Kế hoạch bài dạy Lớp 3B Tuần 19 năm học 2021-2022 (Thái Thị Nga)

docx 32 trang thuyhan 19/08/2026 720
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3B Tuần 19 năm học 2021-2022 (Thái Thị Nga)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3b_tuan_19_nam_hoc_2021_2022_thai_thi_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3B Tuần 19 năm học 2021-2022 (Thái Thị Nga)

  1. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3 B TUẦN 19 Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2021 TOÁN BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp học sinh biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Củng cố cách giải dạng toán “ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị“, tính chu vi hình chữ nhật. Rèn kĩ năng giải toán “Bài toán liên quan đến rút về đơn vị”, tính chu vi hình chữ nhật. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu học tập. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (2 phút) - Trò chơi: “Quay nhanh, đọc đúng” - Học sinh tham gia chơi. Giaos viên tổ chức cho học sinh chơi Học sinh quay đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ (giờ hơn, giờ kém): 1 giờ 25 phút 7 giờ kém 5 9 giờ 55 phút 2 giờ 30 phút (...) - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. 2. Khám phá Hình thành kiến thức mới (15 phút) Cách tiến hành Hoạt động1:Bài toán 1 (bài toán đơn) Có 35 lít mật ong chia đều vào 7 - 2HS đọc yêu cầu bài toán. can. Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong? *Dự kiến nội dung chia sẻ + Bài toán cho biết có mấy lít mật - Có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can. ong? + Bài toán yêu cầu tìm gì? - Tìm mỗi can có mấy lít mật ong. + Muốn tính số lít mật ong trong mỗi - Học sinh làm vào vở nháp. can ta làm như thế nào? + Đơn vị được tính của bài toán này là - Học sinh nêu. gì? - Học sinh chia sẻ bài giải trước lớp + Giáo viên chốt kết quả đúng Bài giải Mỗi can có số lít mật ong là: Họ và tên : Thái Thị Nga Năm học: 2021 - 2022
  2. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3 B 35 : 7 = 5 (l) Đáp số: 5l mật ong Hoạt động2: Bài toán 2 (bài toán hợp có 2 phép tính) Có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can. - 1 học sinh đọc bài toán. Hỏi 2 can có mấy lít mật ong? + Bài toán cho biết gì, tìm gì? - Trả lời để tìm hiểu nội dung bài toán. - Giáo viên nêu tóm tắt Tóm tắt 7 can: 35 lít. - Học sinh thực hiện yêu cầu của bài. 2 can: ? lít. - Học sinh chia sẻ bài giải trước lớp: - Yêu cầu 1 học sinh làm phiếu lớn, *Dự kiến nội dung chia sẻ lớp làm vào vở nháp. - Lấy 35lít chia cho 7 can thì mỗi can được 5 lít. + Biết 7 can chứa 35 lít, muốn tìm mỗi can chứa mấy lít ta làm như thế - Làm phép nhân, lấy 5 lít của 1 can nhân 2 nào? can. + Biết mỗi can chứa 5 lít, muốn tìm 2 Bài giải can chứa bao nhiêu lít ta làm phép Mỗi can có số lít mật ong là: tính gì? 35 : 7 = 5 (l) + Giáo viên nhận xét và khái quát các Số lít mật ong ở 2 can là: bước khi giải bài toán liên quan đến 5 x 2= 10 (l) rút về đơn vị. Đáp số: 10l mật ong B1. Tìm giá trị một phần ta thực hiện phép chia.(Đây là bước rút về đơn vị) B2. Tìm giá trị nhiều phần ta thực hiện phép nhân. * Lưu ý: Học sinh nhận biết đúng dạng toán và thực hiện giải bài toán theo các bước. 3. Luyện tập- thực hành (15 phút) Cách tiến hành Bài 1: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - Học sinh làm bài cá nhân. - Trao đổi cặp đôi. - Giáo viên quan sát, giúp đỡ những - Chia sẻ trước lớp: em lúng túng chưa biết làm bài. Tóm tắt 4 vỉ có : 24 viên thuốc 3 vỉ có : ...? viên thuốc Bài giải Số viên thuốc trong mỗi vỉ là: 24 : 4 = 6 (viên) Số viên thuốc trong 3vỉ là: 6 x 3 = 18 (viên) Đáp số: 18 viên thuốc Họ và tên : Thái Thị Nga Năm học: 2021 - 2022
