Kế hoạch bài dạy Lớp 4C Tuần 7 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Phương)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4C Tuần 7 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Phương)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4c_tuan_7_nam_hoc_2021_2022_dinh_thi_ph.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4C Tuần 7 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Phương)
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ___________________________________________________________________ TUẦN 7 Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2021 TẬP ĐỌC NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐAT - Đọc rành mạch và trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên. - Hiểu ND: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới trở nên tốt đẹp hơn.(trả lời được các CH 1,2,3; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài) - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - GD HS lòng yêu nước, yêu con người. - HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được CH 3. * GDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ, bảng phụ chép sẵn nội dung câu, đoạn luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS đọc phân vai vở Ở vương quốc Tương Lai. - HS đọc toàn màn 1, 2 trả lời câu hỏi: - Nếu được sống ở vương quốc Tương Lai em sẽ làm gì? - Giới thiệu bài 2. Khám phá Hdẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: a. Luyện đọc: ( Như các tiết học trước) b. Tìm hiểu bài - HS đọc toàn bài thơ, lớp đọc thầm theo. - Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài? - Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì? - Mỗi khổ thơ nói lên điều gì? Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng khổ thơ? - GV chốt ý chính: + Ước mơ mau lớn để ..... + Ước trở thành người lớn để ...... + Ước mơ ............................ + Ước không còn .................. - HS nhắc lại nội dung các ý chính. - Em hiểu câu thơ: Mãi mãi không có mùa đông ý nói gì? - Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon có nghĩa là mong ước điều gì? - Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi trong bài thơ? Vì sao? - Bài thơ nói lên điều gì? _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ___________________________________________________________________ - GV chốt, ghi bảng, HS đọc lại nội dung chính của bài. 3. Luyện tập – thực hành Đọc diễn cảm. - HS nối tiếp đọc bài, theo dõi tìm cách đọc đúng, đọc hay. - N2 luyện đọc diễn cảm, thuộc lòng bài thơ. - Thi đọc diễn cảm, thuộc lòng bài thơ. 4. Vận dụng - Nếu mình có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vì sao? - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà HTL bài thơ, xem trước bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......... TOÁN THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT. THỰC HÀNH VẼ HÌNH VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐAT - Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông(bằng thước kẻ và ê ke). - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán. - Tính chính xác, cẩn thận, làm việc nhóm tích cực. - HSTB làm bài 1(a), bài 1, bài 2(vẽ hình vuông) HS khá, giỏi làm tất cả cac bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thước thẳng và ê ke. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS lên thực hành vẽ đường thẳng đi qua điểm cho trước và song song với đường thẳng cho trước. - Giới thiệu bài 2. Khám phá Các hoạt động HĐ1: Hdẫn vẽ hình chữ nhật theo độ dài các cạnh. - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật MNPQ. - Các góc ở đỉnh của hình chữ nhật MNPQ có là góc vuông không? - Hãy nêu các cặp cạnh song song với nhau có trong hình chữ nhật MNPQ. - GV nêu: Dựa vào các đặc điểm chung của hình chữ nhật chúng ta thực hành vẽ hình chữ nhật theo độ dài các cạnh cho trước. - GV nêu VD: Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài 4cm và chiều rộng 2cm. - GV nêu thứ tự các bước vẽ, HS thực hành vẽ. + Vẽ đoạn thẳng AB dài 4 cm. