Kế hoạch bài dạy Lớp 4C Tuần 14 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Phương)

docx 27 trang thuyhan 26/08/2026 680
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4C Tuần 14 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Phương)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4c_tuan_14_nam_hoc_2021_2022_dinh_thi_p.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4C Tuần 14 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Phương)

  1. Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ TUẦN 14 Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021 TẬP ĐỌC - T33 RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy và rành mạch, biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện. - Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. (trả lời các CH trong SGK). - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - HS tích cực, tự giác trong tiết học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS đọc phân vai bài: Trong quán ăn " Ba cá bống".+ Nêu nội dung bài - GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu bài 2. Khám phá a. Luyện đọc: ( Như các tiết trước) b. Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1. - Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa? - Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? - Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì? - Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa? - Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể thực hiện được? Ý đoạn 1 là gì? Ý 1: Công chúa muốn mặt trăng, triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa. - HS đọc đoạn 2: - Nhà vua than phiền với ai? - Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần và các nhà khoa học? - Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của người lớn? Đoạn 2 cho em biết gì? Ý 2:Nói về mặt trăng của nàng công chúa - GV giảng thêm về cách nghĩ của công chúa. - HS đọc đoạn 3. - Chú hề đã làm gì để có mặt trăng cho công chúa? _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
  2. Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ - Thái độ của công chúa như thế nào khi nhận được món quà đó? - Nội dung chính của đoạn 3 là gì? Ý 3: Chú hề mang một mặt trăng nhỏ cho công chúa - Câu chuyện Rất nhiều mặt trăng cho em hiểu điều gì? - GV chốt ý chính của bài, ghi nội dung bài lên bảng lớp 3. Luyện tập – thực hành - HS đọc phân vai: Người dẫn chuyện, chú hề, công chúa - GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc. - Thi đọc phân vai, nhận xét cho nhóm đọc tốt. 4. Vận dụng - Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao? - Lấy VD để chứng tỏ rằng suy nghĩ của trẻ em rất khác so với suy nghĩ của người lớn. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện đọc bài, xem trước phần 2 truyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TOÁN DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết dấu hiệu chia hết cho 3. - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản. * Áp dụng dấu hiệu chia hết và không chia hết cho 3, giải các bài toán có liên quan. + HS đạt yêu cầu làm bài 1, 2 HS khá giỏi làm từ bài 1 đến bài 4. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi đông - HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9. - HS làm bài sau: Tính tổng các số chia hết cho 9, lớn hơn số 99 và nhỏ hơn số 180 - Giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1: Ví dụ các số chia hết và không chia hết cho 3. ( Tiến hành tương tự các dấu hiệu trước) _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
  3. Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ HĐ2: Dấu hiệu chia hết cho 3: - HS đọc và tìm điểm chung của các số chia hết cho 3 vừa tìm được. - GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số của các số đó. - Em hãy tìm mối quan hệ giữa tổng các chữ số của các số này với 3 ? - GV chốt và kết luận dấu hiệu chia hết cho 3. - HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3. - HS tính tổng các chữ số của các số không chia hết cho 3 - Tổng các chữ số của các số này có chia hết cho 3 không - Muốn kiểm tra một số có chia hết cho 3 hay không ta làm như thế nào? - HS phát biểu, GV chốt ý đúng, ghi bảng. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - GV nêu yêu cầu. - HS làm bài, nêu kết quả trớc lớp. - Hãy nêu các số chia hết cho 3 và giải thích vì sao các số đó chia hết cho 3? Bài 2: ( Tiến hành tương tự bài 1) *Bài 3: - HS đọc đề bài. - Các số phải viết cần thoả mãn các điều kiện nào của bài? - HS làm bài, GV theo dõi nhận xét cho HS. *Bài 4: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS làm bài vào vở, 3 em lên bảng làm bài. - Nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. - HS giải thích cách làm của mình. 4. Vận dụng - HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm bài tập luyện thêm. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . KHOA HỌC LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ? KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ? KHÔNG KHÍ GỒM NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí. - HS khá, giỏi : + Hiểu được khí quyển là gì. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
  4. Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ + Có lòng ham mê khoa học, tự làm một TN đơn giản để khám phá khoa học. - Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; K/ khí có thể nén lại và giãn ra. - Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe,... - Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số thành phần của không khí : khí ô-xi, khí ni- tơ, khí các - bo - níc. - Nêu được thành phần chính của không khí gồm khí ni - tơ và khí ô- xi. Ngoài ra còn có khí các - bo - níc, hơi nước, bụi, vi khuẩn,... - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. - Yêu thích khoa khoa học, ham tìm tòi, khám phá. GDHS giữ gìn bảo về không khí, môi trường xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình minh hoạ sgk tr 62, 63. hai túi nilon, dây chun, kim băng, chậu nước, chai không, gạch khô. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động + Vì sao chúng ta phải tiết kiệm nước? + Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để tiết kiệm nước? - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá HĐ1: Thí nghiệm chứng minh không khí có ở quanh mọi vật - GV tiến hành hoạt động cả lớp. -1 HS cầm túi ni lông chạy theo chiều dọc, chiều ngang, hành lang của lớp. Khi chạy mở miệng túi rồi sau đó dùng dây thun buộc chặt miệng túi lại. - HS quan sát túi đã buộc,trả lời câu hỏi - Em có nhận xét gì về những chiếc túi này ? - Cái gì làm cho túi ni lông căng phồng ? - Điều đó chứng tỏ xung quanh ta có gì ? Kết luận: Thí nghiệm các em vừa làm chứng tỏ không khí có ở xung quanh ta. Khi bạn chạy với miệng túi mở rộng, không khí sẽ tràn vào túi ni lông và làm nó căng phồng. - GV chia lớp thành 3 nhóm. 1 nhóm làm một thí nghiệm như SGK. - Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm. - Khi dùng kim châm thủng túi ni lông ? - Khi mở nút chai ra ? - Nhúng hòn gạch, cục đất, đá, .xuống nước ? - Ba thí nghiệm trên cho em biết điều gì ? _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
  5. Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ Kết luận: Xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí. - Lớp không khí bao quanh trái đất gọi là gì? - Học sinh trả lời - Giáo viên ghi bảng: Lớp không khí bao quanh trái đất gọi là khí quyển HĐ2.Làm thí nghiệm để nhận biết các tính chất của không khí Không khí trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị, không có hình dạng nhất định, có thể nén lại hoặc giản ra. - GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp. - GV giơ cho cả lớp quan sát chiếc cốc thuỷ tinh rỗng và hỏi. Trong cốc có chứa gì? - Y/c 3 HS lên bảng thực hiện: sờ, ngửi, nhìn nếm trong chiếc cốc và lần lượt TLCH: + Em nhìn thấy gì? Vì sao? + Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm thấy có vị gì? - GV xịt nước hoa: Em ngửi thấy mùi gì? + Đó có phải là mùi của không khí không? - GV giải thích: Vậy không khí có tính chất gì? - GV nhận xét và kết luận câu trả lời của HS. Không khí trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị - GV cho 3 HS lên bảng thổi bong bóng để trả lời các câu hỏi sau: 1) Cái gì làm cho những quả bóng căng phồng lên? 2) Các quả bóng này có hình dạng như thế nào? 3) Điều đó chứng tỏ không khí có hình dạng nhất định không? Vì sao? * Kết luận. Không khí không có hình dạng nhất định. - GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp. - GV có thể dùng hình minh hoạ 2 trang 65 hoặc dùng bơm tiêm thật để mô tả lại thí nghiệm. + Dùng ngón tay bịt kín đầu dưới của chiếc bơm tiêm và hỏi: Trong chiếc bơm tiêm này có chứa gì? + Khi dùng ngón tay ấn thân bơm vào sâu trong vỏ bơm còn có chứa đầy không khí không? - Lúc này không khí vẫn còn và nó đã bị nén lại dưới sức nén của thân bơm. + Khi thả tay ra, thân bơm trở về vị trí ban đầu thì không khí ở đây có hiện tượng gì? - Lúc này không khí đã giãn ra ở vị trí ban đầu. - Qua thí nghiệm này các em thấy không khí có tính chất gì? - GV ghi nhanh câu trả lời của HS lên bảng. - GV tổ chức hoạt động nhóm. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