  3. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3 B - Giáo viên củng cố cách giải bài toán rút về đơn vị - B1. Tìm số viên thuốc trong một vỉ. - B2. Tìm số viên thuốc trong 3 vỉ. Bài 2: (Cá nhân - Lớp) - Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số em, nhận xét chữa bài. - Cho học sinh làm đúng lên chia sẻ - Học sinh chia sẻ kết quả. cách làm bài. Tóm tắt 7 bao : 28 kg 5 bao: ...? kg Bài giải Số ki-lô-gam gạo đựng trong mỗi bao là: 28 : 7 = 4 (kg) Số ki-lô-gam gạo đựng trong 5 bao là: 4 x 5 = 20 (kg) Đáp số: 20 kg gạo - Giáo viên củng cố cách giải bài toán rút về đơn vị - Bước 1: Tìm số viên thuốc trong một bao. - Bước 2: Tìm số viên thuốc trong 5 bao. 4. Vận dụng (3 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. - Áp dụng giải bài tập sau: 7 người thợ làm được 56 sản phẩm. Hỏi một phân xưởng có 22 người làm được bao nhiêu sản phẩm? - Suy nghĩ và thử làm bài tập sau: 6 xe ô tô chở được 1044 thùng hàng. Hỏi 4 xe ô tô như thế chở được bao nhiêu thùng hàng? ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ...................................................................................... TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT) HỘI VẬT I. YẦU CẦU CẦN ĐẠT Họ và tên : Thái Thị Nga Năm học: 2021 - 2022
  4. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3 B - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: Tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố,... - - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi. (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa). - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước. - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (Quắm đen, nước chảy, nức nở, lăn xả, khôn lường, chán ngắt, giục giã,...). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. - Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa. Bảng lớp viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) 1. - Học sinh hát. - Học sinh hát. - Gọi học sinh lên bảng đọc bài - Học sinh thực hiện. “Tiếng đàn”. Yêu cầu trả lời câu hỏi, nêu nội dung bài. - Kết nối bài học. - Học sinh lắng nghe 2. Khám phá (20 phút) Hoạt động 1: Luyện đọc Cách tiến hành a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - Học sinh lắng nghe. lượt, chú ý + 2 câu đầu đoạn 2 đọc nhanh, dồn dập, phù hợp với động tác nhanh, thoắt biến, thoắt hóa của Quắm Đen. 3 câu tiếp theo đọc chậm hơn, nhấn giọng những từ tả cach vật có vẻ lớ ngớ, chậm chạp của Cản Ngũ, sự chán ngán của người xem. + Đoạn 3, 4: giọng sôi nổi, hồi hộp. + Đoạn 5: giọng nhẹ nhàng, thoải. mái. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó câu trong nhóm. - Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của Họ và tên : Thái Thị Nga Năm học: 2021 - 2022
  5. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3 B học sinh. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu , Cá nhân , Cả lớp (Quắm đen, nước chảy, nức nở, lăn xả, khôn lường, chán ngắt, giục giã,...). - Học sinh chia đoạn (5 đoạn như sách giáo khoa). c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn đoạn và giải nghĩa từ khó: trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, yêu cầu ngắt giọng câu dài + Ngay nhịp trống đầu,/ Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ.// Anh vờn bên trái/ đánh bên phải,/ dứ trên, /đánh dưới, thoắt biến,/ thoắt hóa khôn lường.// Trái lại,/ ông Cản Ngũ có vẻ lớ ngớ,/ chậm chạp.// Hai tay ông lúc nào cũng dang rộng,/ để sát xuống mặt đất,/ xoay xoay chống đỡ.../ /Keo vật xem chừng chán ngắt.// (...) - Đọc phần chú giải (cá nhân). - Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu với từ khôn lường, tứ xứ. - Học sinh đặt câu, nhận xét - 1 nhóm đọc nối tiếp 5 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 5 nhóm đọc nối tiếp 5 đoạn văn d. Đọc đồng thanh trước lớp. + Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt - Học sinh đọc đồng thanh toàn bài. động. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (15 phút) Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ trước lớp - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc - 1 học sinh đọc 5 câu hỏi cuối bài. to 4 câu hỏi cuối bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút). - Giáo viên hỗ trợ học sinh chia sẻ kết quả trước lớp. + Tìm những chi tiết miêu tả sự sôi động của hội vật? + Trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, náo nức, chen lấn nhau, quây kín quanh + Cách đánh của Quắm Đen và ông sới vật trèo cả lên cây để xem ... Cản Ngũ có gì khác nhau? + Quắm Đen: lăn xả vào, dồn dập ráo riết.. Họ và tên : Thái Thị Nga Năm học: 2021 - 2022
