Bài giảng KHTN 7 - Chủ đề 11, Bài 33: Sinh sản hữu tính ở sinh vật

pptx 52 trang thuyhan 22/04/2026 830
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng KHTN 7 - Chủ đề 11, Bài 33: Sinh sản hữu tính ở sinh vật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_khtn_7_chu_de_11_bai_33_sinh_san_huu_tinh_o_sinh_v.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng KHTN 7 - Chủ đề 11, Bài 33: Sinh sản hữu tính ở sinh vật

  1. CHỦ ĐỀ 11: SINH SẢN Ở SINH VẬT Tiết 56,57,58,59:BÀI 33:SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
  2. KHỞI ĐỘNG Ai nhanh hơn Hình ảnh nào là biểu hiện của sinh sản hữu tính? Hình ảnh nào là biểu hiện của sinh sản vô tính? Hình 1 ảnh nào không phải là biểu hiện của sinh sản? Vì sao? Thạch sùng đứt đuôi mọc đuôi mới 2 3 4 Củ khoai tây nảy Hạt đậu nảy mầm cây mới mầm cây mới 5
  3. I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH Quan sát hình 33.5 điền từ còn thiếu vào sơ đồ nêu khái niệm sinh sản hữu tính. Bố → ......... Thụ tinh ............... ............ Phôi ................. Mẹ → .........
  4. I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH Bố → .........Giao tử đực Thụ tinh Phát triển Hợp tử ............... ............ Phôi Cơ thể mới................. Mẹ → .........Giao tử cái 1. Sinh sản hữu tính là gì? Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
  5. 2. Phân biệt sinh sản vô tính và hữu tính So sánh sinh sản vô tính và hữu tính theo bảng 33.1 Hình thức Vô tính Hữu tính sinh sản Điểm giống Đều tạo ra cá thể mới từ các cá thể ban đầu - Hình thức sinh sản tạo ra - Hình thức sinh sản tạo ra cá thể cá thể mới không cần sự mới bằng cách kết hợp giữa yếu tố Điểm khác kết hợp yếu tố đực và cái. đực và yếu tố cái tạo nên hợp tử. - Các cá thể mới thường có - Các cá thể mới có vật chất di vật chất di truyền không truyền thay đổi đa dạng → Thích thay đổi → Thích nghi với nghi với môi trường sống thay đổi môi trường sống ổn định, (có giá trị thích nghi cao). không thay đổi.
  6. II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA Quan sát hình 33.1,2 cho biết thực vật có hoa gồm mấy loại hoa?
  7. 1. Cấu tạo hoa 7 5 3 8 4 6 2 1 9 10 Quan sát hình 33.1,2 mô tả các bộ phận của hoa lưỡng tính và đơn tính? Kể tên một số hoa đơn tính và lưỡng tính
  8. II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA 1. Cấu tạo hoa Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa: - Hoa lưỡng tính: Bên ngoài Đài hoa, cánh hoa là hoa có cả nhị lẫn Bên trong Nhị Chỉ nhị nhụy trên cùng một hoa Bao phấn Đầu nhụy Nhụy Vòi nhụy Bầu nhụy Noãn Hoa đơn tính Hoa đực Đế hoa, đài hoa, tràng hoa, nhị hoa. là hoa chỉ có nhị hoặc nhụy trên cùng một hoa Hoa cái Đế hoa, đài hoa, tràng hoa, nhụy hoa. VD TV có hoa lưỡng tính: Hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh, hoa lúa, hoa ớt, hoa ổi, hoa quất, hoa đậu,... TV có hoa đơn tính: Hoa mướp, hoa bí, hoa dưa chuột, hoa bầu, hoa đu đủ, hoa ngô, hoa dưa hấu,....