  6. Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ - Phát cho mỗi nhóm nhỏ một chiếc bơm tiêm hoặc chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm quan sát và thực hành bơm một quả bóng. - Các nhóm thực hành làm và trả lời: + Tác động lên bơm như thế nào để biết không khí bị nén lại hoặc giãn ra? - Kết luận: Không khí có tính chất gì? Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra. - Không khí ở xung quanh ta. Vậy để giữ gìn bầu không khí trong lành chúng ta nên làm gì? GDBVMT qua các câu hỏi. Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên HĐ3. Hai thành phần chính của không khí. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm quan sát tranh SGK. - Gọi 1 HS đọc to phần thí nghiệm và cả nhóm cùng thảo luận câu hỏi: Có đúng là không khí gồm hai thành phần chính là khí ô- xy duy trì sự cháy và khí ni- tơ không duy trì sự cháy không? Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: 1) Tại sao khi úp cốc vào một lúc nến lại bị tắt? 2) Khi nến tắt, nước trong đĩa có hiện tượng gì? Em hãy giải thích? 3) Phần không khí còn lại có duy trì sự cháy không? Vì sao em biết? - Qua thí nghiệm trên em biết không khí gồm mấy thành phần chính? Đó là thành phần nào? HĐ4. Khí các- bô-níc có trong không khí và hơi thở. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm. - Chia nhóm nhỏ và sử dụng chiếc cốc thuỷ tinh các nhóm đã làm thí nghiệm ở hoạt động 3. GV rót nước vôi trong vào cốc cho các nhóm. - Yêu cầu HS đọc to thí nghiệm 2 trang 67. - Yêu cầu HS quan sát kỹ nước vôi trong cốc rồi mới dùng ống nhỏ thổi vào lọ nước vôi trong nhiều lần. - Yêu cầu cả nhóm quan sát hiện tượng và giải thích tại sao? - Gọi 2 đến 3 nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Vậy không khí gồm những thành phần nào? *GV kết luận: Không khí gồm hai thành phần chính là ô- xi và ni- tơ. Ngoài ra còn chứa khí các- bô- níc, hơi nước, bụi, vi khuẩn. 3. Luyện tập – thực hành - GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện một số thí nghiệm ở SGK. Hoàn thành bài tập của 3 tiết học. 4. Vận dụng - Nêu những ứng dụng tính chất của không khí trong đời sống hàng ngày. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
  7. Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ + Giải thích hiện tượng dùng bình chữa cháy để chữa cháy. Dùng khí Ni tơ đã bị nén lại để dập tắt đám cháy vì khí Ni tơ không duy trì sự cháy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản. *Vận dụng các dấu hiệu chia hết để giải các bài toán có liên quan. - HSTB làm bài 1,2 ,3 HS khá giỏi làm từ bài 1 đến bài 4. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS nêu các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 đã học. - HS làm các bài tập sau: Tìm tổng các số chia hết cho 3, lớn hơn 30 và nhỏ hơn 50. - Giới thiệu bài 2. Luyện tập – thực hành Bài 1:- HS đọc đề bài. - HS làm bài, nêu kết quả trước lớp. - Số nào chia hết cho 3? - Số nào chia hết cho 9? - Số nào không chia hết cho nhưng không chia hết cho 9 Bài 2: - HS đọc đề bài. - 3HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở. - Nhận xét, bổ sung, chữa bài. - HS giải thích cách làm của mình. Bài 3: - HS tự làm bài, đổi chéo vở để kiểm tra nhau. - 4HS lần lượt làm từng phần và giải thích rõ vì sao đúng / sai? - GV nhận xét, tuyên dương HS. *Bài 4a: - HS đọc đề bài . - Số cần viết thoả mãn các điều kiện nào? _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