  6. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3 B Ông Cản Ngũ: lớ ngớ, chậm chạp chủ yếu + Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã chống đỡ. làm thay đổi keo vật như thế nào? + Ông Cản Ngũ bước hụt nhanh như cắt Quắm đen lao vào ôm một bên chân ông bốc lên mọi người reo hò ầm ĩ nghĩ rằng ông Cản Ngũ thua + Theo em vì sao ông Cản Ngũ chắc. chiến thắng? + Vì ông điềm đạm giàu kinh nghiệm. - Yêu cầu học sinh phát biểu theo ý cá nhân - Suy nghĩ và nêu lên ý kiến của bản thân. + Bài đọc nói về việc gì? + Chúng ta học được điều gì qua bài đọc? - Giáo viên chốt nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật đã kết - Học sinh lắng nghe. thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (15 phút) Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - nhóm - cả lớp - Yêu cầu học sinh cách đọc nâng cao. Đọc đúng đoạn văn. Đọc với giọng nhẹ nhàng, thoải mái + Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình/ nhìn Quắm Đen mồ hôi, / mồ kê nhễ nhại dưới chân. // Lúc lâu, / ông mới thò tay xuống/ nắm lấy khố Quắm Đen,/ nhấc bổng anh ta lên, / coi nhẹ nhàng như giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng vậy.// - 1 học sinh đọc mẫu đoạn 5. - Xác định các giọng đọc. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai. + Phân vai trong nhóm. + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - Thi đọc phân vai trước lớp. Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp. - Lớp nhận xét. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Giáo viên nhận xét chung - Chuyển hoạt động. Hoạt động 4: kể chuyện (15 phút) Cách tiến hành Họ và tên : Thái Thị Nga Năm học: 2021 - 2022
  7. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3 B a. Giáo viên nêu yêu cầu của tiết kể chuyện - Cho học sinh quan sát tranh minh - Học sinh quan sát tranh. họa. - Gọi một học sinh đọc các câu hỏi - Học sinh đọc gợi ý. gợi ý. - Giáo viên yêu cầu dựa theo tranh - Học sinh quan sát tranh minh hoạ kết hợp nội minh họa kết hợp gợi ý với nội dung bài kể lại câu chuyện dung 5 đoạn trong truyện kể lại toàn bộ câu chuyện. b. Yêu cầu học sinh kể chuyện - Gọi học sinh kể đoạn 1. - Học sinh kể chuyện cá nhân. - 1 học sinh kể mẫu theo tranh 1. - Giáo viên nhận xét, nhắc học sinh - Cả lớp lắng nghe. có thể kể theo một trong ba cách. + Cách 1: Kể đơn giản, ngắn gọn theo sát tranh minh họa. + Cách 2: Kể có đầu có cuối như không kĩ như văn bản. + Cách 3: Kể khá sáng tạo. * Tổ chức cho học sinh kể - Học sinh tập kể. - Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận - Học sinh kết hợp tranh minh họa tập kể. xét. - Học sinh kể chuyện cá nhân (Tự lựa chon - Giáo viên nhận xét lời kể mẫu - cách kể). nhắc lại cách kể. - Học sinh kể chuyện theo nội dung từng đoạn trước lớp. c. Học sinh kể chuyện trong nhóm - Học sinh đánh giá. - Nhóm trưởng điều khiển. d. Thi kể chuyện trước lớp - Luyện kể cá nhân. - Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm. + Lưu ý - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp. - Kể đúng nội dung. - Lớp nhận xét. - Kể có ngữ điệu. + Giáo viên đặt câu hỏi chốt nội dung bài + Câu chuyện nói về việc gì? + Câu chuyện cho ta thấy điều gì? - Học sinh trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài. - Học sinh tự do phát biểu ý kiến: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật đã kết thúc bằng chiến Họ và tên : Thái Thị Nga Năm học: 2021 - 2022
