Kế hoạch bài dạy Lớp 3B Tuần 21 năm học 2021-2022 (Thái Thị Nga)

docx 24 trang thuyhan 19/08/2026 730
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3B Tuần 21 năm học 2021-2022 (Thái Thị Nga)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3b_tuan_21_nam_hoc_2021_2022_thai_thi_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3B Tuần 21 năm học 2021-2022 (Thái Thị Nga)

  1. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3B TUẦN 21 Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc, phân tích và xử lí số liệu của một dãy và bảng số liệu đơn giản. - Rèn cho học sinh kĩ năng phân tích số liệu - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ kẻ bảng thống kê số liệu bài tập 1. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5 phút) - Trò chơi: Bắn tên - HS tham gia chơi + Giáo viên điều khiển. + Nội dung: Nêu số liệu về chiều cao của các bạn mình đã lập ở buổi học trước. - Nhận xét - Lắng nghe - Kết nối bài học 2. Luyện tập- thực hành (28 phút) * Cách tiến hành Bài 1: Cá nhân - Cả lớp - Treo bảng phụ và hỏi - HS quan sát bảng thống kê và trả lời + Bảng trên nói gì ? + Bảng này nói lên số liệu thóc thu hoạch trong các năm của gia đình chị Út. + Ô trống ở cột thứ hai ta phải + Ta phải điền thêm “ Số thóc gia đình chị Út thu điền gì ? hoạch trong năm“ + Năm 2001 gia đình chị Út thu + Thu hoạch được 4200 kg. hoạch được bao nhiêu ki lô gam thóc? - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - HS làm bài cá nhân. - Gọi lần lượt từng em lên điền - Dựa vào cột thứ nhất lần lượt từng em lên điền vào các cột còn lại (chia sẻ nội và chia sể cách làm để hoàn thành bảng số liệu. dung bài trước lớp) - Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Họ và tên: Thái Thị Nga Năm học: 2021- 2022
  2. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3B Bài 2: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài. *GV giúp HS phân tích và xử lí - HS làm vào vở - Chia sẻ trong cặp. số liệu của một dãy và bảng số - Chia sẻ kết quả trước lớp liệu đơn giản a) Năm 2002 bản Na trồng được nhiều hơn năm 2000 số cây bạch đàn là: 2165 – 1745 = 420 ( cây) b) Năm 2003 bản Na trồng được nhiều số cây bạch đàn và cây thông là: 2540 + 2515 = 5055 (cây) Bài 3: Hoạt động nhóm 6 *Kĩ thuật khăn trải bàn (N6) - Tự tìm hiểu bài. - GV yêu cầu HS thực hiện theo - HS làm cá nhân (góc phiếu cá nhân) ba bước của kĩ thuật khăn trải - Hs thảo luận KQ, thống nhất KQ ghi vào phần bàn phiếu chung. * GV gợi ý cho HS các nhóm - Đại diện HS chia sẻ trước lớp đối tượng hoàn thành BT Dự kiến bài giải * GV lưu ý động viên một số HS a) 9 số b) 60 tương tác, chia sẻ với nhóm * GV củng cố nhận biết giá trị số trong dãy ... Bài 4: ( Dành cho đối tượng hoàn thành sớm) - Học sinh tự làm bài vào vở BT rồi báo cáo với - GV kiểm tra, đánh giá riêng giáo viên. từng em *Dự kiến đáp án +Kể chuyện: Nhất: 2; Nhì: 1; Ba: 4 +Cờ vua: Nhất: 1; Nhì: 2; Ba: 0 3. Vận dụng (5phút) - Tìm đọc, phân tích và xử lí số liệu ở các bảng số liệu có trong Toán 3. - Thử tìm cách lập bảng thống kê số liệu về chiều cao, cân nặng và số tuổi của các thành viên trong gia đình mình. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. Họ và tên: Thái Thị Nga Năm học: 2021- 2022
  3. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3B ...................................................................................... TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa S, C, T. - Viết đúng, đẹp tên riêng Sầm Sơn và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ: Sơn suối chảy....... rì rầm bên tai bằng chữ cỡ nhỏ. - Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. - Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Mẫu chữ hoa S, C, T viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. - Học sinh: Bảng con, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Hát: Năm ngón tay ngoan. - Trò chơi “Viết nhanh viết đẹp” - Học sinh tham gia thi viết. - Học sinh lên bảng viết: + Phan Rang, Rủ nhau, Bây giờ,... “ Rủ nhau đi cấy đi cày Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu” - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. 