  8. Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ - Để số chia hết cho 9 thì em chọn số nào trong các số 0, 6, 1, 2 để viết số ? Vì sao? - HS làm bài, 2 em lên bảng làm bài. - Chữa bài, nhận xét, bổ sung. *Bài 4b: Tiến hành tương tự bài 4a. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm bài tập luyện thêm. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................... ............................................................................................................... ĐỊA LÍ ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố các kiến thức Địa lí đã học từ tiết 11 – 14 - HS nắm chắc kiến thức bằng cách thể hiện câu trả lời của mình thông qua trò chơi rung chuông vàng, kiểm tra kiến thức qua bài kiểm tra 15 phút. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hệ thống câu hỏi, đáp án. Đề bài kiểm tra 15 phút. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Thông báo nội dung, hình thức học của tiết học. 2. Hình thức hệ thống kiến thức: - Tổ chức chơi trò chơi “Rung chuông vàng” . Và làm bài kiểm tra 15 phút. - GV nêu câu hỏi và các phương án trả lời. - HS suy nghĩ trong 15 giây, trả lời bằng cách viết đáp án đúng lên bảng con. 3. Hệ thống kiến thức qua trò chơi Ghi chữ cái có kết quả đúng trong các câu hỏi và trả lời sau: Câu 1: Đồng bằng Bắc Bộ có hình dạng gì? A. Hình vuông B. Hình tứ giác C. Hình tam giác Câu 2: Người dân sồng ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là: A. Người Thái B. Người Tày C. Người Mông D. Người Kinh Câu 3: Lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ thường được tổ chức vào: A. Mùa hạ và mùa đông B. Mùa xuân và mùa thu C. Mùa xuân và mùa hạ D. Mùa xuân và mùa đông Câu 4: Những hoạt động có ở lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ là: A. Tế lễ B. Đấu vật C. Đua voi D. Đấu cờ người Đ. đâm trâu Câu 5: Ý nào dưới đâu không phải là điều kiện để đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước? _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
  9. Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ A. Đất phù sa màu mỡ B. Nguồn nước dồi dào C. Khí hậu lạnh quanh năm D. Nhân dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa Câu 6: Những vật nuôi nào được nuôi nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ A. Cừu, hươu, ngựa B. Lợn, gà, vịt C. Trâu, bò, dê D. Cá, tôm, cua Câu 7: Đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh thuận lợi cho việc trồng cây gì? A. Câu lúa B. Cây ăn quả C. Cây rau xứ lạnh D. Cây công nghiệp dài ngày Câu 8: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của làng nghề ở đồng bằng Bắc Bộ A. Nhiều hộ gia đình trong làng làm nghề thủ công B. Nghề thủ công phát triển mạnh C. Sản xuất được nhiều hàng thủ công tiêu thụ trên thị trường D. Trong làng có điện nước sinh hoạt Câu 9 : Đông bằng Bắc Bộ do hệ thống con sông nào bồi đắp nên. A. Sông Hồng và sông Thái Bình C. Sông Đuống và sông Thái Bình B. Sông Hồng và sông Đáy D. Sông Cầu và sông Hồng 4. Làm bài kiểm tra 15 phút: Câu 1: Nối nội dung cột A với nội dung cột B tương ứng 1. Đồ gốm sứ a. Kim Sơn ( Ninh Bình) 2. Đồ gỗ b. Vạn Phúc (Hà Tây) 3. Chiếu cói c. Đồng Kị (Bắc Ninh) 4. Lụa d. Bát Tràng (Hà Nội) 5. Chạm bạc đ. Đồng Sâm ( Thái Bình) Câu 2: Ghi vào trước chữ cái a, b, c, ..chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai a. Sông ở đồng bằng Bắc Bộ thường hẹp, nước chảy xiết, có nhiều thác ghềnh b. Đắp đê là biện pháp tốt nhất để ngăn lũ lụt. c. Hệ thống đê là một công trình vĩ đại của người dân đồng bằng Bắc Bộ d. Hệ thống kênh, mương thuỷ lợi chỉ có tác dụng tiêu nước vào mùa mưa e. ĐBBB có địa hình khá bằng phẳng và đang tiếp tục mở rộng ra biển f. ĐBBB bắt đầu từ Bắc Kạn đổ xuống bờ biển Hải Phòng đến Ninh Binh. g. ĐBBB Là nơi có dân cư tập trung đông đúc nhất nước ta h. Người dân ở ĐBBB sống thành bản ở cách xa nhau i. Cầu sức khoẻ, mùa màng bội thu là những MĐ chính của lễ hội ở ĐBBB j. Áo tứ thân với khăn mỏ quạ, áo the với khăn xếp là những trang phục truyền thống của người dân ở ĐBBB k. Nhà ở của người dân ĐBBB rất đợn sơ l. Hội Chùa Hương, Hội Lim, Hội Gióng là những lễ hội nổi tiếng ở ĐBBB m. ĐBBB là vựa lúa lớn nhất của cả nước n. Vì có mùa đông lạnh nên ĐBBB trồng nhiều rau xứ lạnh _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