  8. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3 B thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi. 3. Vận dụng (2phút) - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Nêu suy nghĩ của mình về hội thi vật trong truyện. - Giới thiệu cho các bạn về hội vật ở nơi mình sinh sống hoặc hội vật đã được tham gia hoặc chứng kiến. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. . Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cách giải dạng toán “ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị“, tính chu vi hình chữ nhật. - Rèn kĩ năng giải toán “Bài toán liên quan đến rút về đơn vị”, tính chu vi hình chữ nhật. - Giáo dục học sinh biết yêu thích học toán. - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 2, 3, 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng lớp thể hiện tóm tắt bài tập 3. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5 phút) - Trò chơi “Đố bạn”: Cứ 5 người thì may - Học sinh tham gia chơi. được 25 bộ quần áo. Hỏi 3 người như thế may được bao nhiêu bộ quần áo? - Kết nối kiến thức - Học sinh lắng nghe 2. Luyện tập - thực hành (25 phút) Cách tiến hành Bài 2: Làm việc cá nhân – Cả lớp - HS tự tìm hiểu yêu cầu bài tập * Lưu ý giúp đỡ để đối tượng còn chậm - HS làm vào vở Họ và tên : Thái Thị Nga Năm học: 2021 - 2022
  9. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3 B hoàn thành bài tập - Đại diện 2HS lên bảng gắn phiếu lớn - Chia sẻ kết quả trước lớp kết quả *Dự kiến kêt quả Tóm tắt 7 thùng có : 2135 quyển 5thùng có: quyển vở? Bài giải Số quyển vở trong mỗi thùng là: 2137 : 7 = 305 (quyển) *GV củng cố giải toán rút về đơn vị: Số quyển vở trong 5 thùng là: - B1. Tìm số quyển vở của 1 thùng 305 x 5= 1525 (quyển) - B2. Tìm số quyển vở của 5 thùng Đáp số: 1525 quyển vở - HS tự tìm hiểu yêu cầu bài tập - HS làm vào vở Bài 3: Làm việc cá nhân – Cả lớp - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - 1 HS chia sẻ đề toán, 1 HS chia sẻ bài - GV đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài của giải trước lớp: HS. Bài giải - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của HS Mỗi xe chở được số viên gạch là: - Gọi 2 HS chia sẻ lại kết quả trước lớp. 8520 : 4 = 2130 (viên gạch) 3 xe chở được số viên gạch là: 2130 x 3 = 6390 (viên gạch) Đáp số: 6390 viên gạch *GV lưu ý HS giải bài toán theo 2 bước - GV nhận xét, củng cố các bước giải bài - HS nêu yêu cầu của bài. toán. - Lắng nghe - HS làm cá nhân (góc phiếu cá nhân) Bài 4: Kĩ thuật khăn trải bàn (N4) - HS thảo luận KQ, thống nhất KQ ghi - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập vào phần phiếu chun.g - GV yêu cầu HS thực hiện theo ba bước - Đại diện HS chia sẻ trước lớp của kĩ thuật khăn trải bàn Dự kiến bài giải GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng còn Tóm tắt chậm hoàn thành BT Chiều dài: 25m GV lưu ý một số HS về cách tóm tắt và Chiều rộng kém chiều dài: 8m lời giải của bài toán Chu vi HCN: ...m? Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là: 25 – 8 = 17 (m) Chu vi hình chữ nhật là: ( 25 + 17 ) x 2 = 84 (m) Họ và tên : Thái Thị Nga Năm học: 2021 - 2022
  10. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3 B Đáp số: 84 m - HS đọc nhẩm yêu cầu bài * GV củng cố tính chu vi HCN và giải Chu vi hình chữ nhật là: toán có lời văn. ( 25 + 17) x 2= 84 ( m) Đáp số : 84 m Bài 1: (Dành cho đối tượng hoàn thành + Học sinh tự làm bài vào vở BT rồi báo sớm) cáo với giáo viên. - Dự kiến đáp án: 508 cây 3. Vận dụng (5 phút) - Lập đề toán và giải bài toán đó theo tóm tắt sau: 5 bao: 225 kg 6 bao: ...kg? - Tìm cách giải bài toán sau: Biết rằng cứ 100 quyển sách thì xếp đầy 2 thùng. Hỏi cần mấy thùng để xếp hết 510 quyển vở. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ...................................................................................... TẬP LÀM VĂN NGHE KỂ: NGƯỜI BÁN QUẠT MAY MẮN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - kể lại được câu chuyện “Người bán quạt may mắn”. - Rèn cho học sinh kĩ năng nghe - kể. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện sách giáo khoa. Bảng lớp viết 3 câu hỏi gợi ý trong sách giáo khoa. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (2 phút) - 2 học sinh đọc bài viết của mình - 2 học sinh thực hiện. trước lớp (Bài viết về một buổi biểu diễn nghẹ thuật tuần 23). Họ và tên : Thái Thị Nga Năm học: 2021 - 2022
