Kế hoạch bài dạy Lớp 1C - Tuần 18 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Mơ)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1C - Tuần 18 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Mơ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1c_tuan_18_nam_hoc_2021_2022_dinh_thi_m.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1C - Tuần 18 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Mơ)
- Kế hoạch bài dạy - lớp 1C TUẦN 18 Thứ 2 ngày 10 tháng 1 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI 113: oa oе ( tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hoa loa kèn. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Thêm yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - Bảng phụ, thẻ để làm BT lựa chọn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ bài đọc, giới thiệu hình ảnh hoa hồng, hoa cúc đại đoá mập, khoẻ, hoa loa kèn nở như chiếc loa xinh. b) GV đọc mẫu: gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả (khoe sắc, mập, khoẻ, thô, nép sát, bật nở, toả hương). Giải nghĩa từ: thô (to, nhìn không đẹp); ngậm nụ (nụ hoa chúm chím, sắp nở). c) Luyện đọc từ ngữ: hoa loa kèn, muôn hoa khoe sắc, cúc đại đoá, xoè, khoẻ, nắng mai, nép sát, ngậm nụ, thì thầm, bật nở, toả hương. d) Luyện đọc câu - GV cùng HS đếm số cầu của bài. / GV chỉ từng câu, 1 HS đọc, cả lớp đọc (đọc liền câu 3 và 4). - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). Chú ý nghỉ hơi ở câu cuối: Những đoá hoa ... xinh xắn / bắt đầu toả hương. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 5 câu), thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC. / 1 HS đọc 2 ý của BT. - HS làm bài. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - lớp 1C - HS viết ý lựa chọn vào thẻ, giơ thẻ. / Đáp án: Ý b đúng (Nhờ bác làm vườn...). Ý a sai (Loa kèn không muốn nở vì sợ cúc chê...). Để ý a đúng, cần sửa là: Loa kèn không muốn nở vì sợ hoa hồng chê... - Cả lớp đọc: Ý b đúng (Nhờ bác làm vườn khích lệ, loa kèn bật nở). 4. Củng cố, dặn dò - Về nhà luyện đọc lại bài - Chia sẻ bài tập đọc với người thân trong gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có)...................................................... ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT BÀI 114: uê uơ ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ - HS nhận biết các vần uê, uơ; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uê, uơ. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uê, vần uơ. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lợn rừng và voi. - Viết đúng các vần uê, uơ, các tiếng (hoa) huệ, huơ (vòi) cỡ nhỡ (trên bảng con). 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Thêm yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - Phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Khởi động. -1 HS đọc bài Tập đọc Hoa loa kèn. 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần oa, oe em tìm được. - Giới thiệu bài: vần uê, vần uơ. 2. Chia sẻ và khám phá 2.1. Dạy vần uê Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - lớp 1C - GV viết u, ê. / HS: u - ê - uê. - Phân tích vần uê gồm âm u và âm ê. - HS nói: hoa huệ. Tiếng huệ có vần uê. / Phân tích vần uê, tiếng huệ. / Đánh vần, đọc trơn: u - ê - uê / hờ - uê - huê - nặng - huệ / hoa huệ. 2.2. Dạy vần uơ (như vần uê): Đánh vần, đọc trơn: u - ơ - uơ / hờ - uơ - huơ / huơ vòi. - So sánh vần uê, uơ ? * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Xếp hoa vào hai nhóm) - GV chỉ từng bông hoa, HS đánh vần, đọc trơn: thuê, xum xuê, thuở bé,... - HS làm bài trong VBT, nối hoa với vần thích hợp (uê hay uơ). - 2 HS lên bảng thi xếp hoa vào hai nhóm. Báo cáo: HS 1: Hoa có vần uê: thuê, (xum) xuê, (vạn) tuế, Huế. HS 2: Hoa có vần uơ: thuở (bé), huơ (tay).. - GV chỉ từng quả bóng, cả lớp: Tiếng thuê có vần uê. Tiếng thuở có vần uơ,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: uê, uơ, hoa huệ, huơ vòi (cỡ nhỡ). b) Viết vần uê, uơ . - 1 