  10. Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ o. ĐBBB thuận lợi cho việc chăn nuôi nhiều gia súc như ngựa trâu p. Nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền thống là DDBBB q. Khai thác dầu mỏ đang được phát triển ở ĐBBB Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: a. Khi đổ ra gần biển, nước sông.............. và sông ................chảy chậm đã làm cho..............Lắng động thành các lớp dày. Theo thời gian, các lớp..............này đã tạo nên..............bắc Bộ. b. Các phiên chợ của đồng bằng Bắc Bộ, hoạt động ................. Hàng hoá là hoạt động diễn ra tấp nập. Hàng hoá bán ở chợ phần lớn là những sản phẩm sản xuất tại...............nhìn các............. bán ở chợ ta có thể biết được người dân địa phương sống chủ yếu bằng những........... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................... ............................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể.(ND ghi nhớ) - Nhận biết được câu kể trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt một vài câu kể để kể , tả, trình bày ý kiến (BT2). - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. - Yêu môn học,có thói quen vận dụng bài học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ghi đoạn văn ở bài tập 1 phần nhận xét lên bảng lớp, giấy A3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS đọc các câu thành ngữ, tục ngữ mà em biết. - HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ trong bài. - Giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1. Nhận xét Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung. - Hãy đọc câu được gạch chân trên bảng. - Câu nhưng kho báu ấy ở đâu? Là kiểu câu gì? Nó được dùng để làm gì? - Cuối câu có dấu gì? Bài 2: - Những câu còn lại trong đoạn văn dùng để làm gì? - Cuối mỗi câu có dấu gì? _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
  11. Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ - Những câu văn vừa tìm đợc dùng để giới thiệu, miêu tả hay kể lại một sự việc có liên quan đến nhân vật Bu- ra- ti- nô. Bài 3: - HS đọc nội dung và yêu cầu. - N2 thảo luận trả lời câu hỏi. - Đại diện nêu ý trả lời, nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng. + Ba- ra- ba uống rượu đã say - Kể về Ba- ra- ba. + Vừa hơ bộ râu lão vừa nói - Kể về Ba- ra- ba. + Bắt được thằng người gỗ ta sẽ tống nó vào cái lò sởi này. - Nêu suy nghĩ của Ba- ra- ba. - Câu kể dùng để làm gì? Dấu hiệu nào để nhận biết câu kể? HĐ2. Ghi nhớ - HS đọc nội dung ghi nhớ trong sgk, đặt câu kể minh hoạ cho ghi nhớ. 3. Luyện tập - thực hành Bài 1:- HS đọc yêu cầu và nội dung. - N2 thảo luận làm bài vào giấy A3, dán kết quả trên bảng lớp. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. + Chiều chiều...Kể sự việc + Cánh diểu...Tả cánh diều + Chúng tôi.... Kể sự việc + Tiếng sáo...Tả tiếng sáo diều + Sáo đơn,...Nêu ý kiến nhận định Bài 2: - HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS tự giác làm bài vào vở. - HS trình bày bài làm của mình, nhận xét chữa lỗi cho HS 4. Vận dụng - Chọn 1 bài tập đọc mà em thích, tìm câu kể và nêu tác dụng của câu kể. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về làm lại bài tập 3 viết một đoạn văn ngắn tả một đồ chơi mà em thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY CHÍNH TẢ NGHE VIẾT: MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập (2) a/b, hoặc BT3. - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi nội dung bài tập 3. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
  12. Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS lên bảng viết các từ sau: ra vào, gia đình, cặp da, cái giỏ, rung rinh, da dụng - Giới thiệu bài 2. Khám phá Hướng dẫn viết chính tả: HĐ1. Tìm hiểu nội dung đoạn văn - HS đọc đoạn văn. - Dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã về với rẻo cao? HĐ2. Hướng dẫn viết từ khó - HS tìm, luyện viết các từ khó dễ lẫn khi viết chính tả. HĐ3. Nghe viết chính tả. - Soát lỗi chữa bài. 3. Luyện tập – thực hành Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2b: - HS đọc yêu cầu. - HS làm bài vào vở, 1 em làm bảng phụ. - Chữa bài nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. Bài 3: - HS đọc yêu cầu. - Tổ chức trò chơi tiếp sức hoàn thành bài tập. - Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội lần lượt từng em lên gạch chân từ đúng khi điền vào đoạn văn, mỗi em chỉ gạch 1 từ / lần. - Nhận xét tuyên dương nhóm làm đúng, nhanh 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm lại bài tập 3và xem trước bài tiết sa IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................... Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2021 KHOA HỌC KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY - KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm TN để chứng tỏ: _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