  9. Tên loài Màu sắc Số cánh Số nhị hoa Nhụy hoa Hoa đơn tính/ hoa hoa hoa lưỡng tính Hoa bí ngô Vàng 5-6 cánh 5-6 1 Hoa đơn tính Vàng 5 cánh Nhiều 0 Hoa đơn tính (hoa đực) Hoa mướp Vàng 5 cánh 0 1 Hoa đơn tính (hoa cái) Hoa sen Hồng 5-6 cánh Nhiều 1 Hoa lưỡng tính
  10. 2. Thụ phấn và thụ tinh - Thụ phấn là quá trình hạt phấn được chuyển từ nhị đến đầu nhụy. - Thụ tinh là quá trình kết hợp giữa giao tử đực ( chứa trong hạt phấn) với giao tử cái( noãn chứa trong bầu nhụy) hình thành hợp tử, hợp tử phát triển thành phôi, phôi hình thành cơ thể mới. -Quan sát hình trên nêu khái niệm thụ phấn và thụ tinh?
  11. -Quan sát hình33.3 nêu các hình thức thụ phấn ở thực vật? -Nêu điểm khác nhau giữa tự thụ phấn và thụ phấn chéo? - Tự thụ phấn là hình thức thụ phấn trong đó hạt phấn từ nhị được chuyển đến đầu nhụy của cùng một hoa hoặc hạt phấn từ nhị của bông hoa này tới đầu nhụy của bông hoa khác trên cùng một cây. - Thụ phấn chéo là hình thức thụ phấn trong đó hạt phấn từ nhị của hoa ở cây này được chuyển đến đầu nhụy của hoa cây khác.
  12. Quan sát hình cho biết yếu tố tự nhiên nào tham gia vào sự thụ phấn của nhiều loài thực vật
  13. - Hoa thụ phấn nhờ gió: hoa bồ công anh, lúa, ngô, - Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ: hoa nhãn, bưởi, vải, cam, - Hoa thụ phấn nhờ con người: hoa bầu, mướp, dưa hấu
  14. Phải bảo vệ một số loài côn trùng thụ phấn cho cây vì: Những loài côn trùng này có vai trò quan trọng góp phần thụ phấn cho cây đảm bảo sự duy trì nòi giống của các cây này đồng thời làm tăng năng suất cây trồng.
  15. Ở các vườn trồng cây như nhãn, vải, xoài người ta thường kết hợp với nuôi ong vì: - Ong có tập tính là hút mật sẽ giúp thụ phấn cho hoa. Nuôi ong trong vườn cây ăn quả giúp tăng số lượng hoa được thụ phấn, tạo ra nhiều quả, làm tăng năng suất của cây trồng. - Ngoài ra, mật ong có giá trị kinh tế cao → Nuôi ong vừa giúp tăng sản lượng quả vừa giúp tăng thêm thu nhập từ mật ong và sáp ong cho người nuôi.
  16. 3. Quá trình lớn lên của quả Sau khi được thụ tinh: + Noãn phát triển thành hạt. Mỗi noãn đã được thụ tinh hình thành nên 1 hạt, vỏ noãn hình thành nên vỏ hạt. + Bầu nhụy phát triển thành quả chứa hạt.
  17. - Quá trình hạt phấn được chuyển từ nhị đến đầu nhụy gọi là sự thụ phấn. - Sau khi thụ phấn, từ hạt phấn mọc ra ống phấn. Ống phấn đâm xuyên qua đầu nhuỵ, mọc dài ra đến noãn. Tại noãn, tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử. Hiện tuợng đó gọi là sự thụ tinh. - Hình thành quả và hạt: Sau khi thụ tinh, hợp tử phát triển thành phôi. Noãn phát triển thành hạt chứa phôi. Bầu nhuỵ phát triển thành quả chứa hạt.
  18. - Vai trò của quả và hạt đối với thực vật: Quả chứa, bảo vệ và giúp phát tán hạt. Do đó: + Quả và hạt giúp thực vật sản sinh ra thế hệ mới, gia tăng số lượng của loài. + Quả chín biến đổi màu sắc, độ cứng, xuất hiện mùi vị, hương thơm hấp dẫn động vật ăn quả giúp cho sự phát tán hạt, giúp loài mở rộng khu phân bố. - Vai trò của quả và hạt đối với động vật: Giúp cung cấp thức ăn cho các loài động vật. - Vai trò của quả đối với con người: + Quả là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng (vitamin, khoáng chất, đường, ) quan trọng cho con người. + Quả và hạt cung cấp các nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến. + Một số loại quả được sử dụng trong y học.