2. Khám phá *Nhận diện đặc điểm và cách viết (10 phút) Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Quan sát, nhận xét + Trong tên riêng và câu ứng dụng có - S, C, T. các chữ hoa nào? - Treo bảng 3 chữ. - 3 Học sinh nêu lại quy trình viết. - Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan - Học sinh quan sát. sát và kết hợp nhắc quy trình. b. Viết bảng - Học sinh viết bảng con: M, T, B. - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. c. Viết từ ứng dụng Họ và tên: Thái Thị Nga Năm học: 2021- 2022
  4. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3B - Giới thiệu từ ứng dụng: Sầm Sơn. - Học sinh đọc từ ứng dụng. - Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng của nước ta. + Gồm mấy chữ, là những chữ nào? - 2 chữ: Sầm Sơn. + Trong từ ứng dụng, các chữ cái có - Chữ S cao 2 li rưỡi, chữ â, m, ơ, n cao 1 chiều cao như thế nào? li. - Viết bảng con. - Học sinh viết bảng con: Sầm Sơn. d. Viết câu ứng dụng - Giới thiệu câu ứng dụng. - Học sinh đọc câu ứng dụng. - Giải thích: Nguyễn Trãi ca ngợi cảnh - Lắng nghe. đẹp nên thơ ở Côn Sơn. + Trong từ câu dụng, các chữ cái có - Học sinh phân tích độ cao các con chữ. chiều cao như thế nào? - Cho học sinh luyện viết bảng con. - Học sinh viết bảng: Côn Sơn, Ta. 3. Luyên tập- thực hành (20 phút) *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân a. Yêu cầu viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết - Quan sát, lắng nghe. + Viết 1 dòng chữ hoa S. + 1 dòng chữa C, T. + 1 dòng tên riêng Sầm Sơn. + 1 lần câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết - Lắng nghe và thực hiện. và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. b. Viết bài - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, - Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo từng dòng theo hiệu lệnh. hiệu lệnh của giáo viên. - Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ học sinh viết chậm. - Chấm nhận xét một số bài viết của học sinh. - Nhận xét nhanh việc viết bài của học sinh. Họ và tên: Thái Thị Nga Năm học: 2021- 2022
  5. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3B 4. Vận dụng (2 phút) - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ ca ngợi cảnh đẹp của quê hương, đất nước và tự luyện viết cho đẹp hơn. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ...................................................................................... Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2022 TOÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức đã học trong nửa đầu HKII (Về cộng các số có 4 chữ số, trừ, nhân chia số có 4 chữ số với số có 1 chữ số; số liền trước, liền sau, so sánh các số có 4 chữ số, nhận diện góc vuông, đổi đơn vị đo độ dài, giải toán bằng 2 phép tính,...) - HS làm được bài. Thực hiện đúng theo yêu cầu của bài. - Rèn cho học sinh kĩ năng tính toán - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Đề bài kiểm tra. - Học sinh: Vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3 phút) - Giáo viên nêu yêu cầu của tiết kiểm tra - Lắng nghe - Giáo viên chép bài kiểm tra lên bảng 2. Khám phá ( 35 phút) * Cách tiến hành: Học sinh làm bài Đề bài *Phần I: Câu 1 – 5 Phần I. Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả Câu 1. C.7528 đúng Câu 2. C.8373 Câu 1: Số liền sau của 7527 là Câu 3. D.Thứ bảy A. 7526 B.7517 C.7528 Câu 4. A.2 D.7538 Câu 5. D.305 Câu 2: Trong các số 8372, 7852, 8285, 8373 số Họ và tên: Thái Thị Nga Năm học: 2021- 2022
