giặc.. Dưới sự lãnh đạo của Cuộc kháng chiến .....................kéo ...................quân dân ta chống Tống ........ quân sang xâm đã dành chiến thắng vẻ .........nền ............. lược nước ta vang ở trận ................... ........của dân tộc và trận.......................... được giữ vững. -HS suy nghĩ tìm từ ghi ra giấy nháp theo thứ tự các nội dung từ trái sang phải. - Nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. 4. Vận dụng - Kể tên các địa danh mang tên Lê Hoàn. - GV nxét tiết học, dặn HS về nhà học bài theo câu hỏi sau nội dung bài trong sgk. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài trong SGK. - Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. - HS tích cực, tự giác làm việc nhóm. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách chuyện đọc lớp 4, ghi đề bài lên bảng lớp, ghi tên truyện thuộc chủ điểm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 cặp lên thực hiện trao đổi với người thân về nguyện vọng học thêm môn năng khiếu. - Giới thiệu bài 2. Khám phá - Hướng dẫn trao đổi. HĐ1. Phân tích đề bài:- GV kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS. - HS đọc đề bài. - Cuộc trao đổi giữa ai với ai? Trao đổi về nội dung gì? - Khi trao đổi cần chú ý điều gì? - GV gạch chân : em với người thân, cùng đọc một truyện, khâm phục, đóng vai. - GV chốt các câu trả lời của HS. HĐ2. Hướng dẫn tiến hành trao đổi. - HS đọc gợi ý. - HS nối tiếp nêu tên truyện mình chuẩn bị, nhân vật trong truyện. - HS nêu nhân vật mình chọn. - HS đọc gợi ý 2. - HS khá giỏi làm mẫu về nhân vật và nội dung trao đổi. - HS đọc gợi ý 3 - 2 cặp HS thực hiện hỏi đáp. - Người nói chuyện với em là ai? Em xưng hô như thế nào? - Em chủ động nói chuyện với người thân hay người thân gợi chuyện? 3. Luyện tập – thực hành Thực hành trao đổi. - Trao đổi trong nhóm, GV theo dõi giúp đỡ nhóm yếu. - Trao đổi trước lớp. - GV treo bảng tiêu chí đánh giá: - Nội dung trao đổi đã đúng chưa? Có hấp dẫn không? - Các vai trao đổi đã đúng và rõ ràng cha? - Thái độ ra sao? Các cử chỉ động tác, nét mặt ra sao? - Nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn. - GV nhận xét chung, đánh giá các nhóm HS. 4. Vận dụng - Trao đổi các nội dung thực hành với người thân ở nhà. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà viết lại nội dung trao đổi vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 12 tháng 11 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được nhân với số có hai chữ số. - Vận dụng được vào giải các bài toán có liên quan có phép nhân với số có hai chữ số. - HSTB làm bài 1, bài 2 (cột 1,2), bài 3 HS khá, giỏi làm từ bài 1 đến bài 4. - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán - Tính chính xác, cẩn thận. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động HS tính: 45 x 25 89 x 16 78 x 32 - Giới thiệu bài 2. Luyện tập – thực hành Hướng dẫn luyện tập Bài 1: - GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. Bài 2:(cột 1,2) - GV kẻ sẵn bảng số như bài tập lên bảng. - HS lên nêu nội dung của từng dòng trong bảng. - Làm thế nào để tìm được số điền vào ô trống trong bảng? - HS điền số vào ô trống thứ nhất. - HS làm các bài còn lại. Bài 3: - HS đọc bài toán, tìm hiểu yêu cầu bài toán. - HS làm bài nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. Bài 4: Tiến hành như bài 3, 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm thêm bài tập 5 sgk. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY LUYỆN TỪ VÀ CÂU TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được tính từ là từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,... (ND ghi nhớ). - Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn (đoạn a hoặc đoạn b, BT1, mục III), đặt được câu có dùng tính từ (BT2). + HS khá, giỏi thực hiện được toàn bộ BT1 (mục III). - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022