HS đọc vần uê, nói cách viết. - GV vừa viết vần, uê vừa hướng dẫn. Chú ý: cách nối nét, cách viết dấu mũ. / Làm tương tự với vần uơ. - HS viết bảng con: uê, uơ (2 lần). c) Viết tiếng: (hoa) huệ, huơ (vòi) - GV vừa viết mẫu tiếng huê vừa hướng dẫn quy trình viết, cách nối nét, vị trí đặt dấu nặng dưới ê. / Làm tương tự với huơ. - HS viết: (hoa) huệ, huơ (vòi) (2 lần). TOÁN CHỤC VÀ ĐƠN VỊ ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Nặng lực đặc thù Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: -Biết 1 chục bằng 10 đơn vị. -Biết đọc, viết các số tròn chục. -Bước đầu nhận biết cấu tạo số có hai chữ số. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - lớp 1C -Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. 2. Năng lực chung -Phát triển các NL toán học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo , NL quan sát . 3. Phẩm chất. - Yêu thích học toán, tính cẩn thận, thích khám phá toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -10 khối lập phương, 10 que tính, 10 hình tròn. -Các thanh 10 khối lập phương hoặc bó 10 que tính. -Bảng chục - đơn vị đã kẻ sẵn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động -HS quan sát tranh nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì? Hai bạn trong tranh đang làm gì? Nói gì? -GV nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức *Nhận biết 1 chục (qua thao tác trực quan) a.HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn: -Ghép 10 khối lập phương thành 1 thanh. Nói: “Có 10 khối lập phương, có 1 chục khối lập phương”. -Bó 10 que tính thành 1 bó. Nói: “Có 10 que tính, có 1 chục que tính”. -Xếp 10 hình tròn thành một cụm. Nói: “Có 10 hình tròn, có 1 chục hình tròn”. HS nêu các ví dụ về “1 chục”. Chẳng hạn: Có 10 quả trứng, có 1 chục quả trứng. *Nhận biết các số tròn chục -GV lấy 10 khối lập phương rời, xếp lại thành 1 thanh. HS đếm và nói: Có 10 khối lập phương, có 1 chục khối lập phương. HS đọc: mười - một chục. -GV lấy 20 khối lập phương rời, xếp lại thành 2 thanh. HS đếm và nói: Có 20 khối lập phương, có 2 chục khối lập phương. HS đọc: hai mươi - hai chục. -Thực hiện tương tự với các số 30, ..., 90. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - lớp 1C -GV giới thiệu cho HS: Các số 10, 20, ..., 90 là các số tròn chục. *Trò chơi “Lấy đủ số lượng” -HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, ... theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 3 chục que tính, lấy thẻ số 30 đặt cạnh những que tính vừa lấy. 3.Thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện các thao tác: -Đem số que tính, đọc kết quả cho bạn nghe. Chẳng hạn: Có 60 que tính, có 6 chục que tính. -GV có thể đưa thêm một số ví dụ khác để HS thực hành. -Khi chữa bài, GV đặt câu hỏi để HS nói cách làm của mình. Quan sát và lắng nghe cách đếm của HS. HS đếm từng que tính được tất cả 60 que tính hay đếm theo nhóm mười (mười, hai mươi, ..., sáu mươi) hay đếm theo chục (1 chục, 2 chục, ..., 6 chục): Mỗi bó que tính có 10 que tính, mười que tính là 1 chục que tính, 6 bó que tính là 6 chục que tính. Trên cơ sở đó, GV củng cố cho HS cách đếm theo chục. -Tương tự cách đếm bát: Có 8 chục cái bát. Bài 2. HS quan sát băng giấy để tìm quy luật của các số ghi trên băng giấy. Đọc các số còn thiếu. Nhấn mạnh: Các số 10, 20, ..., 90 là các số tròn chục. Bài 3 -HS chơi trò chơi theo nhóm. Mỗi bạn lấy ra vài chục đồ vật và nói số lượng. Chẳng hạn: Có 2 chục khối lập phương, có 1 chục bút màu, có 3 chục que tính, ... -Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm trình bày. Chẳng hạn: 3 chục que tính là bao nhiêu que tính? Bằng cách nào bạn lấy đủ 3 chục que tính? 4. Cũng cố dặn dò - Ôn lại bài, chuẩn bị tiết 2 Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - lớp 1C IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có)...................................................... ................................................................................................................................ ĐẠO ĐỨC Bài 9: EM VỚI ANH CHỊ EM TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đinh. Thế hiện được sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đình bằng những hành vi phù hợp với lứa tuổi. Lễ phép, vâng lời anh chị; nhường nhịn và giúp đỡ em nhò. 2. Năng lực: -NL tự chủ, tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. 