  6. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3B lớn nhất là A.7852 B.8372 C.8373 D.8285 Câu 3: Trong cùng một năm, ngày 27 tháng 3 là ngày thứ năm, ngày 5 tháng 4 là ngày A.Thứ tư B.Thứ năm C.Thứ sáu D.Thứ bảy Câu 4: Số góc vuông trong hình bên là A.2 B.3 C.4 D.5 * Phần II: Câu 6, 7, 8 - Câu 6 Câu 5: 3m 5cm = cm.Điền số thích hợp vào - Câu 7 chỗ trống a) 7173 b) 5705 A.7 B.35 C.350 - Câu 8 D.305 Số mét đường đã sửa là Phần II: Làm các bài tập sau 1215 : 3 = 405 (m) Câu 6: Đặt tính rồi tính Số mét đường còn phải sửa là: 1215 – 405 = 810 (m) 123 + 8799 1935 - 989 1298 x 7 5418 : 9 Câu 7: Tính giá trị biểu thức Đáp số: 810 m đường a. 2635 x 2 + 7612 : 4 b. 4325 : 5 + 1210 x 4 Câu8: Một đội công nhân phải sửa quãng đường dài 1215m. Đội đã sử được 1/3 quãng đường. Hỏi đội công nhân đó phải sửa bao nhiêu mét đường nữa? - Giáo viên thu bài chấm 3. Vận dụng (2 phút) - Về nhà xem lại các bài đã làm trên lớp, xem lại các kiến thức đã học từ đầu năm, ôn lại các bảng nhân, chia đã học,... - Tìm hiểu về các số có 5 chữ số. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU Họ và tên: Thái Thị Nga Năm học: 2021- 2022
  7. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3B MỞ RỘNG VỐN TỪ “LỄ HỘI”. DẤY PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh hiểu nghĩa các từ lễ , hội , lễ hội . Tìm được1 số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp . - Rèn kỹ năng sử dụng câu và sử dụng dấu câu. - Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, yêu thích các lễ hội truyền thống, yêu thích môn học. - NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung BT 1. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3 phút) - Lớp chơi trò chơi: “ Bắn tên” - Giáo viên điều hành - HS tham gia chơi + Nội dung chơi : Kể tên các lễ hội mà em biết. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi - Lắng nghe. - Kết nối kiến thức. 2. Khám phá (28 phút) Cách tiến hành Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ Bài 1: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài. - Treo bảng ghi nội dung bài tập. - HS làm bài cá nhân. - GV giao nhiệm vụ: Nối các từ ở cột A - HS chia sẻ bài làm trong cặp. với các nghĩa thích hợp ở cột B. - Chia sẻ kết quả trước lớp - GV nhận xét chung. *Dự kiến kết quả *GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đối tượng Lễ: Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc còn lúng túng để hoàn thành bài tập kỷ niệm một sự kiện có ý nghĩa lớn Hội: Cuộc vui tổ chức cho đông người dự .... - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài tập. Bài 2: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - HS làm bài cá nhân - chia sẻ N2. * Giúp đỡ, đối tượng hoàn thành bài tập. - Chia sẻ kết quả trước lớp * GV giải thích cho HS biết về 1 số lễ hội, +Tên lễ hội:Đền Hùng, Chùa Hương,... hội, trò chơi trong lễ hội. +Tên hội: Hội Lim, Hội Bơi chải, Hội đua voi,... + Hoạt động lễ hội: đua thuyền, chọi gà, cờ tướng, đu quay,... Hoạt động 2: Ôn luyện về: dấu phẩy - HS tự đọc thầm, tìm hiểu yêu cầu của Họ và tên: Thái Thị Nga Năm học: 2021- 2022
  8. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3B Bài 3: (Cá nhân - Lớp) bài tập. * Lưu ý học sinh: Mỗi câu bắt đầu bằng bộ - HS làm bài cá nhân. phận chỉ nguyên nhân (với các từ vì, tại, nhờ). - Đánh giá, nhận xét một số bài. - Nhận xét kết quả làm bài của HS. - Chia sẻ kết quả trước lớp - Gọi 1 HS chia sẻ kết quả đúng trước lớp. a. Vì thương dân, Chử Đồng Tử...dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải. b. ...người khác,... c. .... ra giúp đời, .... + GV củng cố về chủ đề MRVT: Lễ hội- Dấu phẩy 3. Vận dụng (4 phút) - Tìm hiểu về các lễ hội mà em biết. Sử dụng dấu phẩy đúng chỗ. - Suy nghĩ về cách sử dụng các dấu câu trong Tiếng Việt. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ...................................................................................... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TÔM, CUA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua được quan sát. - Nêu ích lợi của tôm và cua. - Nhận biết các bộ phận trên cơ thể tôm , cua. - Yêu thích các loài động vật, yêu thích môn học. - NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. *GD BVMT - Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật - Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Các hình trong SGK trang 98, 99, sưu tầm các tranh ảnh, về việc nuôi, đánh bắt và chế biến tôm, cua. Họ và tên: Thái Thị Nga Năm học: 2021- 2022