  13. Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ + Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi để duy trì sự cháy đ- ược lâu hơn. + Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông. + Nêu ứng dụng thực tế có liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn, - Nêu được con người, động vật, thực vật phải có không khí để thở thì mới sống được. * Hiểu được vai trò của khí ô- xi với quá trình hô hấp. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. - Ham thích khoa học, ưa tìm tòi, khám phá. Có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + 2 cây nến bằng nhau. + 2 lọ thuỷ tinh ( 1 to, 1 nhỏ) . + 2 lọ thuỷ tinh không có đáy, đế kê. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau: - Không khí có ở đâu? Không khí có những tính chất gì? - Không khí có vai trò như thế nào đối với đời sống? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá HĐ1: Vai trò của ô- xi đối với sự cháy Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn + GV kiểm tra dụng cụ thí nghiệm. + Yêu cầu HS đọc mục Thực hành trang 70 SGK để biết cách làm Bước 2: Yêu cầu HS làm TN theo nhóm như chỉ dẫn SGK. Bước 3: + Yêu cầu HS báo cáo kết quả. * KL: Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô- xi để duy trì sự cháy lâu hơn. Không khí có ô- xi nên cần không khí để duy trì sự cháy. Khí ni –tơ trong không khí nó không duy trì sự cháy nhưng giữ cho sự cháy trong không khí xảy ra không quá nhanh và quá mạnh. HĐ2: Cách duy trì sự cháy và ứng dụng trong cuộc sống Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn + GV kiểm tra dụng cụ thí nghiệm + Yêu cầu HS đọc mục Thực hành trang 70, 71 SGK để biết cách làm Bước 2: Yêu cầu HS làm TN theo nhóm như chỉ dẫn SGK. * GV có thể yêu cầu HS liên hệ: + Cách nhóm bếp củi. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
  14. Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ + Làm thế nào để tắt ngọn lửa? Bước 3: Yêu cầu HS báo cáo kết quả. * KL: Để duy trì sự cháy cần liện tục cung cấp khồng khí. Nói cách khác, không khí cần được lưu thông. - Nhận xét, khen/ động viên HS HĐ3: Vai trò của không khí đối với con người. + GV yêu cầu HS làm theo hướng dẫn mục Thực hành SGK trang 72 và phát biểu nhận xét. + Để tay trước mũi, thở ra và hít vào, bạn có nhận xét gì? + Lấy tay bịt mũi và ngậm miệng lại, bạn cảm thấy như thế nào? + Qua thí nghiệm và hiểu biết thực tế em hãy nêu vai trò của không khí đối với đời sống con người? - GV chốt vai trò của không khí với con người HĐ4: Vai trò của không khí đối với thực vật và động vật - GV yêu cầu HS quan sát hình 3, 4 và trả lời câu hỏi. + Tai sao sâu bọ và cây trong bình bị chết? ** Từ xưa các nhà bác học đã làm thí nghiệm: Nhốt một con chuột bạch vào trong một chiếc bình thuỷ tinh kín, có đủ thức ăn và nước uống . Khi nó thở hết ô- xi trong bình thuỷ tinh thì nó bị chết mặc dù thức ăn và nước uống vẫn còn. + Tại sao ta không nên để nhiều hoa tươi và cây cảnh trong phòng ngủ đóng kín cửa? + Nêu vai trò của không khí đối với động vật và thực vật? - GV chốt vai trò của không khí với con người 3. Luyện tập – thực hành Một số trường hợp phải dùng bình ô- xi + GV yêu cầu HS quan sát hình 5, 6 trang 73 SGK theo cặp. + Dụng cụ giúp người thợ lặn lâu dưới nước và dụng cụ giúp cho nước trong bể cá có không khí hoà tan? - GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi. + Nêu ví dụ chứng tỏ không khí cần cho sự sống của người, động vật và thực vật? + Thành phần nào trong không khí là quan trọng nhấtđối với sự thở? + Trong trường hợp nào người ta phải thở bằng bình ô- xi? KL: Người, động vật, thực vật muốn sống được cần ô- xi để thở. 4. Vận dụng - Giải thích tại sao khi củi, rơm ướt thì sẽ không bắt lửa? Tìm các VD khác chứng tỏ không khí cần cho sự sống. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