  11. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3 B - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe. - Kết nối kiến thức 2. Khám phá (12 phút) Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp * Nghe kể chuyện (Cá nhân - Nhóm 2 - Cả lớp) Bài tập1 - Gọi học sinh đọc bài tập 1 - 2 học sinh đọc yêu cầu bài tập và các câu hỏi gợi ý. - Giáo viên yêu cầu nêu nội dung - Lớp đọc thầm bài tập 1 tranh. - Học sinh quan sát tranh minh hoạ sách giáo khoa - nêu nội dung tranh. - Giáo viên kể chuyện, giọng thong - Học sinh lắng nghe. thả, thay đổi phù hợp với diễn biến của câu chuyện. - Giúp học sinh hiểu từ: lem luốc. - Học sinh thực hiện yêu cầu bài 1 vào vở. - Học sinh chia sẻ N2 - trước lớp. - Thống nhất đáp án: + Bà lão bán quạt gặp ai và phàn nàn +.. quạt bán ế ẩm nên chiều nay nhà bà điều gì? không có cơm ăn. + Ông Vương Hi Chi viết chữ vào +... ông tin rằng bằng cách ấy sẽ giúp được những chiếc quạt để làm gì? bà lão (...) + Vì sao mọi người đua nhau đến mua +...vì mọi người nhận ra nét chữ, lời thơ quạt? của vương Hi Chi trên quạt (...) - Lưu ý: Khuyến khích học sinh tham gia vào hoạt động chia sẻ. - Giáo viên kể lần 2,3. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên chốt bài. 3. Luyện tập - thực hành (18 phút) Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp *Thực hành kể chuyện Bài tập 2: (Hoạt động cả lớp) - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài. - 2 học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Chia lớp 4 nhóm. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học - 4 nhóm tập kể trong nhóm - chia sẻ. sinh: Kể chuyện trong nhóm. + Mời đại diện nhóm lên kể chuyện. + Mời học sinh nhận xét cách kể của - Đại diện các nhóm thi kể. bạn. - Học sinh nhận xét, chia sẻ. - Giáo viên nhận xét, khen ngợi một số nhóm kể hay; bạn nội dung đúng chủ đề, biết kết hợp điệu bộ, cử chỉ,.... + Qua câu chuyện này, em biết gì về Họ và tên : Thái Thị Nga Năm học: 2021 - 2022
  12. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3 B Vương Hi Chi? + Vương Hi Chi là người có tài và nhân + Em biết thêm nghệ thuật gì qua câu hậu, biết giúp đỡ người nghèo khổ. chuyện này? + Người viết chữ đẹp cũ ng là nghệ sĩ,... - Giáo viên giúp đỡ học sinhkể chuyện. - Giáo viên tuyên dương, khen ngợi. Lưu ý: Học sinh kể đúng nội dung yêu cầu. 4. Vận dụng (3 phút) - Về nhà tiếp tục kể về Vương Hi Chi. - Sưu tầm, tìm hiểu thêm về nghệ thuật thư pháp. - Kể cho người thân nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ........................................................................................... Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Rèn kĩ năng viết và tính giá trị của biểu thức. - Rèn cho học sinh kĩ năng tính giá trị của biểu thức, giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 2, 3, 4 (a, b). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5 phút) - Trò chơi: Hái hoa dân chủ - Học sinh tham gia chơi. + Nêu các bước giải Bài toán giải bằng hai phép tính. + Nêu các bước giải bài toán rút về đơn vị (bài tập 2 trang 129). + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào? ( ) - Tổng kết - Lắng nghe. Họ và tên : Thái Thị Nga Năm học: 2021 - 2022
  13. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3 B - Kết nối bài học. 2. Luyện tập- thực hành (25 phút) Cách tiến hành Bài 2: (Cá nhân - Lớp) - Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số em, nhận xét chữa bài. - Cho học sinh làm đúng lên chia sẻ - Học sinh chia sẻ kết quả. cách làm bài. Bài giải Số viên gạch lát nền mỗi căn phòng là: 2550 : 6 = 425 (viên) Số viên gạch lát nền 7 căn phòng là: 425 x 7 = 2975 (viên) Đáp số: 2975 viên gạch Bài 3: (Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”) - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” để - Học sinh tham gia chơi. hoàn thành bài tập. Thời 1 2giờ 4 giờ 3 giờ 5 giờ gian giờ đi - Giáo viên nhận xét chung, tổng kết Quãng 4km 8km 16km 