Kế hoạch bài dạy Lớp 4C Tuần 18 (Đinh Thị Phương)

docx 40 trang thuyhan 26/08/2026 730
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4C Tuần 18 (Đinh Thị Phương)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4c_tuan_18_dinh_thi_phuong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4C Tuần 18 (Đinh Thị Phương)

  1. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 ________________________________________ TUẦN18 Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2022 TẬP ĐỌC HOA HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. 3. Thái độ - Giáo dục HS biết giữ gìn và bảo vệ hoa phượng - một loài hoa gắn bó với tuổi học trò. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - LT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Người các ấp đi chợ tết trong khung + Khung cảnh đẹp là: Dải mây trắng đỏ cảnh đẹp như thế nào? dần; sương hồng lam; sương trắng rỏ + Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đầu cành; núi uốn mình; đồi thoa son đi chợ tết có điểm gì chung? + Điểm chung là: Tất cả mọi người đều rất vui vẻ: họ tưng bừng ra chợ tết. Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc.. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - Gọi 1 HS đọc bài - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc - Lắng nghe với giọng nhẹ nhàng, suy tư. Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ: cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời, muôn ngàn - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn con bướm thắm, xanh um, mát rượi, e - Bài được chia làm 3 đoạn ấp, xoè ra (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn) - GV chốt vị trí các đoạn - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (đoá, phần tử, xoè ra, ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  2. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 ________________________________________ nỗi niềm, mát rượi ,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp HS (M1) - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) HĐ2. Tìm hiểu bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết bài quả dưới sự điều hành của TBHT * Vì phượng là loại cây rất gần gũi với + Tại sao tác giả gọi hoa phượng là học trò. Phượng được trồng trên các sân “Hoa học trò”? trường và nở hoa vào mùa thi của học trò Hoa phương gắn với kỉ niệm của rất (Kết hợp cho HS quan sát tranh). nhiều học trò về mài trường. * Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải ở + Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả một biệt? góc trời; màu sắc như cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. - Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui: buồn vì sắp hết năm học, sắp xa mái trường, vui vì được nghỉ he.ø - Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết nhà nhà dán câu đối đỏ. + HS đọc đoạn 3. * Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ + Màu hoa phượng đổi như thế nào theo còn non. Có mưa, hoa càng tươi dịu. thời gian? Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên. - HS có thể trả lời: + Bài văn giúp em hiểu về điều gì? * Giúp em hiểu hoa phượng là loài hoa rất gần gũi, thân thiết với học trò. * Giúp em hiểu được vẻ đẹp lộng lẫy của hoa phượng. Nội dung: Bài văn miêu tả vẻ đẹp độc - Hãy nêu nội dung chính của bài. đáo của hoa phượng và nêu ý nghĩa của hoa phượng – hoa học trò, đối với ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  3. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 ________________________________________ những HS đang ngồi trên ghế nhà trường. - HS ghi lại nội dung bài 3. Luyện tập - Thực hành - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 4. Vận dụng + Em học được điều gì cách miêu tả + Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng hoa phượng của tác giả? nhiều giác quan, dùng từ ngữ miêu tả và - Lưu ý HS học hỏi các hình ảnh hay các biện pháp NT rất đặc sắc. trong miêu tả của tác giả. Giáo dục tình - Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác yêu cây cối và ý thức bảo vệ cây. nói về hoa phượng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN PHÉP TRỪ PHÂN SỐ(GHÉP 4 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết cách trừ 2 PS cùng MS 2. Kĩ năng - Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS - Vận dụng giải toán 3. Thái độ - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, Bài 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  4. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 ________________________________________ - GV: Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV giới thiệu bài mới - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ 2. Khám phá + Nêu cách cộng 2 PS cùng MS + Muốn cộng 2 PS cùng MS ta giữ nguyên MS và cộng các TS lại với nhau + Từ cách cộng 2 PS cùng MS, hãy nêu + Muốn trừ 2 PS cùng MS ta giữ cách trừ 2 PS cùng MS nguyên MS và trừ các tử số cho nhau. - GV chốt lại cách trừ - HS dựa vào quy tắc thực hành trừ và - Yêu cầu HS thực hành trừ: 5 - 3 =? chia sẻ kết quả: 5 - 3 = 5 3 = 2 6 6 6 6 6 6 - HS tự lấy VD về phép trừ 2 PS cùng - GV đặt vấn đề: Từ cách cộng 2 PS MS và thực hành trừ. khác MS, hãy nêu cách trừ 2 PS khác - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ lớp MS. Muốn trừ 2 PS khác MS, ta chỉ việc - GV chốt KT, chốt cách trừ 2 PS khác quy đồng MS các PS đó rồi trừ như trừ MS 2 PS cùng MS 4 2 - Yêu cầu thực hành trừ - 5 3 - HS thực hành và chia sẻ kết quả: 4 2 12 10 - = - = 2 5 3 15 15 15 - HS lấy VD về trừ 2 PS khác MS và thực hành tính 3. Luyện tập - Thực hành HS hoàn thành các bài ở bài: Phép trừ - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - phân số - 2 tiết và 2 tiết Luyện tập, Chia sẻ lớp Luyện tập chung Đáp án: 15 7 15 7 8 1 Bài 1: Tính = - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài 16 16 16 16 2 3 tập. 7 - = 7 3 = 4 = 1 - Nhận xét, chốt đáp án đúng. 4 4 4 4 3 - Củng cố cách trừ hai phân số cùng 9 - = 9 3 = 6 mẫu số. 5 5 5 5 17 12 17 12 5 - Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối giản 49 49 49 49 ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  5. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 ________________________________________ - Thực hiện cặp đôi – Chia sẻ lớp Đáp án: 1 1 Bài 2b. (HS năng khiếu hoàn thành cả a) 2 - 3 = 2 - = 2 1 = bài) 3 9 3 3 3 3 3 4 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài b) 7 - 15 = 7 - = 7 3 = tập (2 yêu cầu) 5 25 5 5 5 5 1 c) 3 - 4 = 3 - = 3 2 = 2 = 1 - Nhận xét, chốt đáp án đúng. 2 8 2 2 2 2 3 - Lưu ý rút gọn kết quả tới PS tối giản. d) 11 - 6 = 11 - = 11 3 = 8 = 2 4 8 4 4 4 4 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài giải Số huy chương bạc và huy chương Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn đồng của đoàn Đồng Tháp bằng số thành sớm) phần tổng số huy chương mà đoàn giành được là: 1 - 5 =14 (tổng số huy chương) 19 19 14 Đ/s: tổng số huy chương 19 - Hoàn thành các bài tập trong tiết học - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải. - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp Đáp án: 4 1 12 5 7 a) - = - = Bài 1: Tính. 5 3 15 15 15 5 3 40 18 22 11 - Gọi HS đọc đề bài. b) = - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 6 8 48 48 48 24 8 2 24 14 10 - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong c) vở của HS 7 3 21 21 21 5 3 25 9 16 - Củng cố cách trừ 2 PS khác MS. Lưu ý d) rút gọn kết quả tới PS tối giản 3 5 15 15 15 - 1 HS đọc đề bài trước lớp. - HS tóm tắt bài toán, chia sẻ yêu cầu bài, tự làm cá nhân – Chia sẻ đáp án Bài 3 Bài giải - GV gọi 1 HS đọc đề bài. Diện tích trồng cây xanh chiếm số - GV gọi 1 HS khác yêu cầu tóm tắt bài phần là: toán sau đó yêu cầu HS cả lớp làm bài. ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  6. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 ________________________________________ 6 2 - = 16 (diện tích) 7 5 35 16 Đáp số: diện tích - GV nhận xét, chốt đáp án, lưu ý cách 35 viết đơn vị đo 4. Vận dụng Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - Thực hiện cá nhân vào vở Tự học thành sớm) Đáp án: 20 3 5 3 2 1 a) 16 4 4 4 4 2 30 2 30 18 12 4 - Lưu ý HS: Trong một số bài toán trừ 2 b) PS khác MS, có thể thực hiện quy đồng 45 5 45 45 45 15 10 3 10 9 1 hoặc rút gọn trước khi tính c) 12 4 12 12 12 12 1 48 9 39 13 d) 9 4 36 36 36 12 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KHOA HỌC ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG -2 TIẾT ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví dụ để chứng tỏ điều đó. - Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong trồng trọt đã mang lại hiệu quả cao. - Hiểu được vai trò của ánh sáng với đời sống của con người và động vật - Biết được các tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt 2. Kĩ năng - HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật. 3. Thái độ - Có ý thức trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng. ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  7. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 ________________________________________ - Có ý thức học tập, làm việc ở nơi có ánh sáng đủ để bảo vệ đôi mắt 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh phóng to - HS: Một số loài cây III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành Trò chơi: Hộp quà bí mật của GV + Bóng tối xuất hiện ở đâu? Có thể làm + Bóng tối xuất hiện phía sau vật cản cho bóng của vât thay đổi như thế nào? sáng. Làm cho bóng của vật thay đổi bằng cách thay đổi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó. + Lấy ví dụ chứng tỏ bóng của vật thay + VD: bóng của cái cây thay đổi vào đổi khi vị trí chiếu sáng đối với vât đó từng buổi của ngày do vị trí của mặt thay đổi? trời thay đổi - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của ánh Nhóm 4 – Lớp sáng đối với sự sống của thực vật - Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các - Các nhóm làm việc. Thư kí ghi lại bạn quan sát hình và trả lời các câu hỏi các ý kiến của nhóm – Chia sẻ lớp SGK. + Hình 1: Cây trong hình 1 đang mọc hướng về phía ánh sáng của bóng đèn + Hình 2: Vì loài hoa này khi nở thường hướng về ánh mặt trời nên có tên gọi là hoa hướng dương. -HS đọc bài học. - GV chốt: Như vậy, ánh sáng đã tác động đến sự phát triển của từng loài cây, các - Lắng nghe loài cây đều mọc hướng về phía ánh sáng + Ánh sáng có vai trò gì với sự sống của thực vật? + Ánh sáng giúp cây quang hợp, ánh sáng còn ảnh hưởng đến quá trình sống khác của thực vật như: hút + Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu nước, thoát hơi nước, hô hấp không có ánh sáng? + Không có ánh sáng, thực vật sẽ tàn - Kết luận: Như mục Bạn cần biết SGK. lụi. ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  8. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 ________________________________________ HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của thực vật - GV gieo vấn đề: Cây xanh không thể sống thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có phải mọi loài cây đều cần một thời gian - HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý kiến chiếu sáng như nhau và đều có nhu cầu của nhóm mình được chiếu sáng mạnh hoặc yếu như nhau không? + Tại sao có một số loài cây chỉ sống được ở những nơi rừng thưa, các cánh + Do nhu cầu về ánh sáng của các đồng được chiếu sáng nhiều? Một số loài cây không giống nhau loài cây khác lại sống được trong rừng rậm, hang động? + Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh + Cây cần nhiều ánh sáng: Tiêu, lúa, sáng và một số cây cần ít ánh sáng? cà phê, cam bưởi,..