  15. Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ ..................................................................................... TẬP ĐỌC RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG ( TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy và rành mạch, biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện. - Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. (trả lời các CH trong SGK). - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - Chăm chỉ, tích cực học bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi nội dung đoạn cần luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS nối tiếp đọc: Rất nhiều mặt trăng phần 1 - HS đọc toàn bài, trả lời câu hỏi về nội dung - GV nhận xét và dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc ( Như các tiết trước) HĐ2. Tìm hiểu bài - HS đọc đoạn 1. - Nhà vua lo lắng về điều gì? - Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa học đến để làm gì? - Vì sao 1 lần nữa các vị đại thần và các nhà khoa học lại không giúp được nhà vua? - Nội dung chính của đoạn 1 là gì? + Nỗi lo lắng của nhà vua. HS đọc đoạn còn lại. - Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng để làm gì? - Công chúa trả lời như thế nào? - 1HS đọc câu hỏi 4 cho bạn trả lời. - HS lần lượt trả lời câu hỏi theo ý hiểu của mình. - GV chốt ý trả lời đúng và giới thiệu đó cũng chính là nội dung chính của bài. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
  16. Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ 3. Luyện tập – thực hành - 3HS đọc phân vai. - GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc. - HS luyện đọc trong nhóm. - Thi đọc phân vai, nhận xét HS đọc tốt. 4. Vận dụng - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao? - Em thích nhất điều gì trong suy nghĩ của công chúa nhỏ? - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe, ôn các bài tập đọc trong HKI. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................... Thứ năm ngày 16 tháng 12 năm 2021 THỂ DỤC BÀI 31,32,33,34,35 I. YÊU CẦU CÀN ĐẠT - Thực hiện tư thế cơ bản đúng đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang. - Thực hiện cơ bản đúng đi kiễng gót hai tay chống hông. - Tập hợp hàng ngang nhanh, dóng thẳng hàng. - Biết cách đi nhanh chuyển sang chạy.(Chú ý: Biết cách đi từ chậm đến nhanh dẫn tới đi nhanh và chuyển sang chạy một vài bước) - Thực hiện được đi nhanh dần rồi chuyển sang chạy một số bước, kết hợp với động tác đánh tay nhẹ nhàng. - Trò chơi "Nhảy lướt sóng". YC biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động. - Trò chơi "Lò cò tiếp sức". YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
  17. Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ 1. Khởi động - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. - Chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên. - Đứng tại chỗ làm động tác xoay các khớp để khởi động - Trò chơi"Chẵn lẻ". 2. Khám phá HĐ1. Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch hai tay dang ngang. - TB.TDTT điều khiển cho cả lớp đi theo đội hình hàng dọc. - GV trợ giúp sửa chữa động tác chưa chính xác và hướng dẫn cách sửa động tác sai cho HS. - HS luyện tập theo tổ. Trưởng ban điều hành + GV động viên, khuyết khích HS nhút nhát tích cực tập luyện - Mỗi tổ lên biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông, đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang. - Sau khi các tổ tập xong GV cho HS nhận xét và đánh giá. HĐ2. Ôn tập họp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. - Ôn đi kiễng gót hai tay chống hông: (Nội dung và phương giảng dạy như ở bài 32). + TB.TDTT điều khiển cho cả lớp tập luyện + GV trợ giúp sửa chữa động tác chưa chính xác và hướng dẫn cách sửa động tác sai cho HS M1+M2. + HS luyện tập theo tổ. Trưởng ban điều hành + GV động viên, khuyết khích HS nhút nhát tích cực tập luyện - YC mỗi tổ lên biểu diễn tập 1 – 2 lần + Ôn tập họp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. + Ôn đi kiễng gót hai tay chống hông - Sau khi các tổ tập xong GV cho HS nhận xét và đánh giá. HĐ3. Ôn đi nhanh chuyển sang chạy. - Cả lớp cùng thực hiện theo đội hình hàng dọc, mỗi em cách nhau 2-3m. - TB.TTTD điều khiển chung và nhắc nhở các bạn luyện tập nghiêm túc và đảm bảo an toàn. - Tập luyện theo Ban (Trưởng ban điều hành) - Từng Ban trình diễn đi đều theo 1- 4 hàng dọc và đi chuyển hướng trái phải. - Bình chọn Bạn tập nghiêm túc, đẹp và đều nhất (tuyên dương) 3. Luyện tập – thực hành. GV lựa chọn 1 trong 2 trò chơi sau. - Trò chơi"Lò cò tiếp sức". - GV cho HS khởi động lai các khớp - Gọi HS nhắc lại cách chơi _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