12km 20km trò chơi, tuyên dương học sinh. đường đi Bài 4:(Cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp) - Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh còn lúng túng. - Học sinh làm bài cá nhân. - Trao đổi cặp đôi. - Chia sẻ trước lớp. a) 32 chia 8 nhân 3 32 : 8 x 3 = 4 x 3 = 12 - Giáo viên củng cố cách tính giá trị b) 45 x 2 x 5 = 90 x 5 của biểu thức. = 450 Bài 1: ( Dành cho đối tượng hoàn thành sớm) - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn thành. - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng Đáp số: 2700 đồng từng em. Họ và tên : Thái Thị Nga Năm học: 2021 - 2022
  14. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3 B 3. Vận dụng (5 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”: Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau: Số người làm 2 4 5 6 10 Số sản phẩm 6 21 - Suy nghĩ và làm bài tập sau: Viết biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức: a) 125 chia 5 nhân 7. b) 3252 chia 3 nhân 9. c) 9860 chia 4 nhân 3. d) 7420 chia 7 nhân 8. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ...................................................................................... TẬP ĐỌC HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nghĩa các từ trong bài: trường đua, chiêng, man-gát, cổ vũ,... - Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại hội dua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét đọc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi. (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa). - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: Lầm lì, nổi lên, Man-gát, điều khiển, huơ vòi, xuất phát, nhiệt liệt,... - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. - Năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. *THQPAN: Kể chuyện voi tham gia vận chuyển hàng hóa cho bộ đội ở chiến trường Tây Nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa. Thêm ảnh chụp hoặc vẽ về voi. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Hát: “Chú voi con ở Bản Đôn”. - Học sinh hát. - Giáo viên gọi 3 bạn lên bảng thi đọc bài “Hội vật”. - Yêu cầu nêu nội dung bài. - Học sinh trả lời. - Giáo viên kết nối kiến thức. - Lắng nghe. Họ và tên : Thái Thị Nga Năm học: 2021 - 2022
  15. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3 B 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc (15 phút) Cách tiến hành a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài - Giáo viên đọc mẫu toàn bài, lưu ý - Học sinh lắng nghe. học sinh đọc với giọng vui, sôi nổi. Nhịp nhanh, dồn dập ở đoạn 2. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối hợp luyện đọc từ khó tiếp từng câu trong nhóm. - Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của học sinh. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu , cá nhân , cả lớp (Lầm lì, nổi lên, Man-gát, điều khiển, huơ vòi, xuất phát, nhiệt liệt,...) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó: đoạn trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc từng đoạn trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, yêu cầu ngắt giọng câu dài - Yêu cầu đọc câu khó Những chú voi chạy đến đích trước tiên đều ghìm đà,/ huơ vòi/ chào những khán giả/ đã nhiệt liệt cổ vũ,// khen ngợi chúng.// ( ) - Đọc phần chú giải (cá nhân). - Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu với từ gan dạ, cổ vũ. d. Đọc đồng thanh + Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt - Lớp đọc đồng thanh toàn bài đọc. động. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (8 phút) Cách tiến hành - Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 học sinh đọc 4 câu hỏi cuối bài. bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) *Giáo viên hỗ trợ học sinh chia sẻ *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ kết quả trước lớp. kết quả. + Tìm những chi tiết tả công việv chuẩn bị cho cuộc đua? + Mười con voi dàn hàng ngang trước vạch Họ và tên : Thái Thị Nga Năm học: 2021 - 2022