3. Phẩm chất. - Bảo vệ và giữ gọn gàng ngăn nắp ở mọi nơi. II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC SGK Đạo đức 1. Băng/đĩa/clip bài hát “Làm anh khó đấy” (nếu có). Các tranh trong bài phóng to. Máy chiếu đa năng, máy tính,. . . (nếu có). Một số đạo cụ để đóng vai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động GV tổ chức cho cả lớp hát hoặc nghe bài hát “Làm anh khó đấy” - Thơ: Phan Thị Thanh Nhàn, nhạc: Nguyễn Đình Khiêm. GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? HS phát biểu ý kiến. GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - lớp 1C 2.Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc anh chị nên làm với em nhỏ Mục tiêu: HS nêu được cách cư xử phù hợp của anh chị đối với em nhỏ. HS được phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 44 và thảo luận theo nhóm đôi các câu hỏi: Nêu những việc bạn trong tranh đã làm đối với em nhỏ Những việc làm đó thể hiện điều gì? HS thực hiện nhiệm vụ. GV treo hoặc chiếu tranh lên bảng và mời đại diện mồi nhóm lên bảng trình bày về một tranh. Đại diện nhóm lên bảng trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. GV kết luận: Tranh 1: Anh đưa cho em cái bánh và nói: “Anh để phần em này!”. Việc làm đó thể hiện anh quan tâm, nhường nhịn em. Tranh 2: Chị rủ em cùng chơi gấu bông, chị nói: “Chị em mình cùng chơi nhé!”. Việc làm này thể hiện chị biết nhường nhịn và hoà thuận với em. Tranh 3: Anh đang giặt khăn để rửa mặt cho em, anh nói: “Anh lau mặt cho em nào!”. Việc làm đó thể hiện anh rất quan tâm và biết chăm sóc em. Tranh 4: Mẹ đang nấu cơm, em bé khóc đòi mẹ. Chị dồ em và nói: “Em ra đây với chị. ”. Việc làm này thể hiện chị biết trông em, dồ dành để em khỏi khóc. GV kết luận: Là anh chị trong gia đình, các em nên hoà thuận, nhường nhịn, quan tâm, chăm sóc em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với khả năng. Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc em nên làm vói anh chị Mục tiêu: HS nêu được cách cư xử phù hợp của em đối với anh chị. HS được phát triển năng lực giao tiếp. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Cách tiến hành: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát tranh ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 45 và trả lời các câu hỏi: Nêu những việc bạn nhỏ trong tranh đã làm đối với anh chị. Những việc làm đó thể hiện điều gì? HS thực hiện nhiệm vụ. GV treo hoặc chiếu tranh lên bảng và mời HS lên bảng trình bày. Một vài HS lên bảng trình bày. Các HS khác trao đối, bồ sung. GV kết luận: Tranh 1: Thấy anh đi học về, em chạy ra chào anh. Điều đó thế hiện em rất lễ phép với anh. Tranh 2: Chị làm rơi hộp bút, em nhắc chị: “Hộp bút của chị rơi kìa!”. Điều đó thể hiện em rất quan tâm đến chị. Tranh 3: Em tặng quà cho chị và nói: “Em chúc mừng chị!”. Việc làm này thể hiện em biết quan tâm, chia sẻ niềm vui với chị. Tranh 4: Em thấy anh mệt mỏi, em sờ trán anh và nói: “Trán anh nóng thế?”. Điều đó thể hiện em rất quan tâm đến anh. *GV kết luận: Là em trong gia đình, các em nên lễ phép, vâng lời và quan tâm, giúp đỡ anh chị bằng những việc làm phù hợp. - HS đọc lời khuyên 3.Luyện tập Hoạt động 1: Nhận xét hành vi Mục tiêu: HS nhận xét, đánh giá được những hành vi, việc làm phù hợp/chưa phù họp trong cách cư xử với anh chị em. HS được phát triển năng lực tư duy phản biện. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a phần Luyện tập - SGK Đạo đức 7, trang Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - lớp 1C 46 và thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi sau: Các bạn trong tranh có lời nói và việc làm như thế nào? -GV HD học sinh về nhà hoàn thành bài Hoạt động 2: Xử lí tình huống Mục tiêu: HS có kĩ năng ứng xử phù hợp với anh chị em trong một số tình huống cụ thể. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở mục b - SGK Đạo đức 1, trang 47 và nêu nội dung tình huống trong mồi tranh. GV mời một vài HS nêu nội dung của mồi tình huống 1 HS trình bày nội dung tình huống. GV mô tả nội dung các tình huống: + Nội dung tình huống 1: Minh đang chơi với em thì các bạn đến rủ đi đá bóng. Minh sẽ. . . GV mời các nhóm lên đóng vai. Các nhóm HS lên đóng vai thể hiện cách ứng xử. GV nêu câu hỏi thảo luận sau mỗi tình huống đóng vai: Theo em, cách ứng xử của bạn trong tình huống là phù họp hay chưa phù họp? Em có cách ứng xử nào khác không? HS trình bày ý kiến. *Tình huống 2, 3 về nhà các em hoàn thành Hoạt động 3: Tự liên hệ Mục tiêu: HS tự đánh giá được những việc đã làm của bản thân thể hiện sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đình. HS được phát triển năng lực điều chỉnh hành vi. Cách tiến hành: - GV cho học sinh về nhà liên hệ việc làm của mình với gia đình, ghi vào giấy Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - lớp 1C hôm sau trình bày. GV nêu tóm tắt nội dung bài học: 4. Cũng cố, tổng kết + Là anh chị trong gia đình, em nên nhường nhịn, cư xử ân cần, quan tâm, chăm sóc em nhỏ. + Là em trong gia đình, em nên lễ phép, vâng lời anh chị; quan tâm, giúp đỡ anh chị những việc làm phù hợp với khả năng. Dặn: Về nhà hoàn thành VBT, ghi việc làm của mình qua tâm tới người thân GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 48. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có)...................................................... ................................................................................................................................ Thứ 3 ngày 11 tháng 1 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI 114: uê uơ ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lợn rừng và voi. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Thêm yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - Phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV giới thiệu bài Lợn rừng và voi, hình ảnh voi dùng vòi nhấc bổng lợn rừng. b) GV đọc mẫu. Mô tả, kết hợp giải nghĩa từ: Voi to nhưng ngờ nghệch lắm (ngờ nghệch: ngốc nghếch và chậm chạp). Nào ngờ, voi huơ vòi nhấc bổng lợn Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - lớp 1C lên, ném xuống vệ đường (huơ vòi: đưa vòi lên cao, khua sang hai bên). Đời thuở nào lợn thắng được voi (đời thuở nào: không bao giờ). c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS cùng đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: lang thang, xum xuê, huơ vòi, ngờ nghệch, nhằm voi xông tới, nhấc bổng, ném xuống vệ đường, hết hồn, đời thuở nào, tự kiêu, hại thân. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? (9 câu). - GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu cuối) (cá nhân, từng cặp). Nhắc HS nghỉ hơi ở câu: Nào ngờ, / voi huơ vòi / nhấc bổng lợn lên, / ném xuống vệ đường. e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC, chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. - HS suy nghĩ, làm bài. / 1 HS đọc kết quả. Cả lớp đọc lại kết quả: a) Lợn rừng con nghĩ là - 2) mình thắng được voi. b) Lợn rừng mẹ bảo con - 1) chớ tự kiêu mà hại thân. 4. Củng cố, dặn dò - Dặn về nhà đọc lại - Đọc bài tập đọc cho người thân nghe. - Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có)...................................................... ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT BÀI 115: uy uya (2 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần uy, uya; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uy, uya. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uy, vần uya. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Vườn hoa đẹp. - Viết đúng các vần uy, uya, các tiếng (tàu) thuỷ, (đêm) khuya cỡ nhỡ (trên bảng con). 