Đề hi Olympic môn Vật Lí 7 năm học 2014-2015 (Kèm hướng dẫn chấm)
Bạn đang xem tài liệu "Đề hi Olympic môn Vật Lí 7 năm học 2014-2015 (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_hi_olympic_mon_vat_li_7_nam_hoc_2014_2015_kem_huong_dan_c.docx
Nội dung tài liệu: Đề hi Olympic môn Vật Lí 7 năm học 2014-2015 (Kèm hướng dẫn chấm)
- PHÒNG GD & ĐT THANH OAI ĐỀ THI OLYMPIC NĂM HỌC: 2014 – 2015 TRƯỜNG THCS BÍCH HÒA MÔN: VẬT LÍ LỚP 7 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1 (4 điểm): Hãy tính thể tích V, khối lượng m, khối lượng riêng D của một vật rắn biết rằng: khi thả nó vào một bình đầy nước thì khối lượng của cả bình tăng thêm là m 1 = 21,75g, còn khi thả nó vào một bình đầy dầu thì khối lượng của cả bình tăng thêm là m 2 = 51,75g (Trong cả hai trường hợp vật đều chìm hoàn toàn). Cho biết khối lượng riêng 3 3 của nước là D1= 1g/cm , của dầu là D2 = 0,9g/cm . Câu 2 (4điểm): Tia sáng Mặt Trời nghiêng 1 góc = 480 so với phương ngang. Cần đặt một gương phẳng như thế nào để đổi phương của tia sáng thành phương nằm ngang? Câu 3 (4 điểm): Hai gương phẳng G 1 , G2 quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một góc 600. Một điểm S nằm trong khoảng hai gương. a. Hãy vẽ hình và nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lượt qua G1, G2 rồi quay trở lại S. b. Tính góc tạo bởi tia tới xuất phát từ S và tia phản xạ đi qua S. Câu 4 (6 điểm): 1. Vẽ sơ đồ mạch điện gồm có một ắc qui, 2 bóng đèn giống nhau, 1 khoá K đóng, 1 ampe kế đo cường độ dòng điện trong mạch, 1 vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai cực ắc qui. .K. 2. Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. a. Biết ampe kế A chỉ 4,5A; cường độ dòng điện A Đ1 chạy qua đèn 1 và đèn 2 bằng nhau và bằng 1,5A. Đ4 Đ2 Xác định cường độ dòng điện qua đèn Đ3 và cường độ dòng điện qua đèn Đ4. b. Mạch điện trên được mắc vào nguồn điện Đ3 có hiệu điện thế 12V. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ 2 bằng 4,5V. Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu các bóng đèn còn lại. Câu 5 (2 điểm): Ở một vùng núi người ta nghe thấy tiếng vang do sự phản xạ âm lên các vách núi. Người ta đo được thời gian giữa âm phát ra và âm nhận được tiếng vang là 1,2 giây. a. Tính khoảng cách giữa người quan sát và vách núi. Biết vận tốc âm trong không khí là 340m/s. b. Người ta có thể phân biệt hai âm riêng rẽ nếu khoảng thời gian giữa chúng là 1/15 giây. Tính khoảng cách tối thiểu giữa người quan sát và vách núi để nghe được tiếng vang. -------------------- HẾT -------------------- 1
- HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1: 4 điểm Khi thả vật rắn vào bình đầy nước hoặc bình đầy dầu thì có một lượng nước hoặc một 0,5 điểm lượng dầu (có cùng thể tích với vật) tràn ra khỏi bình. Độ tăng khối lượng của cả bình trong mỗi trường hợp: m1 = m – D1V (1) 1 điểm m2 = m – D2V (2) Lấy (2) – (1) ta có: m2 – m1 = V(D1 – D2) m2 m1 3 1 điểm V 300(cm ) D1 D2 Thay giá trị của V vào (1) ta có : m m1 D1V 321,75(g) 0,75 điểm m 321,75 Từ công thức D 1,07(g) 0,75 điểm V 300 Câu 2: 4 điểm Gọi , lần lượt là góc hợp bởi tia sáng mặt trời với phương ngang và góc hợp bởi tia tới với tia phản xạ. Trường hợp 1: Tia sáng truyền theo phương ngang cho tia phản xạ từ trái sang phải. Từ hình 1, Ta có: + = 1800 => = 1800 - = 1800 – 480 = 1320 S 0,5 điểm R Hình 1 I Dựng phân giác IN của góc như hình 2. S N Dễ dang suy ra: i’ = i = 660 0,75 điểm i i' R Hình 2 I Vì IN là phân giác cũng là pháp tuyến nên ta kẻ đường thẳng vuông góc với IN tại I ta sẽ được nét gương PQ như hình 3. S N P i i' 0,75 điểm R I Xét hình 3: Ta có: Q· IR = 900 - i' = 900 - 660 = 240 Hình 3 Q Vậy ta phải đặt gương phẳng hợp với phương ngang một góc Q· IR =240 Trường hợp 2: Tia sáng truyền theo phương ngang cho tia phản S xạ từ phải sang trái. 0 Từ hình 4, Ta có: = = 48 0,5 điểm R Hình 4 I 2
- Dựng phân giác IN của góc như hình 5. S 0 Dễ dang suy ra: i’ = i = 24 N i 0,5 điểm i' R I Hình 5 Vì IN là phân giác cũng là pháp tuyến nên ta kẻ đường thẳng vuông góc với IN tại I ta sẽ được nét gương PQ như hình 6. S P N i i' 0,5 điểm R I Hình 6 Q Xét hình 6: 0 0 0 0 Ta có: Q· IR = 90 - i' = 90 - 24 = 66 0,5 điểm Vậy ta phải đặt gương phẳng hợp với phương ngang một góc Q· IR =660 Câu 3 4 điểm a) 1 điểm Cách vẽ: + Vẽ S1 đối xứng với S qua G1 + Vẽ S đối xứng với S qua G 2 2 1 điểm + Nối S1 và S2 cắt G1 tại I cắt G2 tại J + Nối S, I, J, S và đánh hướng đi ta được tia sáng cần vẽ. (HS vẽ cách khác và nêu đúng cách vẽ vẫn được điểm tối đa) b) - Kẻ pháp tuyến tại I và J cắt nhau tại K 0,25 điểm - Trong tứ giác IKJO có 2 góc vuông I và J và có góc O = 600 0,5 - Do đó góc còn lại IKJ = 1200 điểm 0 0,25 - Suy ra: Trong JKI có: I1 + J1 = 60 điểm 3
- - Mà các cặp góc tới và góc phản xạ I1 = I2; J1 = J2 0,5 0 điểm - Từ đó: I1 + I2 + J1 + J2 = 120 - Xét SJI có tổng 2 góc : I + J = 1200 IS J = 600 0,5 - Do vậy: ISR = 1200 (Do kề bù với ISJ) điểm Câu IV 6 điểm 1. Vẽ đúng và đủ hai trường hợp (mỗi trường hợp 1 điểm) 2 điểm 2. a. (2,0đ) Xét mạch điện gồm (Đ1//Đ2//Đ3)ntĐ4 Số chỉ của ampe kế A là 5A => Cường độ dòng điện trong mạch chính I = 5A 0,5 đ Ta có I = I123 = I4 = 5(A) Xét mạch gồm Đ1//Đ2//Đ3 0,25 đ Ta có I123 = I1 + I2 + I3 0,5 đ => I3 = I123 - I1 - I2 = 5 – 1,5 – 1,5 = 2(A) 0,75 đ b. (2,0đ) Ta có U = U123 + U4 0,5 đ Mà U123 = U1 = U2 = U3 = 4,5 (V) 0,5 đ Nên U4 = U – U123 = 12 – 4,5 = 7,5 (V) 0,5 đ Vậy hiệu điện thế giữa 2 đầu đèn 1 bằng hiệu điện thế giữa 2 đầu đèn 3 và bằng 0,5 đ 4,5(V); Hiệu điện thế giữa 2 đầu đèn 4 bằng 7,5(V). Câu V 2 điểm a. Khoảng cách d giữa người quan sát và vách núi bằng một nửa quãng đường mà âm phản xạ đi được khi quay trở lại tai người. 1 đ d = 0,5.s = 0,5.v.t = 0,5.340.1,2 = 204 (m) b. Khoảng cách tối thiểu giữa người quan sát và vách núi để nghe được tiếng vang: 1 1 đ dmin = 0,5.v.tmin = 0,5 340. 11,3(m) 15 DUYỆT CỦA BỘ PHẬN CHUYÊN MÔN Người ra đề 4