  16. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3 B xuất phát, mỗi con voi có 2 người ăn mặc + Cuộc đua diễn ra như thế nào? đẹp ngồi trên lưng, + Chiêng trống vừa nổi lên 10 con voi lao đầu hăng máu phóng như bay bụi cuốn mù + Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh dễ mịt... thương? + Ghìm đà huơ vòi chào khán giả nhiệt liệt + Nêu nội dung của bài? khen ngợi chúng. *Nội dung: Bài văn tả và kể lại hội dua voi *Giáo viên kết luận: Bài văn tả và kể ở Tây Nguyên, cho thấy nét đọc đáo, sự thú lại hội dua voi ở Tây Nguyên, cho vị và bổ ích của hội đua voi. thấy nét đọc đáo, sự thú vị và bổ ích - Học sinh lắng nghe. của hội đua voi. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm (7 phút) Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - Giáo viên mời một số học sinh đọc - Học sinh đọc lại toàn bài. lại toàn bài. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn 2. - Giáo viên mời 2 em thi đua đọc - 2 học sinh đọc. đoạn 2. - Học sinh nhận xét. - Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay. - Giáo viên nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay. 3. Vận dụng (2 phút) - Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài đọc. - Nêu một số nét sinh hoạt cộng đồng độc đáo của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên - Kể về một lễ hội ở địa phương nơi em ở. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .......................................................................................................... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa. - Kể tên một số bộ phận thường có của một bông hoa. - Phân loại các bông hoa sưu tầm được, nêu được chức năng và lợi ích của hoa. Họ và tên : Thái Thị Nga Năm học: 2021 - 2022
  17. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3 B - Kĩ năng quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loài hoa. - Tổng hợp, phân tích thông tin để biết vai trò, ích lợi đối với đời sống thực vật, đời sống con người của các loài. - Học sinh có ý thức trồng và chăm sóc các loại cây hoa. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực nhận thức môi trường, năng lực tìm tòi và khám phá. *KNS - Kĩ năng quan sát, so sánh. - Tổng hợp, phân tích thông tin. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu học tập, các hình trong sách giáo khoa trang 90, 91, sưu tầm các bông hoa khác nhau. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5 phút) - Học sinh hát. + Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí gì - Học sinh trả lời. và thải ra khí gì? + Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá cây còn có chức năng gì? - Kết nối kiến thức - Lắng nghe. 2. Khám phá (25 phút) Cách tiến hành Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận Cách tiến hành - Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm: + Quan sát các hình trang 90, 91 trong sách giáo khoa và kết hợp quan sát những bông hoa học sinh mang đến lớp. + Nói về màu sắc của những bông hoa quan sát được: Trong những bông hoa đó, bông hoa nào có hương thơm, bông hoa nào không có hương - Học sinh quan sát, thảo luận thơm? nhóm và ghi kết quả ra giấy. + Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa của bông hoa đang quan sát? + Hình dạng của các loài hoa như thế nào? - Hoa có nhiều màu sắc khác nhau: trắng, đỏ, hồng, Mùi hương của hoa khác nhau. - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Hoa có hình dạng rất khác nhau: - Kết luận: Các loài hoa thường khác nhau về có hoa to trông như cái kèn, có Họ và tên : Thái Thị Nga Năm học: 2021 - 2022