  9. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3B - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5 phút) - Giáo viên tổ chức chơi trò chơi Hái hoa dân - HS tham gia chơi chủ với nội dung về Côn trùng + Côn trùng có mấy chân? + Chân côn trùng có gì đặc biệt ? + Chúng sử dụng chân, cánh để làm gì? + Bên trong cơ thể chúng có xương sống không ? + Trên đầu côn trùng thường có gì ? - GV nhận xét, tuyên dương - Kết nối kiến thức - Lắng nghe 2. Khám phá (28 phút) *Cách tiến hành : HĐ cá nhân – Nhóm- Cả lớp Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc theo - Học sinh quan sát, thảo luận nhóm: Quan sát các hình trang 98, 99 trong nhóm và ghi kết quả ra giấy. SGK và kết hợp quan sát những tranh ảnh các con vật học sinh sưu tầm được. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận - Nhóm trưởng điều khiển các bạn theo các gợi ý sau thảo luận, thống nhất ý kiến. +Bạn có nhận xét gì về kích thước của chúng. +Nêu một số điểm giống và khác nhau giữa tôm và cua. +Bên ngoài cơ thể của những con tôm, cua có gì bảo vệ? Bên trong cơ thể của chúng có xương sống không? +Hãy đếm xem cua có bao nhiêu chân, chân của chúng có gì đặc biệt ? - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm chuẩn bị - Chia sẻ kết quả trước lớp. trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. *Kết luận: Tôm và cua có hình dạng và kích thước khác nhau nhưng chúng đều không có xương sống. Cơ thể chúng được bao phủ bằng một lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt *Chú ý: Khuyến khích HS tham gia vào hoạt động chia sẻ nội dung học tập. Hoạt động 2: Thảo luận * HĐ nhóm - Cả lớp - Giáo viên cho học sinh thảo luận làm việc theo - Học sinh quan sát, thảo luận Họ và tên: Thái Thị Nga Năm học: 2021- 2022
  10. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3B nhóm. Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo nhóm và ghi kết quả ra giấy luận theo các gợi ý - TBHT điều hành cho lớp chia sẻ nội - Giáo viên yêu cầu các nhóm cử đại diện trình dung HT trước lớp bày kết quả thảo luận của nhóm mình. Dự kiến ND chia sẻ Câu hỏi gợi ý thảo luận +Tôm, cua sống ở dưới nước +Tôm, cua sống ở đâu ? +Tôm càng xanh, tôm rào, tôm +Kể tên 1 số loài vật thuộc họ tôm. lướt, tôm sú +Cua bể, cua đồng +Kể tên 1 số loài vật thuộc họ cua. +Tôm, cua được dùng làm thức +Nêu ích lợi của tôm và cua. ăn cho người, làm thức ăn cho động vật và làm hàng xuất khẩu. - HS trả lời theo ý hiểu. - Câu hỏi GDBVMT: Cần phải làm gì để môi trường nước được trong sạch? - Lăng nghe *GDBVMT: Tôm và cua mạng lại nhiều lợi ích kinh tế, vì vậy chúng ta cần phải bảo vệ chúng bằng cách giữ gìn cho môi trường sống của chúng được trong lành. - HS QS hình 5: - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 5 và hỏi: +Cô công nhân trong hình đang + Cô công nhân trong hình đang làm gì ? chế biến tôm để xuất khẩu. - Học sinh lắng nghe - GV giới thiệu tên các tỉnh nuôi nhiều tôm, cua: Kiên Giang, Cà Mau, Huế, Cần Thơ, Đồng Tháp - Học sinh lắng nghe Kết luận: Tôm và cua là những thức ăn chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người. Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là những môi trường thuận tiện để nuôi và đánh bắt tôm, cua. Hiện nay, nghề nuôi tôm khá phát triển và tôm đã trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta. 3. Vận dụng (2 phút) - Về nhà nói lại kiến thức đã được học cho gia đình nghe. Đọc thêm sách, báo để biết rõ hơn về tôm, cua và các loại động vật khác. - Cùng với bố mẹ tìm hiểu về mô hình nuôi các loại tôm, cua và các loại động vật khác có tại địa phương. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Họ và tên: Thái Thị Nga Năm học: 2021- 2022