(cây cho hạt, quả cần nhiều ánh sáng) + Cây cần ít ánh sáng: Dương xỉ, phát tài + Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh + Cây cà phê, cây tiêu, cây lúa, cần sáng của cây trong kĩ thuật trồng trọt? nhiều ánh sáng nên khi cấy và trồng ta phải có khoảng cách vừa đủ để cây có đủ ánh sáng và phát triển tốt + Để kích thích cây tăng trưởng và phát triển nhanh, người ta dùng ánh - Kết luận: Tìm hiểu về nhu cầu ánh sáng sáng đèn điện thay thế cho ánh sáng của mỗi loài cây, chúng ta có thể thực mặt trời vào ban đêm hiện những biện pháp kĩ thuật trồng trọt - Lắng nghe để cây được chiếu sáng thích hợp sẽ cho thu hoạch cao HĐ3: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng Cá nhân – Nhóm – Lớp đối với sự sống con người. Bước 1: - Viết ý kiến của mình vào một tấm - Yêu cầu mỗi em tìm một ví dụ về vai trò bìa hoặc vào một nửa tờ giấy A4. Khi của ánh sáng đối với sự sống con người. viết xong dùng băng keo dán lên bảng * Vài em lên đọc, sắp xếp các ý kiến Bước 2: Thảo luận phân loại ý kiến: vào các nhóm: + Nhóm 1: Vai trò của ánh sáng đối với việc nhìn, nhận biết thế giới hình ảnh, màu sắc. + Nhóm 2: Vai trò của ánh sáng đối với sức khỏe con người. ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  9. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 ________________________________________ + Hãy tưởng tượng cuộc sống của con - HS nối tiếp nêu ý kiến người sẽ ra sao nếu không có ánh sáng mặt trời? - Kết luận: Như mục Bạn cần biết SGK - HS đọc lại nội dung bài học HĐ4: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng Nhóm 4 – Lớp đối với đời sống của động vật. + Kể tên một số động vật mà bạn biết. + Trâu, bò, gà, sư tử, ngan ngỗng, Những con vật đó cần ánh sáng để làm hươu, nai, Chúng cần ánh sáng để gì? di chuyển, tìm thức ăn, uống nước, + Kể tên một số động vật kiếm ăn vào ban + Động vật kiếm ăn ban ngày: gà, vịt, đêm, ban ngày? trâu, bò, hươu, nai, Động vật kiếm ăn ban đêm: Sư tử, chó sói, mèo, chuột, cú, + Bạn có nhận xét gì về nhu cầu ánh sáng + Mắt của ĐV kiếm ăn ban ngày có của các động vật đó. khả năng nhìn và phân biệt được nhì dạng, kích thước, màu sắc của các vật. Vì vậy, chúng cần ánh sáng để tìm thức ăn và phát hiện ra những mối nguy hiểm cần tránh. + Mắt của ĐV kiếm ăn ban đêm không phân biệt được màu sắc mà chỉ phân biệt được sáng, tối (trắng, đen) để phát hiện con mồi trong đêm tối. + Trong chăn nuôi, người ta đã vận dụng + Trong chăn nuôi, người ta đã dùng vai trò của ánh sáng như thế nào? ánh sáng điện để kéo dài thời gian chiếu sáng trong ngày, kích thích gà ăn khoẻ, lớn nhanh và đẻ nhiều trứng,... - Kết luận: Như mục Bạn cần biết SGK. - HS đọc nội dung bài học HĐ5: Những ánh sáng quá mạnh gây hại Nhóm 2/Nhóm 4 – Lớp cho mắt và cách phòng tránh - Quan sát hình minh hoạ 1, 2 trang 98 + Chúng ta không nên nhìn trực tiếp dựa vào kinh nghiệm của bản thân, trao vào Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn vì: đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: ánh sáng được chiếu sáng trực tiếp từ + Tại sao chúng ta không nên nhìn trực Mặt Trời rất mạnh và còn có tia tử tiếp vào Mặt trời hoặc ánh lửa hàn? ngoại gây hại cho mắt, nhìn trực tiếp vào Mặt Trời ta cảm thấy hoa mắt, chói mắt. Ánh lửa hàn rất mạnh, trong ánh lửa hàn còn chứa nhiều: tạp chất độc, bụi sắt, gỉ sắt, các chất khí ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  10. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 ________________________________________ độc do quá trình nóng chảy kim loại sinh ra có thể làm hỏng mắt. + Lấy ví dụ về những trường hợp ánh + Những trường hợp ánh sáng quá sáng quá mạnh cần tránh không để chiếu manh cần tránh không để chiếu thẳng vào mắt. vào mắt: dùng đèn pin, đèn laze, ánh điện nê- ông quá mạnh, đèn pha ô- tô, - GV kết luận: Ánh sáng trực tiếp của Mặt Trời hay ánh lửa hàn quá mạnh nếu nhìn trực tiếp sẽ có thể làm hỏng mắt. Năng lượng Mặt Trời chiếu xuống Trái - HS nghe. Đất ở dạng sóng điện từ, trong đó có tia tử ngoại là tia sóng ngắn, mắt thường ta không thể nhìn thấy hay phân biệt được. Tia tử ngoại gây độc cho cơ thể sinh