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ___________________________________________________________________ + Vẽ đoạn thẳng BC vuông góc với AB tại B và dài 2 cm. + Vẽ đoạn thẳng CD vuông góc với BC tại C và dài 4 cm. + Nối D với A. Ta được hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 2 cm. HĐ2: Hdẫn vẽ hình vuông theo độ dài cạnh cho trước. - Hình vuông có các cạnh như thế nào? Các góc ở đỉnh của hình vuông là góc gì? - Chúng ta sẽ dựa vào các đặc điểm trên để vẽ hình vuông có độ dài cạnh cho trước. - Ví dụ: Vẽ hình vuông có cạnh dài 3cm. - GV thao tác vẽ theo các bước như sgk, HS theo dõi: + Vẽ đoạn thẳng DC = 3cm + Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D và tại C. Trên mỗi đường thẳng vuông góc đó lấy đoạn thẳng DA = 3cm, CB = 3cm + Nối A với B ta được hình vuông ABCD 3. Luyện tập thực hành Bài 1(a): - HS đọc đề bài. - HS thực hành vẽ theo yêu cầu như các bước vẽ ở phần bài học. - Nhận xét. Bài 1(a): - HS đọc đề bài, CN tự vẽ hình vào vở rồi tính chu vi, diện tích hình vuông. - HS nêu lại các bước vẽ của mình. Bài 2:(a) - HS quan sát hình thật kĩ rồi vẽ vào vở. - GV hdẫn HS đếm ô vuông trong hình mẫu rồi dựa vào các ô vuông trong vở để vẽ hình theo mẫu. - GV hdẫn HS xác định tâm của hình tròn bằng cách vẽ các đường chéo của hình vuông, điểm giao nhau của đường chéo hình vuông là tâm của hình tròn. 4. Vận dụng * Bài 3: - HS vẽ hình vuông có độ dài cạnh là 5cm. - HS kiểm tra độ dài các đường chéo có bằng nhau không. - HS kiểm tra 2 đường chéo có vuông góc với nhau không. - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV: Hai đường chéo của hình vuông luôn bằng nhau và vuông góc với nhau - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà luyện vẽ hình chữ nhật, xem trước bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ___________________________________________________________________ KHOA HỌC PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG BỆNH BÉO PHÌ VÀ MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ. I. YÊU CẦU CẦN ĐAT - Nêu cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng; phòng bệnh béo phì. + Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé. Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT. + Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng. - Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời. - Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: tiêu chảy, tả, lị,.... - Nêu nguyên nhân gây ra bệnh lây qua đường tiêu hóa: uống nước lã, ăn uống không vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu. - Nêu cách đề phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá. + Giữ vệ sinh ăn uống. + Giữ vệ sinh cá nhân. + Giữ vệ sinh môi trường. - Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh. - Kĩ năng giao tiếp hiệu quả : Nói với những người trong gia đình hoặc người khác nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chât dinh dưỡng ; ứng xử đúng đối với bạn hoặc người khác bọ béo phì. - Kĩ năng tự nhận thức : Nhận thức về sự nguy hiểm của bệnh lây qua đường tiêu hóa(nhận thức về trách nhiệm giữ vệ sinh phòng bệnh của bản thân). - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. - Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình minh hoạ sgk- tr 26- 27, đồ dùng thiết bị y tế, tranh ảnh về các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Hãy nêu các cách để bảo quản thức ăn? - Trước khi bảo quản và sử dụng thức ăn cần chú ý điều gì? - GV nhận xét và tuyên dương. - Giới thiệu bài 2. Khám phá Các hoạt động HĐ1: Quan sát phát hiện bệnh. - HS quan sát hình minh hoạ tr- 26 sgk và tranh ảnh sưu tầm được và trả lời các câu hỏi: - Người trong hình bị bệnh gì? _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ___________________________________________________________________ - Những dấu hiệu nào cho em biết bệnh mà người đó mắc phải? - HS đưa tranh mình sưu tầm được lên chỉ và giới thiệu loại bệnh thể hiện trong hình vẽ. - GV chốt lại nôi dung các hình vẽ trong sgk. HĐ2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng. - GV phát phiếu học tập cho HS để thảo luận theo nhóm 2. - HS hoàn thành phiếu, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. HĐ3: Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì. - HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên bảng, suy nghĩ trả lời. - HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi, chữa bài cùng GV. - HS nhận xét bài làm của bạn, GV chốt kết quả đúng. - HS đọc lại nội dung các câu trả lời đúng. HĐ4: Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì. - N2 quan sát hình minh hoạ tr- 28, 29 sgk, thảo luận và trả lời câu hỏi; - Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì? - Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì? - Cách chữa bệnh béo phì như thế nào? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét tổng kết ý kiến của HS. - GV giảng: Về nguyên nhân bệnh béo phì và cách chữa. HĐ5: Tác hại của các bệnh lây qua đường tiêu hoá. - N2 hỏi nhau về cảm giác khi đau bụng, tiêu chảy, tả lị và tác hại của các bệnh đó - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp nội dung thảo luận. - GV giảng về triệu chứng, tác hại của các bệnh tả, lị, tiêu chảy. - Các bệnh lây qua đường tiêu hoá nguy hiểm như thế nào? - Khi bị mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoá cần phải làm gì? - GV kết luận: Các bệnh lây qua đường tiêu hoá rất nguy hiểm đều có thể gây ra chết người nếu không chữa trị kịp thời và đúng cách. Mầm bệnh chứa nhiều trong phân, chất nôn và đồ dùng cá nhân của người bệnh nên dễ lây lan thành dịch làm thiệt hại về người và của. Vì vậy khi mắc bệnh lây qua đường tiêu hoá cần điều trị kịp thời và phòng bệnh cho mọi người xung quanh. HĐ6: Nguyên nhân và cách đề phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá. - N4 quan sát tranh minh hoạ tr 30, 31 sgk và thảo luận các câu hỏi sau: - Các bạn trong hình đang làm gì? Làm như vậy có tác dụng gì? - Nguyên nhân nào gây ra các bệnh lây qua đường tiêu hoá? - Các bạn nhỏ trong hình đã làm gì để phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá? - Chúng ta cần phải làm gì để phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá? - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ___________________________________________________________________ - GV nhận xét chốt ý kiến đúng. - HS đọc mục bạn cần biết. - Tại sao chúng ta cần phải diệt ruồi? - GV kết luận: + Nguyên nhân: Là do vệ sinh trong ăn uống, vệ sinh cá nhân vệ sịnh MT kém. + Cách phòng:Cần giữ vệ sing trong ăn uống, cá nhân, môi trường luôn sạch sẽ. 3. Luyện tập – thực hành - HS làm bài tập ở nhà với sự giúp đỡ của bố mẹ . + Em bé nhà Minh có dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn thịt và uống sữa. + Châu nặng hơn những bạn cùng tuổi và cùng chiều cao 10 kg. Những ngày ở trường ăn bánh ngọt và uống sữa, Châu sẽ làm gì? + Nam rất béo nhưng giờ TD ở lớp em mệt nên không tham gia cùng các bạn được + Nga có dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn quà vặt. Ngày nào đi học cũng mang theo nhiều đồ ăn để giờ ra chơi ăn. 4. Vận dụng - Xây dựng chế độ ăn uống và tập luyện cho một người béo phì mà em biết. - GV hướng dẫn HS về nhà xây dựng chế độ ăn uống và tập luyện của mình vào vở bài tập ở nhà. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY THỂ DỤC TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, QUAY SAU ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI - ĐỨNG LẠI, ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP I. YÊU CẦU CẦN ĐAT - YC thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng hàng thẳng, điểm số và quay sau cơ bản đúng - Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái đúng hướng và đứng lại, đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. - Trò chơi"Ném trúng đích". YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ___________________________________________________________________ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi, 4 quả bóng ném. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học) 1. Khởi động - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. - Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai. - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên ở sân trường. - Trò chơi"Thi đua xếp hàng" 2. Khám phá - GV hưỡng dẫn ôn tập - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau. - Đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại, đi đều. đổi chân khi đi đều sai nhịp. + Lớp trưởng điều khiển. GV theo dõi. 3. Luyện tập – thực hành + Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển, GV quan sát, sửa chữa sai sót cho các tổ. + Tập hợp cả lớp cho từng tổ thi đua trình diễn. GV nhận xét, biểu dương các tổ. + Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố. - Trò chơi "Ném trúng đích". GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi, rồi cho một số HS lên chơi thử. Sau đó cho cả lớp cùng chơi. 4. Vận dụng - Kết thúc - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng. - Đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp. - GV hướng dẫn HS về nhà tập luyện đi đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại, đi đều đổi chân khi đi sai nhịp. - GV cùng HS hệ thống bài, nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐAT - Nhận biết về góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt, đường cao của hình tam giác. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ___________________________________________________________________ - Vẽ hình vuông, hình chữ nhật. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. - HS có thái độ học tập tích cực. - HSTB làm bài 1, 2, 3, 4 (a) HS khá, giỏi làm cả 4 bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thước thẳng có vạch chia xăng- ti- mét, ê ke III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS lên bảng vẽ hình vuông có độ dài cạnh là 7dm. - Tính chu vi , diện tích hình. - Giới thiệu bài 2. Luyện tập – thực hành Hdẫn HS dẫn luyện tập Bài 1: - GV vẽ hai hình a, b trong bài tập lên bảng. - HS lên ghi tên các góc vuông, góc nhọn góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình. - So với góc vuông thì góc nhọn bé hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn? - Góc bẹt bằng mấy góc vuông? Bài 2:- HS quan sát hình vẽ và nêu tên đường cao của hình tam giác ABC. - Vì sao AB được gọi là đường cao của tam giác ABC (tương tự với đường cao CB) - GV kết luận: Trong hình tam giác vuông thì hai cạnh của góc vuông chính là đường cao của tam giác. - Vì sao AH không phải là đường cao của tam giác ABC? Bài 3: - HS vẽ hình vuông có độ dài cạnh là 3cm. - HS nêu các bước vẽ của mình. Bài 4(a): - HS vẽ hình chữ nhật, nêu rõ các bước vẽ của mình. - HS nêu cách xác định trung điểm của cạnh AD. - HS tự xác định trung điểm của cạnh BC, sau đó nối M với N. - Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong hình vẽ. - Nêu tên các cạnh song song với AB. 3. Vận dụng - Vẽ 1 tam giác tù. Vẽ 3 đường cao của tam giác đó. Nhận xét về 3 đường cao đó. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm bài tập 76- 79, tr 16, 17 sách bài tập toán 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ĐỊA LÍ _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ___________________________________________________________________ THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐAT - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt: + Vị trí nằm trên cao nguyên Lâm Viên. + Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp: nhiều rừng thông, thác nước,... Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và di lịch. + Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loài hoa. - Chỉ được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ (lợc đồ) - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ - HS có thái độ yêu thích môn học, ham tìm hiểu, thích du lịch khám phá các vùng đất mới - HS khá, giỏi: + Giải thích vì sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh. + Xác lập mối quan hệ giữa điạ hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất : nằm trên cao - khí hậu mát mẻ, trong lành - trồng nhiều loài hoa, quả, rau xứ lạnh, phát triển du lịch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bản đồ địa lí TNVN - Lược đồ các cao nguyên ở Tây Nguyên. - Tranh ảnh thành phố Đà Lạt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV nêu câu hỏi. - Nêu các hoạt động sản xuất chính ở Tây Nguyên ? - Rừng ở Tây Nguyên đem lại giá trị gì ? - HS trả lời GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Qua các bài đã học về Tây Nguyên, bạn nào cho biết Tây nguyên có thành phố du lịch nổi tiếng nào? - GV dẫn dắt ghi mục bài 2. Khám phá Các hoạt động HĐ1: Vị trí địa lí và khí hậu của Đà Lạt. - GV treo bản đồ địa lí TNVN và lợc đồ các cao nguyên ở Tây Nguyên. - HS quan sát tìm và chỉ vị trí của thành phố Đà Lạt. - HS đọc nội dung sgk, trả lời các câu hỏi sau: - Thành phố Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào? - Đà Lạt ở độ cao khoảng bao nhiêu mét? - Với độ cao đó Đà Lạt có khí hậu nh thế nào? - HS nêu lại đặc điểm chính về vị trí địa lí và khí hậu của Đà Lạt. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ___________________________________________________________________ - GV giải thích thêm: Cứ lên cao 1000 m thì nhiệt độ không khí giảm 5- 6 độC HĐ2: Đà Lạt – thành phố nổi tiếng về rừng thông và thác nước. - HS quan sát 2 bức ảnh về hồ Xuân Hương và thác Cam Li. - HS quan sát lược đồ khu trung tâm thành phố Đà Lạt tìm và chỉ vị trí hồ Xuân Hương và thác Cam Li. - HS mô tả cảnh đẹp của hồ Xuân Hương và thác Cam Li. - GV nhận xét và mô tả thêm về 2 cảnh đẹp này. - Vì sao có thể nói Đà Lạt là thành phố nổi tiếng về rừng thông và thác nớc? - Kể tên một số thác nớc đẹp của Đà Lạt. - GV cho HS xem tranh ảnh về cảnh đẹp của thành phố Đà