  11. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3B .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ................................................................................. Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2022 TẬP LÀM VĂN KỂ VỀ MỘT NGÀY HỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu biết kể và viết về một ngày hội theo gợi ý cho trước. - Viết được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn. - Rèn kỹ năng nói và viết. - Yêu thích các lễ hội ở quê hương. - NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDKNS - Tư duy sáng tạo. - Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu. - Giao tiếp, lắng nghe và phản hồi tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng lớp viết gợi ý của bài tập 1. - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3 phút) - Lớp chơi trò chơi: “ Bắn tên” - Giáo viên điều hành - HS tham gia chơi + Nội dung chơi : Kể tên một lễ hội mà em biết. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi - Lắng nghe. - Kết nối kiến thức. 2. Khám phá (30 phút) *Cách tiến hành: HĐ cá nhân – Cặp đôi - Cả lớp Bài 1: Kể về 1 ngày hội mà em biết (kể miệng) - HS tự đọc yêu cầu BT và các gợi ý kể * GV lưu ý HS có thể kể về 1lễ hội. Có trong SGK. thể kể về 1 ngày hội mà em được biết - Làm bài cá nhân. qua ti vi, phim có thể dựa vào gợi ý, có - Chia sẻ cặp đôi. thể kể theo trả lời câu hỏi. - Chia sẻ trước lớp. * GV cần giúp HS hình dung được quang cảnh và hoạt động trong ngày hội . - GV và HS nhận xét, bình chọn bạn Họ và tên: Thái Thị Nga Năm học: 2021- 2022
  12. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3B kể hay. *Lưu ý gợi ý đối tượng còn chậm hoàn thành yêu cầu của bài. 3. Luyện tập - thực hành * Hoạt động cá nhân - Cả lớp - HS đọc yêu cầu bài tập: Viết 1 đoạn Bài 2: Làm vở (Viết những điều vừa kể văn (khoảng 5 câu) kể về những trò vui thành 1 đoạn văn khoảng 5 – 7 câu) trong ngày hội mà em biết (Hội có những * GV nhắc HS : Chỉ viết những điều trò vui, ...). các em vừa kể về những trò vui trong - HS viết bài vào vở. ngày hội (gợi ýc). Viết thành 1 đoạn văn liền mạch khoảng 5 câu. * Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện bài viết. - Đánh giá, nhận xét bài viết của HS. - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của - 1số HS đọc bài viết của mình. HS. - Gọi 1 số HS chia sẻ bài làm của mình - HS nhận xét, chia sẻ, bổ sung trước lớp. - GV và HS nhận xét bổ sung về lời kể, diễn đạt. - Lắng nghe - Bình chọn viết tốt nhất - Giáo viên tuyên dương, khen ngợi. 4. Vận dụng (2 phút) - Kể lại 1 lễ hội mà mình biết cho gia đình nghe - Cùng bố mẹ tìm hiểu về các hoạt động lễ hội diễn ra trong năm tại địa phương. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ........................................................................................... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con cá được quan sát. - Nêu được ích lợi của cá. - Nhận biết các bộ phận cơ thể của các con cá Họ và tên: Thái Thị Nga Năm học: 2021- 2022
  13. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3B - Yêu thích tìm hiểu, khám phá thiên nhiên. Có ý thức bảo vệ môi trường sống của cá; tuyên truyền mọi người không đánh bắt bừa bãi, phát triển nghề nuôi cá, sử dụng cá hợp lí. - NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. *GD BVMT - Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong mơi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật - Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Các hình trong SGK trang 100, 101 trong SGK, sưu tầm các tranh ảnh về việc nuôi, đánh bắt và chế biến cá. - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5 phút) - Tổ chức trò chơi Bắn tên - HS tham gia chơi. - Nội dung trò chơi: Tôm, cua +Tôm, cua sống ở đâu ? +Kể tên 1 số loài vật thuộc họ tôm +Kể tên 1 số loài vật thuộc họ cua +Nêu ích lợi của tôm và cua + .. - Kết nối kiến thức - Lắng nghe 2. Khám phá (28 phút) *Cách tiến hành : HĐ cá nhân – Nhóm- Cả lớp Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - Giáo viên giao nhiệm vụ yêu cầu các nhóm - Lắng nghe nhiệm vụ thực hiện học sinh quan sát hình ảnh các con cá trong SGK trang 100, 101 và tranh ảnh các con cá sưu tầm được, thảo luận và trả lời câu hỏi theo gợi : - Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng - Nhóm trưởng điều khiển mỗi điều khiển mỗi bạn lần lượt quan sát và giới bạn lần lượt quan sát, thảo luận thiệu về một con. nhóm, thống nhất KQ và ghi kết quả ra giấy - GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. + Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình + Các nhóm khác nghe và bổ sung *Dự kiến một số ND chia sẻ * Câu hỏi gợi ý + + Chỉ và nói tên các con cá có trong hình. + vẩy, + Bên ngoài cơ thể của những con cá thường có Họ và tên: Thái Thị Nga Năm học: 2021- 2022
  14. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3B gì bảo vệ? + Bên trong cơ thể chúng có +Bên trong cơ thể chúng có xương sống không? xương sống. + Cá sống ở dưới nước. + Cá sống ở đâu? + Chúng thở bằng mang, + Chúng thở bằng gì và di chuyển bằng gì ? - Cả lớp rút ra đặc điểm chung của cá. - Lắng nghe và ghi nhớ - Giáo viên giảng thêm: Màu sắc, hình dáng cá rất đa dạng ; có cá màu sắc sặc sỡ nhất là các loài cá cảnh như cá vàng ; có loài có màu trắng bạc như cá mè, các loài cá biển thường có màu xanh lục pha đen ; trên mình cá, sống cá thường sẫm, màu phần bụng ngả dần sang màu trắng. Có con mình tròn như cá vàng ; có con dài như cá chuối, lươn ; có con trông như quả trám như cá chim ; có con trông giống cái diều như cá đuối ; có con cá rất bé có con lại rất to như cá mập, cá voi, cá heo, Có con có vây cứng như cá mập, rô phi, cá ngừ, cá chuối ; có con có vây lại rất mềm như cá vàng, cá đuối ; các loài cá nước ngọt thường có vẩy, cá loài cá biển thường có da trơn, không vảy ; mồm cá có con rất nhỏ, có con mồm lại to và nhiều răng như cá mập. - Lắng nghe và ghi nhớ Kết luận: Cá là động vật có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang. Cơ thể chúng thường có vảy bao phủ, có vây. Hoạt động 2: Thảo luận - Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý: * HĐ Nhóm - Cả lớp + Kể tên một số cá sống ở nước ngọt và nước - Học sinh thảo luận nhóm, thống mặn mà em biết. nhất KQ và ghi kết quả ra phiếu + Nêu ích lợi của cá - Đại diện nhóm trình bày kết quả + Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt hay thảo luận. chế biến cá mà em biết. - Các nhóm khác nghe và bổ - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết sung. quả thảo luận của nhóm mình. - Gv nhận xét, khen những nhóm làm việc tốt, sáng tạo. * Lưu ý: Quan sát và theo dõi, trợ giúp các đối tượng hoàn thành YC của bài học * Kết luận chung +Phần lớn các loài cá được sử dụng làm thức ăn. Cá là thức ăn ngon và bổ, chứa nhiều chất Họ và tên: Thái Thị Nga Năm học: 2021- 2022
  15. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3B đạm cần cho cơ thể con người. + Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển đó là những môi trường thuận tiện để nuôi trồng và đánh bắt cá. Hiện nay, nghề nuôi cá khá phát triển và cá đã trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta. - Câu hỏi GDBVMT: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ cá ? - GDBVMT: Để bảo vệ cá, chúng ta cần bảo vệ - Học sinh trả lời theo suy nghĩ. môi trường sống, không đánh bắt bừa bãi, phát triển nghề nuôi cá, sử dụng cá hợp lí. - Lắng nghe. 3. Vận dụng (2 phút) - Về nhà nói lại kiến thức đã được học cho gia đình nghe. Đọc thêm sách, báo để biết rõ hơn về cá và các loại động vật khác. - Cùng với bố mẹ tìm hiểu về mô hình nuôi các loại cá và các loại động vật khác có tại địa phương. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... ................................................................................. THỂ DỤC BÀI THỂ DỤC VỚI HOA HOẶC CỜ. TRÒ CHƠI “ NHẢY Ô TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ. Yêu cầu thuộc bài và thực hiện được các động tác tương đối đúng. - Ôn trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”. Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi. - Rèn kỹ năng vận động. Tham gia chơi trò chơi đúng luật. - Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. - Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Định lượng Hoạt động của học sinh Họ và tên: Thái Thị Nga Năm học: 2021- 2022
  16. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3B 1. Khởi động 1-2’ - 1 - GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu lần cầu giờ học - Chạy chậm theo địa hình tự nhiên 1-2’ - 1 lần - Đứng tại chỗ khởi động các khớp 1-2’ - 1 - Bật nhảy tại chỗ theo nhịp vỗ tay lần 5 - 8 lần 2. Khám phá Hoạt động 1: Ôn bài thể dục phát triển chung với cờ theo đội hình hàng ngang 12 - 14’ - Lần 1-2: GV điều khiển cả lớp tập - Lần 3-4: Cán sự điều khiển - Học sinh tập - Tổ chức thi biểu diễn bài thể dục - Lớp trưởng điều khiển học phát triển chung với cờ sinh tập + Lần lượt từng tổ lên biểu diễn bài thể dục với cờ. - Học sinh biểu diễn theo tổ + GV nhận xét, tuyên dương tổ có nhiều người tập đúng 7 - 8 Hoạt động 2: Trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức” - GV nêu tên trò chơi, nêu lại cách - Học sinh tham gia chơi chơi và quy định chơi - Tổ chức cho cả lớp cùng chơi. Sau mỗi lần chơi đội nào thua thì bị phạt 1-2’ - 1 3. Vận dụng lần - Đi theo vòng tròn và hít thở sâu (dang tay: hít vào, buông tay: thở ra) 1-2’ - 1 - GV cùng HS hệ thống bài lần - GV nhận xét giờ học 1-2’ - 1 lần - Về nhà ôn bài thể dục phát triển chung và nhảy dây kiểu chụm hai chân Họ và tên: Thái Thị Nga Năm học: 2021- 2022
  17. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3B ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 11 tháng 2 năm 2022 TOÁN CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết các hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở giữa). - Rèn kĩ năng đọc và viết các số có năm chữ số. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống. - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy – lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2, 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, các mảnh bìa có ghi số: 10 000, 1000, 100, 10, 0, 1, 2, ..., 9. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) -Trò chơi bắn tên - Học sinh tham gia chơi. + Trò chơi có nội dung về: Số liệu thống kê - Tổng kết - Kết nối bài học. - Lắng nghe. 2. Khám phá (15 phút) Cách tiến hành: Cá nhân - Cả lớp * Viết và đọc số có 5 chữ số - Ôn tập về các số trong phạm vi 10 000 + HS đọc nhẩm - đọc trước lớp + Viết bảng số 2316 - Đọc và nêu: số này gồm 2 nghìn, 3 trăm, 1chục, 6 đơn vị. + Viết số 1000 - Đọc và nêu: số này gồm 1 nghìn, 0 trăm, 0chục, 0 đơn vị. + Viết và đọc số có 5 chữ số - HS đọc. - Viết bảng số 10 000. Họ và tên: Thái Thị Nga Năm học: 2021- 2022
  18. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3B GV: Mười nghìn còn gọi là một chục nghìn. + Số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy + HS trả lời nghìn... mấy đơn vị? - GV treo bảng có gắn số - HS lên gắn số vào ô trống Chục N Trăm Chục ĐV nghìn hìn 10000 1000 100 10 1 10000 1000 100 1 10000 100 1 10000 1 1 1 4 2 3 1 6 - HS trả lời + Các số trong bảng có mấy chục - Một số HS đọc: Bốn mươi hai nghìn ba nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục trăm mười sáu. và mấy đơn vị? - HS luyện đọc cá nhân. - Giáo viên kêt luận cách viết số: viết - HS viết số - chia sẻ với bạn cách viết từ trái sang phải 42316. số: viết từ trái sang phải: 42316. - Chú ý xác định mỗi chữ số ở hàng nào. - Yêu cầu đọc số. - HS đọc cá nhân, đọc trước lớp. - GV viết các cặp số: 5327 và 45327, 8735 và 28735, 6581 và 96581, 7311 và 67311. 