vật, đặc biệt là ảnh hưởng đến mắt. Trong ánh lửa hàn có chứa nhiều bụi, khí độc do quá trình nóng chảy sinh ra. Do vậy, chúng ta không nên để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt. - Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 3, 4 - HS thảo luận nhóm 4, quan sát, thảo trang 98 SGK cùng nhau xây dựng đoạn luận, đóng vai dưới hình thức hỏi đáp kịch có nội dung như hình minh hoạ để về các việc nên hay không nên làm để nói về những việc nên hay không nên làm tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra. gây ra. - GV đi giúp đỡ các nhóm bằng các câu hỏi: + Tại sao chúng ta phải đeo kính, đội mũ hay đi ô khi trời nắng? + Đeo kính, đội mũ, đi ô khi trời nắng có tác dụng gì? + Tại sao không nên dùng đèn pin chiếu thẳng vào mắt bạn? + Chiếu đèn pin vào mắt bạn có tác hại gì? - Gọi HS các nhóm trình bày, các nhóm - Các nhóm lên trình bày, cả lớp theo khác bổ sung. GV nên hướng dẫn HS diễn dõi, nhận xét, bổ sung. kịch có lời thoại. - Dùng kính lúp hướng về ánh đèn pin bật sáng. Gọi vài HS nhìn vào kính lúp và hỏi: ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  11. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 ________________________________________ + Em đã nhìn thấy gì? + HS nhìn vào kính và trả lời: Em nhìn thấy một chỗ rất sáng ở giữa - GV giảng: Mắt của chúng ta có một bộ kính lúp. phận tương tự như kính lúp. Khi nhìn trực - HS nghe. tiếp vào ánh sáng Mặt Trời, ánh sáng tập trung vào đáy mắt, có thể làm tổn thương mắt. Cần bảo vệ mắt khỏi những ánh sáng quá mạnh. HĐ6. Nên và không nên làm gì để đảm Nhóm 2 – Lớp bảo đủ ánh sáng khi đọc. - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2. - Yêu cầu quan sát hình minh hoạ 5,6,7,8 trang 99, trao đổi và trả lời câu hỏi: + Những trường hợp nào nên, những + H5: Nên ngồi học như bạn nhỏ vì trường hợp nào cần tránh để đảm bảo đủ bàn học của bạn nhỏ kê cạnh cửa sổ, ánh sáng khi đọc, viết? Tại sao? đủ ánh sáng và ánh Mặt Trời không thể chiếu trực tiếp vào mắt được. + H6: Không nên nhìn quá lâu vào màn hình vi tính. Bạn nhỏ dùng máy tính quá khuya như vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, có hại cho mắt. + H7: Không nên nằm đọc sách sẽ tạo bóng tối, làm các dòng chữ bị che bởi bóng tối, sẽ làm mỏi mắt, mắt có thể bị cận thị. + H8: Nên ngồi học như bạn nhỏ. - Nhận xét câu trả lời của HS. Đèn ở phía bên trái, thấp hơn đầu nên ánh sáng điện không trực tiếp chiếu - GV kết luận: Khi đọc, viết tư thế phải vào mắt, không tạo bóng tối khi đọc ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách hay viết. giữ cự li khoảng 30 cm. Không được đọc - HS lắng nghe. sách khi đang nằm, đang đi trên đường hoặc trên xe chạy lắc lư. Khi viết bằng tay phải, ánh sáng phải được chiếu từ phía trái hoặc từ phía bên trái phía trước để tránh bóng của tay phải, đảm bảo đủ ánh sáng khi viết. 3. Vận dụng - Lấy thêm VD về việc vận dụng vai trò của ánh sáng trong chăn nuôi - Hãy tưởng tượng trái đất sẽ như thế nào nếu không được mặt trời chiếu ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  12. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 ________________________________________ sáng? Khi đó, em có giải pháp gì? - Biết cách bảo vệ đôi mắt khỏi tác động xấu của ánh sáng. - Tập bài tập rèn luyện cơ mắt cho đôi mắt khoẻ mạnh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2022 TOÁN PHÉP NHÂN PHÂN SỐ(GHÉP 3 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết thực hiện phép nhân hai phân số 2. Kĩ năng - Thực hiện được phép nhân hai phân số - Vận dụng làm các bài tập liên quan 3. Thái độ - HS có thái độ học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - LT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu cách cộng, trừ các phân số cùng MS và khác MS + HS nêu - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Khám phá HĐ1.Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân Cá nhân – Lớp thông qua tính diện tích hình chữ nhật - GV nêu bài toán: Tính diện tích hình - HS đọc lại bài toán. chữ nhật có chiều dài là 4 m và chiều 5 ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  13. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 ________________________________________ rộng là 2 m. 3 + Muốn tính diện tích hình chữ nhật + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta chúng ta làm như thế nào? lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng. 4 2 + Diện tích hình chữ nhật là: x + Hãy nêu phép tính để tính diện tích 5 3 hình chữ nhật trên. HĐ2.Tính diện tích hình chữ nhật thông - HS thao tác nhóm đôi và nêu kết quả qua đồ dùng trực quan + Có hình vuông, mỗi cạnh dài 1m. Vậy + Diện tích hình vuông là 1m2. hình vuông có diện tích là bao nhiêu? 2 + Chia hình vuông có diện tích 1m + Mỗi ô có diện tích là 1 m2 thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô có diện 15 tích là bao nhiêu mét vuông? + Hình chữ nhật được tô màu bao nhiêu + Gồm 8 ô. ô? + Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao + Diện tích hình chữ nhật bằng 8 m2. nhiêu phần mét vuông? 15 HĐ3.Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số + Từ phần trên ta có diện tích của hình 4 2 chữ nhật là: x = 8 5 3 15 + Yêu cầu nhận xét và nêu mối QH giữa + TS x TS được TS của tích. MS x MS các thừa số với tích trong phép nhân PS được MS của tích * Như vậy, khi muốn nhân hai phân số + Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số với nhau ta làm như thế nào? nhân mẫu số. - GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực - HS nêu trước lớp. hiện phép nhân hai phân số. - GV chốt lại quy tắc nhân: Muốn nhân - HS nêu lại quy tắc, lấy VD về phép 2 PS ta lấy TS nhân với TS , MS nhân nhân PS với MS 3. Luyện tập - Thực hành Học sinh làm các bài tập của các tiết: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Phép nhân phân số và Luyện tập. Chia sẻ lớp Bài 1: Tính Đáp án: - GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu - Thực hiện cá nhân, 4 em lên bảng. bài tập Đ/a: 4 6 4x6 24 a. x - GV nhận xét, chốt đáp án 5 7 5x7 35 ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  14. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 ________________________________________ 2 1 2x1 2 1 - Củng cố cách nhân phân số. b. x 9 2 9x2 18 9 1 8 1x8 8 4 - Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối c. x giản 2 3 2x3 6 3 1 1 1x1 1 d. x 8 7 8x7 56 - HS làm bài cá nhân – Chia sẻ bài. Bài 3. GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu Đ/a: cầu của đề bài. Bài giải - Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán Diện tích hình chữ nhật là: 6 3 - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong x = 18 (m2) vở của HS 7 5 35 18 Đáp số: m2 35 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Đáp án: 2 7 1 7 7 Bài 2. a) x x + Bài toán có mấy yêu cầu? (2 yêu cầu: 6 5 3 5 15 11 5 11 1 11 rút gọn/ tính) b) x x 9 10 9 2 18 3 6 1 3 1 c) x x 9 8 3 4 4 6 4x6 24 a. 4 x 7 7 7 Bài 2: Tính (theo mẫu). Bài Luyện tập 4 3x4 12 b. 3 x 11 11 11 5 5 5 c. 1 x d. 0 x = 0 - Chữa bài, chốt đáp án, củng cố cách 4 4 8 nhân một STN với 1 PS Đáp án: 4 a. 5 x = 5x4 = 20 = 20 : 5 = 4 Bài 4a: Gọi HS đọc và xác định yêu 3 5 3x5 15 15 : 5 3 cầu bài tập. b. 2 x 3 = 2x3 = 6 = 6 : 3 = 2 - Lưu ý HS khi thực hiện phép tính cần 3 7 3x7 21 21: 3 7 rút gọn tới kết quả tối giản c. 7 x 13 = 7x13 = 91 = 1 13 7 13x7 91 ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  15. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 ________________________________________ 2 2x3 6 x3 5 5 5 2 2 2 2 2 2 6 Bài 3. Gọi HS đọc đề bài và xác định 5 5 5 5 5 yêu cầu của bài tập. 2 2 2 2 6 Vậy: x3 - Chốt: Khi thực hiện phép cộng các 5 5 5 5 5 phân số giống nhau ta có thể viết gọn thành phép nhân của PS với STN 4. Vận dụng - HS vận dụng kiến thức đã học hoàn Bài 5: thành bài tập 5(Tiết Luyện tập) Bài giải Chu vi hình vuông là: 5 20 x4 (m) 7 7 Diện tích hình vuông là: 5 5 25 x (m2) 7 7 49 20 Đ/s: CV: (m) 7 DT: 25 (m2) 49 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hồ Chí Minh: + Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn. + Thành phố lớn nhất cả nước. + Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học lớn: các sản phẩm công nghiệp của thành phố đa dạng; hoạt động thương mại rất phát triển. 