Lạt đã sưu tầm được. - GV: Đà Lạt có không khí mát mẻ quanh năm, lại có nhiều cảnh đẹp tự nhiên, vì thế du lịch ở Đà Lạt rất phát triển. Chúng ta cùng tìm hiểu về ngành du lịch của Đà Lạt HĐ3: Đà Lạt – thành phố của du lịch và nghỉ mát. - N4 thảo luận và hoàn thành phiếu có nội dung sau: - Đại diện các nhóm trình ý kiến thảo luận. + Viết tiếp vào chỗ trống trong các câu sau: Đà Lạt trở thành thành phố du lịch nghỉ mát nổi tiếng vì: - Có khí hậu: quanh năm mát mẻ - Có các cảnh quan tự nhiên đẹp như: rừng thông, vờn hoa, thác nước, chùa chiền - Có các công trình phục vụ du lịch như: Nhà ga, khách sạn, biệt thự, sân gôn, - Có các hoạt động du lịch lí thú như: Du thuyền, cưỡi ngựa, ngắm cảnh, chơi thể thao - HS quan sát lược đồ khu trung tâm thành phố Đà Lạt, thuyết minh về khu khu trung tâm thành phố Đà Lạt. - GV: Đà Lạt có khí hậu trong lành, mát mẻ tạo điều kiện thuận lợi cho cây cối phát triển chúng ta cùng tìm hiểu về hoa, quả, rau xanh của Đà Lạt. HĐ4: Hoa quả và rau xanh ở Đà lạt - HS đọc phần 3 trong sgk, trả lời các câu hỏi sau? Rau và hoa của đà lạt được trồng như thế nào? - Vì sao Đà lạt thích hợp với việc trồng các cây rau và hoa, quả xứ lạnh? - Kể tên một số các loại hoa, quả, rau của Đà Lạt? - Hoa, quả, rau của Đà Lạt có giá trị như thế nào? - GV: Ngoài thế mạnh về du lịch, Đà Lạt còn là một vùng hoa, quả, rau xanh nổi tiếng với nhiều sản phẩm đẹp, ngon và có giá thị cao. 3. Vận dụng - Tập làm phóng viên phỏng vấn các bạn trong lớp về thành phố Đà Lạt. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ___________________________________________________________________ - HS hoàn thành sơ đồ về các điều kiện tự nhiên ở thành phố Đà Lạt ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐAT - Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1,BT2, mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3). - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc. + HS khá, giỏi làm được đầy đủ BT3 (mục III). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ hành chính của địa phương, giấy A3, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS đặt câu với các từ sau: trung thực, tự trọng, trung hậu, tự kiêu... - HS đọc lại bài tập 1 đã điền từ, đặt câu miệng với từ ở bài tập 3 - Giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1. Phần nhận xét - GV ghi bảng tên người, tên địa lí. - HS quan sát, nhận xét cách viết. - Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần được viết như thế nào? - Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam ta cần phải viết như thế nào? HĐ2. Ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ trong sgk. - GV phát phiếu học tập cho các nhóm. - N4 thảo luận hoàn thành phiếu, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV chốt kết quả đúng. - Tên người Việt Nam thường gồm những thành phần nào? - Khi viết ta cần chú ý điều gì? 3. Luyện tập- thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ___________________________________________________________________ - HS giải thích cách viết của mình - GV n xét, chốt kết quả đúng, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi viết địa chỉ. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - HS giải thích cách viết của mình - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - HS tìm đọc tên huyện, xã, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của tỉnh ta - GV nhận xét, tuyên dương nhóm, HS có hiểu biết tốt về địa phương. 4. Vận dụng - Viết tên thủ đô của 10 nước trên thế giới có cách viết như viết tên địa lí Việt Nam. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS học thuộc ghi nhớ, làm bài tập vào vở, xem trước nội dung tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY KỂ CHUYỆN LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐAT - Nghe kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa (SGK); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng (do GV kể). - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Những điều ước mơ cao đẹp mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người. - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,... - Biết ước mơ để có niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa cho từng đoạn truyện, ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn truyện, giấy A3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về Lòng tự trọng - Giới thiệu bài 2. Khám phá - GV kể chuyện. - HS quan sát tranh minh hoạ, đọc lời dưới tranh, dự đoán xem chuyện kể về ai? Nội dung chuyện là gì? - GV kể chuyện lần 1: Chú ý ngữ điệu _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ___________________________________________________________________ - GV kể chuyện lần 2: Kết hợp kể với tranh minh hoạ. 3. Luyện tập – thực hành Hdẫn kể chuyện: HĐ1. Kể chuyện trong nhóm - GV treo câu hỏi gợi ý của từng đoạn truyện. - N4 kể về nội dung 1 bức tranh, kể toàn truyện. HĐ2. Kể trước lớp - Đại diện các nhóm kể từng đoạn trước lớp nối tiếp nhau. - Ánh trăng rằm tháng giêng có gì đẹp? Vẻ đẹp đó gợi cho ta thấy đièu gì giữa con người với thiên nhiên tươi đẹp? - 1HS kể toàn truyện. - Nhận xét. HĐ3. Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện. - HS đọc yâu cầu và nội dung. - GV phát giấy A3 cho cá nhóm để trả lời câu hỏi - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. - GV nhận xét tuyên dương nhóm có ý tưởng hay. - Lớp bình chọn bạn kể hay nhất, nhóm có kết thúc hay nhất. 4. Vận dụng - Qua câu chuyện trên em hiểu điều gì? Trong cuộc sống chúng ta nên có lòng nhân ái bao la, biết thông cảm và chia sẻ những đau khổ của người khác. Những việc làm cao đẹp sẽ mang lại niềm vui hạnh phúc cho chính chúng ta và cho mọi người. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện kể cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2021 TOÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN I THEO ĐỀ CHUNG CỦA KHỐI TẬP ĐỌC ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐAT _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ___________________________________________________________________ - Đọc rành mạch và trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp nội dung hồi tưởng). -Hiểu ND: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - Yêu mến cuộc sống, biết quan tâm đến mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS đọc TL bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ. - Nêu nội dung chính của bài thơ? - Nếu có phép lạ em sẽ ước điều gì? Vì sao? - Giới thiệu bài 2. Khám phá Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc: ( Như các tiết học trước) b. Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1: - Nhân vật tôi trong đoạn văn là ai? Ngày bé chị từng mơ ước điều gì? - Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta? - Ước mơ của chị phụ trách Đội có trở thành hiện thực không? Vì sao em biết? - Đoạn 1 nói lên điều gì? Ý 1. Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh - HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: - Khi làm công tác Đội, chị phụ trách được giao nhiệm vụ gì? - Lang thang có nghĩa là gì? - Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé lang thang. - Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tiên đến lớp? - Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách làm đó? - Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày? - Đoạn 2 nói lên điều gì? Ý 2. Niềm vui và xúc động của Lái khi được tặng đôi Giày. - HS đọc toàn bài, nêu nội dung chính của bài. - GV chốt ý chính của bài ghi bảng. 3. Luyện tập – thực hành Đọc diễn cảm: - 2 HS nối tiếp đọc bài, lớp lắng nghe tìm ra cách đọc hay. - Luyện đọc diễn cảm đoạn, bài. - Thi đọc diễn cảm đoạn, bài. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ___________________________________________________________________ 4. Vận dụng - Em có suy nghĩ gì về chị Tổng phụ trách trong câu chuyện? - Liên hệ, giáo dục HS biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh. - GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà luyện đọc bài và xem trược bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2021 TOÁN NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐAT - Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số (tích có không quá sáu chữ số) - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề. - Học tập tích cực, tính toán chính xác. - HSTB làm bài 1, bài 3 (a) HS khá, giỏi làm từ bài 1 đến bài 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS tính: 124578 + 45787 340210 – 268756 7893 + 85412 + 4588 - Giới thiệu bài 2. Khám phá - Hướng dẫn thực hiện phép nhận số có 6 chữ số với số có 1 chữ số. HĐ1. Phép nhân: 241324 x 2 ( phép nhân không nhớ) - GV ghi phép nhân: 241324 x 2 lên bảng. - HS đọc, đặt tính và tính. - Khi thực hiện phép nhân này ta phải thực hiện tính bắt đầu từ đâu? - GV theo dỗi giúp đỡ HS khi các em làm bài. HĐ2. Phép nhân 136204 x 4 ( phép nhân có nhớ) - Tiến hành như phép tính trên. - Trước khi HS làm bài, GV nhắc HS đây là phép nhân có nhớ. - HS thực hiện, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - HS đọc đề bài tự làm bài vào vở, 1 em làm bảng phụ. - Chữa bài, nhận xét, bổ sung. * Bài 2: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Hãy đọc biểu thức trong bài. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ___________________________________________________________________ - Chúng ta phải tính giá trị biểu thức 201643 x m với m = 2 ta làm như thế nào? - HS làm bài nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. Bài 3(a):- GV nêu yêu cầu, HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhắc HS nhớ thực hiện tính theo thứ tự. * Bài 4: - HS đọc đề toán, làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. 4. Vận dụng - GV nêu bài toán: Mỗi xã được cấp 455550 cây giống , hỏi một huyện có 7 xã thì được cấp bao nhiêu cây giống? HS tính và nêu kết quả. - GV nhận xét tiết học dặn HS về nhà làm bài tập luyện thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐAT - Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học , bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện). - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. - Tự giác, làm việc nhóm tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ chuyện Ba lưỡi rìu, Vào nghề, phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS lên bảng kể lại chuyện Ba lưỡi rìu. - Giới thiệu bài 2. Luyện tập – thực hành Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1:- HS đọc cốt truyện - N2 đọc thầm, nêu sự việc chính của từng đoạn. - Đại diện các nhóm nêu kết quả, nxét, bổ sung, chốt kêta qủa đúng ghi bảng: + Va -li -a ước mơ trở thành diễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn. + Va -li - a xin học nghề ở rạp xiếc và được giao việc quét dọn chuồng ngựa. +Va -li - a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn. + Va -li - a đã trở thành một diễn viên giỏi như em hằng mong ước. - HS đọc lại nội dung chính của từng đoạn. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ___________________________________________________________________ Bài 2: - 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn chưa hoàn chỉnh của truyện. - GV phát giấy A3 cho các nhóm hoàn thành đoạn văn. - GV lưu ý HS : Đọc kĩ nội dung cốt truyện và phần của phiếu yêu cầu. - N6 hoàn thành nội dung phiếu. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả hay 3. Vận dụng - 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện Vào nghề. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS viết lại 4 đoạn văn theo cốt truyện Vào nghề vào vở, xem ND bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐAT - Vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam để viết đúng các tên riêng Việt Nam trong bài tập 1; viết đúng một vài tên riêng theo yêu cầu BT2. - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo. - Tích cực, tự giác học bài.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ địa lí Việt Nam, phiếu in sẵn nội dung 4 câu ca dao, giấy A3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt nam? Cho ví dụ? - HS lên bảng viết tên, địa chỉ của gia đình; - HS lên viết danh lam thắng cảnh em biết. - HS đọc đoạn văn làm ở nhà, nêu các DT viết hoa, giải thích vì sao? - Giới thiệu bài 2. Luyện tập – thực hành Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: - HS đọc nội dung, yêu cầu, chú giải. - N4 thảo luận hoàn thành phiếu: Tìm và viết lại DT viết sai. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt kết quả đúng, HS đọc lại bài ca dao. Bài 2: - HS đọc yêu cầu. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ___________________________________________________________________ - GV treo bản đồ địa lí Việt Nam, nêu yêu cầu để HS làm bài. - N2 thảo luận hoàn thành phiếu: Ghi tên các tỉnh thành phố từ Bắc vào Nam. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm có kết quả tốt, chốt kết quả đúng. 3. Vận dụng - Tên người và tên địa lí Việt nam cần được viết như thế nào? - Viết lại tên 10 tỉnh, thành phố trong cả nước. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà xem lại ND bài học, xem trước ND bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY LỊCH SỬ - T7 CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (NĂM 938) I. YÊU CẦU CẦN ĐAT - Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938. + Đôi nét về người lãnh đọa trận Tường Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rễ của Dương Đình Nghệ. + Nguyên nhân trận Bạch Đằng : Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán. Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán. + Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng : Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch. + Ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc. - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc, căm thù giặc ngoại xâm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình minh hoạ trong sgk, tìm hiểu tên phố, tên đường, đền thờ hoặc địa danh nhắc đến chiến thắng Bạch Đằng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động + Hãy kể lại cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng? _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ___________________________________________________________________ + Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa như thế nào? - GV nhận xét, khen/động viên, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu về con người Ngô Quyền. - HS đọc nội dung sgk tìm hiểu về Ngô Quyền theo định hướng sau: - Ngô Quyền là người ở đâu? Ông là người như thế nào? Ông là con rể của ai? - HS phát biểu ý kiến, nhận xét, bổ sung. - GV chốt nội dung HĐ1. HĐ2: Trận Bạch Đằng. - N4 thảo luận nội dung sau: - Vì sao có trận Bạch Đằng? Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu? Khi nào? - Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc? Kết quả của trận Bạch Đằng? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS thi tường thuật lại trận Bạch Đằng. - GV nhận xét, tuyên dương HS tường thuật tốt. HĐ3: Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng: - Sau chiến thắng Bạch Đằng Ngô Quyền đã làm gì? - Theo em chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô Quyền xưng vương có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta? - GV: Với chiến công hiển hách như trên, nhdân ta đời đời nhớ ơn của Ngô Quyền. Khi ông mất, ndân ta đã xây lăng để tưởng nhớ ông ở Đường Lâm, Hà Tây. 3. Luyện tập – thực hành Trò chơi : Ô chữ. - Ô chữ gồm 8 từ hàng ngang và 1 từ hàng dọc. - Mỗi từ hàng ngang ghi được 10 điểm, từ hàng dọc ghi được 30 điểm. - Lần lượt các đội lựa chọn từ hàng ngang, đến hàng ngang thứ năm nếu đội nào nói được từ hàng dọc thì báo hiệu để nói, không chính xác thì bị loại khỏi cuộc chơi. - Nội dung các từ hàng ngang: 1. Gồm 7 chữ cái: Hậu quả mà quân Nam Hán phải nhận khi sang xâm lược nước ta năm 938 ( Thất bại) 2. Gồm 5 chữ cái: Nơi Ngô Quyền chọn làm kinh đô. ( Cổ Loa) 3. Gồm 5 chữ cái: Vũ khí làm thủng thuyền của giặc. ( Cọc gỗ) 4. Gồm 9 chữ cái: Ngô Quyền đã dựa vào hiện tượng thiên nhiên này để đánh giặc. (Thuỷ triều) 5. Gồm 8 chữ cái: Quê của Ngô Quyền ( Đường Lâm) 6. Gồm 3 chữ cái: Quân Nam Hán đến từ phương này. ( Bắc) 7. Gồm 8 chữ cái: Người lãnh đạo trận Bạch Đằng. (Ngô Quyền) _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
- Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ___________________________________________________________________ 8. Gồm 9 chữ cái: Tướng giặc tử trận ở Bạch Đằng. ( Hoằng Tháo) - Từ hàng dọc: Bạch Đằng. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. 4. Vận dụng - Về nhà tìm hiểu thêm một số truyện kể về chiến thắng BĐ của Ngô Quyền. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà học bài theo câu hỏi cuối bài, xem trước nội dung bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ sáu ngày 29 tháng 10 năm 2021 TOÁN TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐAT - Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân. - Bước đầu vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán. - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán. - Tính chính xác, cẩn thận, làm việc nhóm tích cực. - HSTB làm bài 1, bài 2(a, b) HS khá, giỏi làm từ bài 1 đến bài 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ kẻ sẵn bảng có nội dung như sau a b a x b b x a 4 8 6 7 5 4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 3 HS lên bảng thực hiện tính: 459123 x 5 ; 304879 x 6 ; 145788 x 7 - GV nhận xét và chuyển tiếp giới thiệu bài mới. 2. Khám phá Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân. HĐ1. So sánh giá trị của các cặp phép nhân có các thừa số giống nhau. - GV ghi bảng: 5 x 7 , 7 x 5 - HS tính giá trị, so sánh giá trị của hai phép nhân. - Tương tự với một số cặp phép nhân: 4 x 3, 3 x 4; 6 x 5, 5 x 6 - GV kết luận: Vậy hai phép nhân có thừa số giống nhau thì luôn bằng nhau. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022