32741, 83253, 65711, 87721, 19995. *GV trợ giúp HS, nhận biết và đọc, viết được số có 5 chữ số. 3. Luyện tập- thực hành (15 phút) * Cách tiến hành Bài 1: Làm việc cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở ghi - Yêu cầu HS quan sát bài mẫu. - HS lên chia sẻ kết quả trước lớp *Lưu ý giúp đỡ để các đối tượng hoàn - Đáp án đúng: thành BT + Viết số: 24312 *GV củng cố cách đọc, viết số có 5 chữ + Đọc số: Hai mươi tư nghìn ba trăm mười số. hai. Bài 2: Làm việc cá nhân – N2 – Lớp - HS tự tìm hiểu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC + HS làm cá nhân - trao đổi vở (N2) KT - GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng kết quả - HS thống nhất kết quả chung. Họ và tên: Thái Thị Nga Năm học: 2021- 2022
  19. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3B hoàn thành bài tập + Đại diện HS chia sẻ trước lớp * Dự kiến kết quả + 35187: Ba mươi lăm nghìn một trăm tám mươi bảy + 94361: Chín mươi tư nghìn ba trăm sáu mươi mốt + 57136: năm mươi bảy nghìn một trăm ba mươi sáu. + 15411: Mười lăm nghìn bốn trăm mười một. Bài 3: Làm việc cá nhân – Cả lớp - HS tự tìm hiểu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cả lớp tự làm bài (đọc nhẩm) + GV trợ giúp Hs hạn chế - Đọc kết quả trước lớp, HS dưới lớp nhận + GV khuyến khích HS chia sẻ cách xét, bổ sung đọc số có 5 chỡ số trước lớp Dự kiến kết quả: Đọc các số *GV kết luận chung. +23.116: Hai mươi ba nghìn một trăm mười sáu. +12.427: Mười hai nghìn bốn trăm hai mươi bảy. +3.116: Ba nghìn một trăm mười sáu. +82.427: Tám mươi hai nghìn bốn trăm hai mươi bảy. Bài 4: (Dành cho đối tượng hoàn thành sớm) - HS tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn - GV kiểm tra, đánh giá riêng từng em thành. 4. Vận dụng (2 phút) - Thực hành luyện viết và đọc các số có 5 chữ số đã viết. - Thử viết và đọc các sối có 6 chữ số ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ...................................................................................... TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa T, D, Nh. - Viết đúng, đẹp tên riêng Tân Trào và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ: Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba Họ và tên: Thái Thị Nga Năm học: 2021- 2022
  20. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3B - Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. - Nhớ về ngày giỗ tổ. Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp. - NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Mẫu chữ hoa T, D, N viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. - Học sinh: Bảng con, vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3 phút) - Hát: Ở trường cô dạy em thế - Nhận xét kết quả luyện chữ của HS - Lắng nghe để rút kinh nghiệm. trong tuần qua. - Kết nối kiến thức - Lắng nghe 2. Khám phá Nhận diện đặc điểm và cách viết (10 phút) *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Quan sát, nhận xét - Trong tên riêng và câu ứng dụng có các chữ hoa nào? - T, D, N - Treo bảng 3 chữ. - Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan - 3 Học sinh nêu lại quy trình viết sát và kết hợp nhắc quy trình. - Học sinh quan sát. b. Viết bảng - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn - HS viết bảng con: T, D, N cho học sinh cách viết các nét. c. Viết từ ứng dụng - Giới thiệu từ ứng dụng: Tân Trào - Tân Trào thuộc huyện Sơn Dương, tỉnh - Học sinh đọc từ ứng dụng. Tuyên Quang... + Gồm mấy chữ, là những chữ nào? + Trong từ ứng dụng, các chữ cái có - 2 chữ: Tân Trào chiều cao như thế nào? - 2 chữ T cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại -Viết bảng con cao 1 li. d. Viết câu ứng dụng - HS viết bảng con: Tân Trào - Giới thiệu câu ứng dụng Dù ai đi ngược về xuôi - HS đọc câu ứng dụng. Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba. + Giải thích: Tục lễ của nhân dân ta Họ và tên: Thái Thị Nga Năm học: 2021- 2022