2. Kĩ năng ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  16. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 ________________________________________ - Chỉ được thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ (lược đồ). - Dựa vào bảng số liệu so sánh diện tích và dân số thành phố Hồ Chí Minh với các thành phố khác. 3. Thái độ - HS học tập nghiêm túc, tự giác. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ *TKNL: Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Các BĐ hành chính, giao thông VN. + BĐ thành phố HCM (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - LT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Kể tên các sản phẩm công nghiệp + Linh kiện máy tính điện tử, bột ngọt, của ĐB NB? phân bón, + Mô tả chợ nổi trên sông ở ĐB Nam + Chợ nổi trên sông là nét độc đáo của Bộ? đồng bằng Nam Bộ - GV nhận xét chung, giới thiệu bài mới 2. Khám phá HĐ1: Thành phố lớn nhất cả nước Nhóm 4 – Lớp - GV yêu cầu HS chỉ vị trí thành phố HCM trên BĐ VN - 1 HS lên chỉ, nêu vị trí thành phố - Dựa vào tranh, ảnh, SGK, bản đồ. thuộc vùng đồng bằng Nam Bộ Hãy nói về thành phố HCM : - HS làm việc nhóm và chia sẻ kết quả: + Thành phố nằm trên sông nào ? + Thành phố đã có bao nhiêu tuổi ? + Sông Sài Gòn. + Thành phố được mang tên Bác vào + Trên 300 tuổi. năm nào ? + Năm 1976. + Thành phố HCM tiếp giáp với những tỉnh nào ? +Long An, Tây Ninh, Bình Dương, + Từ TP có thể đi đến tỉnh khác bằng Đồng Nai, BR Vũng Tàu, Tiền Giang. những loại đường giao thông nào? + Đường sắt, ô tô, thủy. + Dựa vào bảng số liệu hãy so sánh về diện tích và số dân của TP HCM với + Diện tích và số dân của TPHCM lớn các TP khác. hơn các TP khác. - GV theo dõi sự mô tả của các nhóm và nhận xét, chốt KT HĐ2: Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  17. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 ________________________________________ học lớn Nhóm 2 – Lớp - Cho HS dựa vào tranh, ảnh, BĐ và vốn hiểu biết, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: + Kể tên các ngành công nghiệp của + Điện, luyện kim, cơ khí, điện tử, hoá thành phố HCM? chất, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, + Nêu những dẫn chứng thể hiện TP là + Nơi nay tập trung các ngành công trung tâm kinh tế lớn của cả nước. nghiệp, hoạt động thong mại cũng rất phát triển với nhiều chợ và siêu thị lớn, có sân bay quốc tế Tân Sân Nhất và cảng Sài Gòn lớn vào bậc nhất nước ta. + Nêu dẫn chứng thể hiện TP là trung + Có nhiều viện nghiên cứu, trường tâm văn hóa, khoa học lớn? đaih học, có nhiều rạp haut, rạp chiếu phim, có nhiều khu vui chơi giải trí hấp dẫn + Kể tên một số trường Đại học, khu + Trường đại học luật, đại học sư phạm, vui chơi giải trí lớn ở TP HCM? khu vui chơi giải trí, Thảo Cầm Viên, - GV nhận xét và kết luận: Đây là TP Đầm Sen, Suối Tiên công nghiệp lớn nhất; Nơi có hoạt động mua bán tấp nập nhất; Nơi thu - HS lắng nghe hút được nhiều khách du lịch nhất; Là một trong những TP có nhiều trường - HS nêu nội dung bài học đại học nhất 3. Vận dụng - GD TKNL: Các ngành CN ở thành phố Hồ Chí Minh cũng như các ngành CN trên cả nước cần sử dụng tiết kiệm - HS lắng nghe và hiệu quả năng lượng dể tạo ra sản phẩm có giá thành tốt, có tính cạnh tranh cao. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  18. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 ________________________________________ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Giúp HS mở rộng thêm vốn từ ngữ về chủ điểm Cái đẹp để sử dụng trong nói và viết. 2. Kĩ năng - Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một số từ ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên quan đến cái đẹp (BT4). 