  18. Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ - GV tổ chức cho HS chơi. - Tổng kết trò chơi - Trò chơi"Nhảy lượt sóng". + GV cho HS khởi động lai các khớp + Nêu tên trò chơi - Gọi HS nhắc lại cách chơi và nội quy chơi, sau đó cho HS chơi thử 1 lần - GV tổ chức cho HS chơi chính thức. - Tổng kết trò chơi 4. Vận dụng - Cả lớp chạy chậm thả lỏng theo đội hình vòng tròn. - Đứng tại chỗ vỗ tay, hát. - GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................... TẬP LÀM VĂN ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (ND ghi nhớ). - Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III); viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2). - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. - Giữ gìn, yêu quý đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ghi bài văn Cây bút máy lên bảng lớp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Trả bài viết: Tả một đồ chơi mà em thích. - Nhận xét chung về cách viết văn của HS - Giới thiệu bài: 2. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu ví dụ Bài 1, 2, 3: - HS đọc yêu cầu. - HS đọc ND bài Cái cối tân, lớp theo dõi, đọc thầm. - Hãy chia đoạn cho bài văn trên, và nêu nội dung chính của từng đoạn. _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
  19. Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ - N2 thảo luận và trả lời câu hỏi. - Một số HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung. - GV chốt ý đúng: + Đoạn 1: Giới thiệu về cái cối được tả trong bài + Đoạn 2: Tả hình dáng bên ngoài của cái cối + Đoạn 3: Tả hoạt động của cái cối + Đoạn 4: Nêu cảm nghĩ về cái cối. - Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa như thế nào? - Nhờ đâu em nhận biết bài văn có mấy đoạn? HĐ2: Ghi nhớ - HS đọc nội dung ghi nhớ trong sgk. 3: Luyện tập thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung. - N2 thảo luận và làm bài. - Đại diện trình bày bài làm của nhóm mình. - Nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng: a. Hồi học lớp 2...bằng nhựa. + Cây bút dài..mạ bóng loáng + Mở nắp...cất vào cặp + Đã mấy tháng...đồng ruộng b. Đ2: Tả hình dáng của cây bút: c. Đ3: Tả ngòi bút d. Trong đoạn 3: Câu mở : mở nắp..không rõ Câu kết: Rồi em...vào cặp - Đoạn văn tả ngưòi, công dụng và cách bảo quản Bài 2: - HS đọc yêu cầu. - GV lưu ý HS một số điểm cần lưu ý khi viết. + Chỉ viết đoạn tả bao quát, quan sát kĩ, cần bộc lọ cảm xúc, tình cảm của mình đối với cái bút. - HS làm bài vào vở, trình bày bài làm của mình. - Nhận xét, chữa lỗi dùng từ viết câu. 4. Vận dụng - Viết đoạn văn tả các bộ phận khác của chiếc bút (ngòi, ruột, vỏ bút). - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà hoàn thành bài tập 2 và quan sát kĩ chiếc cặp của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................... _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022
  20. Kế hoạch bài dạy – lớp 4C ________________________________________________________________________________________ LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ AI LÀM GÌ ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?(ND ghi nhớ) - Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III) - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - HS có thái độ học tập tích cực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ kẻ sẵn Câu Từ ngữ chỉ HĐ/ Đặt câu hỏi Từ ngữ chỉ người HĐ/Đặt câu hỏi - HS: VBT, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động + Thế nào là câu kể? + Lấy VD về câu kể. - GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Khám phá HĐ1. Nhận xét Bài 1, 2 - Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung của bài - Yêu cầu HS tự làm, trao đổi N2 - TBHT điều hành lớp chia sẻ - GV nhận xét bổ sung thêm + Từ ngữ chỉ đối tượng hoạt động : Lũ chó Bài 3 - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi (Gợi ý). + Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì? + Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động ta hỏi thế nào? Câu Từ ngữ chỉ người HĐ/ Từ ngữ chỉ HĐ/ Đặt câu hỏi Đặt câu hỏi 2 Người lớn đánh trâu ra cày Ai đánh trâu ra cày? Người lớn làm gì? 3 Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá _______________________________________________________________________________ Đinh Thị Phương Năm học 2021- 2022