  18. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3 B hình dạng, màu sắc và mùi hương. mỗi bông hoa tròn, có hoa dài hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh hoa và - Đại diện các nhóm trình bày kết nhị hoa. quả thảo luận của nhóm mình. - Các nhóm khác nghe và bổ sung. Hoạt động 2: Làm việc với vật thật - Học sinh nghe. Cách tiến hành - Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính. Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các bông hoa đã sưu tầm được theo từng loại và ghi chú ở dưới theo từng nhóm có kích thước, hình dạng tương tự nhau. - Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại bông hoa của mình trước lớp và nhận xét nhóm nào - Học sinh quan sát, thảo luận sưu tầm được nhiều, trình bày đúng, đẹp và nhóm và ghi kết quả ra giấy. nhanh. Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp Cách tiến hành - Giáo viên cho cả lớp cùng thảo luận các câu - Đại diện các nhóm trình bày kết hỏi: quả thảo luận của nhóm mình + Hoa có chức năng gì? - Các nhóm khác nghe và bổ + Hoa thường được dùng để làm gì? sung. + Quan sát các hình trang 91, những hoa nào - Hoa là cơ quan sinh sản của cây. được dùng để ăn? - Hoa thường được dùng để trang - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày trí, làm nước hoa, ướp chè, để ăn, kết quả thảo luận của nhóm mình. để làm thuốc. - Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của cây. - Hình 5, 6: hoa để ăn. Hoa thường dùng để trang trí, làm nước hoa và - Hình 7, 8: hoa để trang trí. nhiều việc khác. - Đại diện các nhóm trình bày kết - Giáo dục: Hoa có hương thơm, nhưng chúng ta quả thảo luận của nhóm mình. không nên ngửi nhiều hương thơm hoa vì sẽ - Các nhóm khác nghe và bổ không tốt cho sức khoẻ. Nếu ở trong phòng kín sung. có nhiều hoa hoặc đặt lọ hoa ở đầu giường khi - Học sinh lắng nghe. đi ngủ sẽ rất khó thở. Một số phấn hoa như hoa mơ có thể gây ngứa nên chúng ta cần chú ý khi tiếp xúc với các loại hoa. 3. Vận dụng (5 phút) - Nêu tên một số loài hoa trồng ở nhà mình và nêu các bộ phận của mỗi bông hoa đó. - Sưu tầm thêm các bông hoa và nêu chức năng, lợi ích của hoa. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Họ và tên : Thái Thị Nga Năm học: 2021 - 2022
  19. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3 B .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ................................................................................. Thứ năm ngày 20 tháng 1 năm 2022 CHÍNH TẢ (Nghe – viết) HỘI VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng: Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng mình, gò lưng lại, trống, chân,... - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập 2a. - Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng, đẹp, rèn kĩ năng chính tả và biết viết hoa các tên người: Cản Ngũ, Quắm Đen. - Trình bày đúng hình thức văn xuôi. - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập chính tả. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Hát. - Tuần qua em đã làm gì để viết đẹp - Học sinh trả lời. hơn? - Giáo viên đọc: nhún nhẩy, dễ dãi, - Học sinh viết. bãi bỏ,... - Nhận xét bài làm của học sinh, - Lắng nghe. khen em viết tốt. - Kết nối kiến thức 2. Khám phá Hoạt động 1: Chuẩn bị viết chính tả (5 phút) Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn viết Họ và tên : Thái Thị Nga Năm học: 2021 - 2022
  20. Kế hoạch bài dạy - Lớp 3 B - Giáo viên đọc đoạn văn một lượt. - 1 học sinh đọc lại. + Hãy thuật lại cảnh thi vật giữa - Ông Cản Ngũ đứng như cây trồng giữa sới. ông Cản Ngũ và Quắm Đen? Quắm Đen thì gò lưng, loay hoay, mồ hôi mồ kê nhễ nhại. b.Trình bày + Cần viết chữ đầu tiên của đoạn - Viết cách lề vở 1 ô li. bài viết chính tả như thế nào? c. Viết từ khó - Luyện viết từ khó, dễ viết sai. - Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng mình, gò lưng lại, trống, chân,... - Theo dõi và chỉnh lỗi cho học sinh. Hoạt động 2: Viết chính tả (15 phút) Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe. vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và - Học sinh viết bài. tốc độ viết của các đối tượng Hoạt động 3: Đánh giá, nhận xét bài (3 phút) Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì mình theo. gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau. - Giáo viên đánh giá, nhận xét 5 - 7 - Lắng nghe. bài. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. Hoạt động 4: Làm bài tập (5 phút) Cách tiến hành Họ và tên : Thái Thị Nga Năm học: 2021 - 2022