3. Thái độ - Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. * GDBVMT: HS biết yêu và quý trọng cái đẹp trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Một vài tờ giấy khổ to viết nội dung BT 1, 2. + Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - LT điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Dẫn vào bài mới 2. Luyện tập - Thực hành Bài tập 1: Tìm các từ: Nhóm 4 - Chia sẻ lớp - YC HS hoạt động theo nhóm 4. Đáp án: - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. a) Các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của . con người: đẹp, xinh, xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, tươi giòn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha b) Các từ thể hiện nét đẹp trong tâm hồn, tính cách: thuỳ mị, dịu dàng, đằm thắm, đậm đà, đôn hậu, nết na, chân thực, chân thành, thẳng thắn, ngay thẳng, ngay thẳng, bộc trực, cương trực, dũng cảm, quả cảm, khảng khái, khí khái, + Theo em, vẻ đẹp bên ngoài hay nét - HS bày tỏ ý kiến của mình đẹp tâm hồn quan trọng hơn? Vì sao? - GV chốt Bài tập 2 Nhóm 4 - Chia sẻ lớp - Cách tiến hành như ở BT 1. Đáp án: a) Các từ chỉ dùng để chỉ vẻ đẹp của ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  19. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 ________________________________________ thiên nhiên, cảnh vật: tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, hùng tráng, hoành tráng b) Các từ dùng để thể hiện vẻ đẹp của cả thiên nhiên, cảnh vật và con người: xinh - GV chốt đáp án. xắn, xinh đẹp, xinh tươi, lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng, thướt tha Bài tập 3: Đặt câu với các từ ngữ ở bài Cá nhân - Chia sẻ lớp tập 1. - HS làm miệng.VD: - GV nhận xét và khen những HS đặt + Chị gái em rất dịu dàng, thuỳ mị. câu đúng, hay. + Quang cảnh đêm trung thu đẹp lung linh. + Mùa xuân tươi đẹp đã về trên khắp đất * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu nước. cho hoàn chỉnh. - HS viết câu vào vở - YC HS M3+M4 đặt câu có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa. Bài tập 4: Điền các thành ngữ hoặc Nhóm 2 – Lớp cụm Đáp án: + Mặt tươi như hoa, em mỉm cười chào mọi người. - Giải nghĩa thành ngữ: chữ như gà bới + Ai cũng khen chị Ba đẹp người, đẹp nết. + Ai viết cẩu thả thì chắc chắn chữ như gà bới. - Ghi nhớ các từ ngữ thuộc chủ điểm 3. Vận dụng - GDBVMT: Cuộc sống có nhiều cái - Lắng nghe đẹp, cần phải biết yêu quý và giữ gìn để cái đẹp luôn tồn tại và làm đẹp cho cuộc sống. - Đặt 1 câu với thành ngữ ở BT 4 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... CHÍNH TẢ CHÍNH TẢ ÂM VẦN – BÀI VẾT: CHỢ TẾT ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022
  20. Kế hoạch bài dạy – Lớp 4 ________________________________________ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các câu thơ 8 chữ - Làm đúng BT2 phân biệt âm đầu s/x và vần ưc/ưt. BT2a phân biệt âm đầu tr/ch ; giải được câu đố về các chữ bài 3 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2 - HS: Vở, bút,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Khám phá Bài 2: Điền vào chỗ trống tiếng chứa âm Đ/a: đầu s/x hoặc vần ưc/ưt Thứ tự từ cần điền: hoạ sĩ, nước Đức, sung sướng, không hiểu sao, bức tranh, bức tranh - Đọc lại câu chuyện sau khi đã điền hoàn chỉnh + Câu chuyện vui muốn khuyên chúng + Làm việc gì cũng cần cẩn thận và kiên ta điều gì? trì. Bài 2a: Điền truyện/chuyện Đ/a: Thứ tự từ cần điền: kể chuyện – truyện – câu chuyện – truyện – kể chuyện – đọc truyện. - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn chỉnh Bài 3 Đ/a: a) nho/nhỏ/nhọ b) chi/chì/chỉ/chị 3. Luyện tập - Thực hành * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm ________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021 - 2022