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - lớp 1C - Thêm yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Khởi động. -1 HS đọc bài Lợn rừng và voi. - Lợn rừng mẹ dạy con điều gì? (HS.....) -Giới thiệu bài: vần uy, vần uya. 2. Chia sẻ và khám phá 2.1. Dạy vần uy - GV viết: u, y./HS: u - y - uy./ Phân tích vần uy: âm u đứng trước, âm y đứng sau; phát âm nhấn giọng vào y./ Đánh vần: u - y - uy / uy (HS quan sát ui, uy để nhận diện mặt chữ, phân biệt cách phát âm 2 vần). - HS nói: tàu thuỷ. Tiếng thuỷ có vần uy./ Phân tích vần uy, tiếng thuỷ. Chú ý dấu hỏi nằm trên âm y./ Đánh vần, đọc trơn: u - y - uy / thờ - uy - thuy - hỏi - thuỷ / tàu thuỷ. . 2.2. Dạy vần uya (như vần uy): GV viết: u, ya (ya là nguyên âm đôi iê, đọc là ia). Đánh vần, đọc trơn: u - ya (ia) - uya / khờ - uya - khuya/ đêm khuya. - So sánh vần uy với vần uya * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uy? Tiếng nào có vần uya?). - GV chỉ từng từ ngữ, HS đánh vần, đọc trơn: khuy áo, phéc mơ tuya,.... - HS đọc thầm, tìm tiếng có vần uy, vần uya. HS báo cáo: Tiếng có vần uy (khuy, ruy, huy, luỹ); tiếng có vần uya (tuya). - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng khuy có vần uy. Tiếng tuya có vần uya,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc các vần, tiếng: uy, uya, tàu thuỷ, đêm khuya. b) Viết vần: uy, uya - 1 HS đọc vần uy, nói cách viết. - GV vừa viết vần uy vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét từ u sang y; chú ý chữ y cao 2,5 li. / Làm tương tự với vần uya. - HS viết: uy, uya (2 lần). c) Viết: (tàu) thuỷ, (đêm) khuya - 1 HS đọc tàu thuỷ; nói cách viết tiếng thuỷ. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - lớp 1C - GV viết mẫu tiếng thuỷ, hướng dẫn cách viết. Chú ý đặt dấu hỏi trên âm y./ Làm tương tự với khuya, chú ý chữ k, h cao 2,5 li. - HS viết: (tàu) thuỷ, (đêm) khuya (2 lần). Tiết 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ bài Vườn hoa đẹp, giới thiệu các loài hoa: cúc thuý, tuy líp, hoa giấy, thuỷ tiên, dạ hương, bách nhật. b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: đỏ mọng, mỏng, lâu ơi là lâu, rực rỡ, ngát hương. Giải nghĩa từ: pơ luya (loại giấy rất mỏng, mềm, dùng để viết thư). . c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: Thuỷ, cúc thuý, tuy líp, pơ luya, thuỷ tiên, nhuỵ vàng, dạ hương, khuya, bách nhật, khuy áo, ngát hương. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 8 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 4 câu); thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC, mời 1 HS nói câu M: Hoa tuy líp đỏ mọng. - GV chỉ từng hình, cả lớp nói tên từng loài hoa: 1) hoa cúc thuý, 2) hoa tuy líp. 3) hoa giấy, 4) hoa thuỷ tiên, 5) hoa dạ hương, 6) hoa bách nhật.. - GV chỉ từng hình, 1 HS giỏi (dựa vào bài) nói về vẻ đẹp của từng loài hoa. + (Lặp lại) GV chỉ hình, từng HS tiếp nối nhau: GV chỉ hình 1, HS 1: Hoa cúc thuý đủ màu sắc. GV chỉ hình 2, HS 2: Hoa tuy líp đỏ mọng. GV chỉ hình 3, HS 3: Hoa giấy cánh mỏng như tờ pơ luya. GV chỉ hình 4, HS 4: Hoa thuỷ tiên cánh trắng, nhuỵ vàng. GV chỉ hình 5, HS 5: Hoa dạ hương càng về khuya càng thơm. GV chỉ hình 6, HS 6: Hoa bách nhật chỉ bằng cái khuy áo, tươi lâu ơi là lâu. + (Lặp lại) GV chỉ từng hình, cả lớp nhắc lại (nói nhỏ). * Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 40). 4. Củng cố, dặn dò - Cho HS đọc lại một số câu. - Đọc lại bài, chuẩn bị bài 117 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có)...................................................... ................................................................................................................................ Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - lớp 1C TOÁN CHỤC VÀ ĐƠN VỊ ( tiết 2) - LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù -Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: *-Bước đầu nhận biết cấu tạo số có hai chữ số. *Thực hành nhận biết cấu tạo số có hai chữ số. Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. 2. Năng lực chung -Phát triển các NL toán học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo , NL quan sát . 3. Phẩm chất. - Yêu thích học toán, tính cẩn thận, thích khám phá toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -10 khối lập phương, 10 que tính, 10 hình tròn. -Các thanh 10 khối lập phương hoặc bó 10 que tính. -Bảng chục - đơn vị đã kẻ sẵn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động -HS quan sát tranh nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì? Hai bạn trong tranh đang làm gì? Nói gì? -GV nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Thực hành- luyện tập Bài 4. GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu: -GV lấy 32 khối lập phương (gồm 3 thanh và 2 khối lập phương rời). -HS đem số khối lập phương. Nói: Có ba mươi hai khối lập phương, viết “32”. -GV đặt câu hỏi để HS trả lời, trong hình có 3 chục khối lập phương và 2 khối lập phương rời. -GV nhận xét: Như vậy, trong số 32, số 3 cho ta biết có 3 chục khối lập phương, Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - lớp 1C số 2 cho ta biết có 2 khối lập phương rời. Ta có thể viết như sau: Chục Đơn vị 3 2 -Nói: Số 32 gồm 3 chục và 2 đơn vị. Thực hiện tương tự, chẳng hạn câu a ,b ( GV cho HS làm miệng) Bài 5 -Cá nhân HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả: -GV hướng dẫn câu a làm tại lớp Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị. ( Câu b, c, d về nhà hoàn thành vào VBT) Phần luyện tập Bài 1 - GV chia 4 nhóm, mỗi nhóm làm mỗi phần a,b,c,d Chẳng hạn: + Quan sát, nói: Có 41 khối lập phương. + Viết vào bảng chục - đơn vị (đã kẻ sẵn ô trên bảng con hoặc bảng lớp). Chục Đơn vị 4 1 + Nói: Số 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị. -Các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét bổ sung Bài 2 *GV hướng dẫn về nhà hoàn thành vào VBT ( trang 21) Bài 3. GV hướng dẫn : số 51, nói: số 51 gồm 5 chục và l đơn vị. Viết là 51 *( Các bài còn lại về nhà HS hoàn thành VBT trang 21) Bài 4. HS thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm: - Viết số thích hợp vào mỗi ô ? trong bảng rồi đọc số đó. - Chỉ vào số vừa viết nói cho bạn nghe, chẳng hạn: số có 1 chục và 3 đơn vị là Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - lớp 1C số 13 hoặc số 13 gồm 1 chục và 3 đơn vị. 4. Cũng cố tổng kết Bài 6 (trang 20) , bài 5 ( trang 22) GV cho HS tham gia trò chơi. *Về nhà hoàn thành các bài tập IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có)...................................................... ................................................................................................................................ Thứ 4 ngày 12 tháng 1 năm 2022 TẬP VIẾT (1 tiết - sau bài 112, 113,114, 115) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ Viết đúng các vần uê, uơ, uy, uya, các từ ngữ hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm khuya - Viết đúng các vần ưu, ươu, oa, oe, các từ ngữ con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Rèn HS tính kiên trì, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ trong khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết các vần, từ ngữ (cỡ vừa, cỡ nhỏ). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV đọc một số chữ , HS nghe viết vào bảng con : chích chòe, hoa hòe, hươu sao - GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ a.- GV treo bảng phụ viết các vấn và từ ngữ của bài (cỡ vừa, cỡ nhỏ). - Cả lớp đọc các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ): ưu, con cừu; ươu, hươu sao; oa, cái loa; oe, chích choè. - HS nói cách viết từng vần. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - lớp 1C - GV viết mẫu, tập trung hướng dẫn các từ có vần ưu, ươu, oa, oe. Chú ý vị trí đặt dấu thanh của cừu, cái, chích, choè. - HS viết vào vở Luyện viết. ( Mỗi dòng viết 1 vần, 1 chữ); còn nữa luyện viết ở nhà) b.HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): uê, hoa huệ; uơ, huơ vòi; uy, tàu thuỷ; uya, đêm khuya. /HS đọc, nói cách viết từng vần. - GV hướng dẫn HS viết, tập trung hướng dẫn các từ có vần uê, uơ, uy, uya. Chú ý cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh trong các tiếng: huệ, vòi, tàu thuỷ. - HS viết vào vở Luyện viết. . ( Mỗi dòng viết 1 vần, 1 chữ); còn nữa luyện viết ở nhà) 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ a. Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè. - GV hướng dẫn HS cách viết từng từ ngữ. Chú ý độ cao các con chữ: h, 1 cao 2,5 li; s cao hơn 1 li. - HS viết vào vở Luyện viết b.- HS đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm khuya. - GV hướng dẫn HS viết từng từ ngữ. Chú ý độ cao các con chữ: h, k, y cao 2,5 li; đ cao 2 li; s cao hơn 1 li. - HS viết vào vở Luyện viết 3. Củng cố, dặn dò - Tuyên dương những HS viết cẩn thận, sạch đẹp. - Về nhà hoàn thành phần luyện viết chữ cỡ vừa, hoàn thành phần luyện viết thêm. - Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có)...................................................... ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT KỂ CHUYỆN: CÂY KHẾ (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Phát triển năng lực đặc thù. 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. - Nhìn tranh, có thể kể được từng đoạn câu chuyện. 1.2.Phát triển năng lực văn học. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - lớp 1C - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người hiền lành, tốt bụng sẽ gặp điều tốt lành. Người xấu xa, tham lam sẽ tự làm hại bản thân. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Rèn kĩ năng lắng nghe và trả lời câu hỏi tự tin. - Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu hoặc 6 tranh minh hoạ truyện phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. -GV gắn lên bảng 6 tranh minh họa chuyện Mèo con bị lạc, mời HS 1 trả lời câu hỏi theo 3 tranh đầu; HS 2 kể chuyện theo 3 tranh cuôi. 2. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 2.1. Quan sát và phỏng đoán: GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ, chỉ tranh: Người anh, người em, cây khế, chim phượng hoàng đang ăn khế. Tranh cuối cùng vẽ cảnh gì? (Cảnh chim bay sát mặt biển, người anh rơi xuống biển). GV: Hãy đoán câu chuyện kể về điều gì? (Kể về hai anh em với cây khế và chim phượng hoàng. Cuối chuyện, người anh rơi xuống biển, chết chìm).2 2.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Cây khế kể về hai anh em có tính tình rất khác nhau: người em chăm chỉ, tốt bụng, người anh lười biếng, tham lam. Cuối cùng người anh chết chìm dưới biển. Vì sao người anh rơi xuống biển, các em hãy lắng nghe câu chuyện. . 3. Khám phá và luyện tập 3.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Kể nhấn giọng, gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm rõ tính cách tham lam của người anh, lòng tốt, sự thật thà của người em. Cây khế (1) Nhà kia có hai anh em. Người anh tham lam, lười biếng, còn người em thì tốt bụng, chăm chỉ. (2) Người anh lấy vợ, cho em ra ở riêng. Anh ta chỉ chia cho em một cây khế. Người em ra sức chăm bón cho cây. Chẳng bao lâu, cây khế ra rất nhiều quả ngọt. (3) Người em định hái khế đem bán thì có một con chim phượng hoàng rất to ngày nào cũng bay tới ăn khế. Người em không nỡ đuổi chim nhưng rất buồn. Thấy vậy, phượng hoàng bảo: “Ăn một quả, trả một cục vàng! May túi ba gang, mang đi mà đựng”. (4) Rồi một hôm, phượng hoàng tới, đưa người em đến một hòn đảo giữa biển. Ở đó có một cái hang có rất nhiều vàng bạc, châu báu. Người em nhặt một ít vàng bạc cho vào túi ba gang. Từ đó, người em trở nên giàu có. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - lớp 1C (5) Thấy em giàu có, người anh lân la hỏi. Người em thật thà kể lại mọi chuyện. Người anh liền đòi đổi nhà cửa, ruộng vườn của mình lấy cây khế. (6) Năm ấy khế chín, phượng hoàng lại đến ăn, lại hứa: “Ăn một quả, trả một cục vàng! May túi ba gang, mang đi mà đựng”. Sau đó, chim cũng chở người anh bay ra đảo. Nhưng vì anh ta tham lam, mang túi rất to, lấy rất nhiều vàng bạc nên khi bay qua biển, phượng hoàng đuối sức vì chở quá nặng, cánh nó sã xuống, người anh bị rơi xuống, chết chìm dưới biển sâu. 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh (có thể lặp lại câu hỏi với 1 HS khác). - GV chỉ tranh 1, hỏi: Hai anh em nhà kia tính tình khác nhau thế nào ? (Người anh tham lam, lười biếng còn người em thì tốt bụng, chăm chỉ). - GV chỉ tranh 2: Khi cho em ra ở riêng, người anh chia gì cho em? (Người anh chỉ chia cho em một cây khế). - GV chỉ tranh 3: Chim phượng hoàng bay đến cây khế để làm gì? Nó hứa gì? (Chim bay đến để ăn khế. Nó hứa: Ăn một quả, trả một cục vàng! May túi ba gang, mang đi mà đựng). - GV chỉ tranh 4: Người em theo chim đi đâu và lấy được gì? (Người em theo chim đi đến một hòn đảo và lấy được vàng bạc châu báu đựng vào túi ba gang).. - GV chỉ tranh 5: Khi thấy em trở nên giàu có, người anh đã làm gì? (Người anh đòi đổi nhà cửa, ruộng vườn của mình lấy cây khế). - GV chỉ tranh 6: Vì sao người anh rơi xuống biển? (Người anh tham lam, lấy quá nhiều vàng bạc, vì thế khi bay qua biển, phượng hoàng đuối sức vì chở quá nặng, cánh nó sã xuống, người anh bị rơi xuống, chết chìm dưới biển sâu). b) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 2 tranh. c) 1 HS trả lời các câu hỏi theo 6 tranh. 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm). c) 1 HS tự kế toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh * GV cất tranh, 1 HS giỏi kể chuyện, không cần tranh. 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - GV: Em thích nhân vật nào trong truyện, không thích nhân vật nào? Vì sao? - HS có thể thích người em, thích chim phượng hoàng, chê người anh. GV kết luận: Người em chăm chỉ, tốt bụng, không tham, thấy vàng bạc rất nhiều cũng chỉ lấy vừa túi ba gang. - Phượng hoàng to, đẹp, đã hứa và làm đúng lời hứa. / Người anh lười biếng, tham lam (chia tài sản chỉ cho em một cây khế). Phượng Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - lớp 1C hoàng bảo mang túi ba gang, anh ta mang túi rất to. Đến đảo, anh ta lấy vàng bạc đầy túi khiến phượng hoàng phải chở nặng, sã cánh, anh ta rơi xuống biển. - GV: Có phải phượng hoàng giết hại người anh không? HS phát biểu, GV: Phượng hoàng không giết người anh. Vì tham lam, anh ta đã tự làm hại mình. Câu chuyện muốn nói: Ai chăm chỉ, tốt bụng sẽ gặp được điều tốt lành. Kẻ xấu xa, tham lam sẽ tự gieo hoạ cho bản thân. 3. Củng cố, dặn dò - GV tuyên dương những em có lời kể hay - Dặn HS về nhà kể với người thân điều hay em đã học được ở lớp. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện Hoa tặng bà tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có)...................................................... ................................................................................................................................ TOÁN SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 - LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: *-So sánh được các số có hai chữ số. -Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn. 2. Năng lực chung -Phát triển các NL toán học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo , NL quan sát . 3. Phẩm chất. - Yêu thích học toán, tính cẩn thận, thích khám phá toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tranh khởi động. -Bảng các số từ 1 đến 100. -Các băng giấy đã chia ô vuông và ghi số như ở bài 1, 2, 3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động -HS quan sát tranh khởi động, nhận biết bối cảnh bức tranh. Chia sẻ theo cặp đôi những thông tin quan sát được (Theo em các bạn trong bức tranh đang làm gì? Nói cho bạn nghe suy nghĩ của mình). -GV chiếu Báng các sổ từ 1 đến 100 và giới thiệu bài, chẳng hạn: Các em đã Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học 2021 - 2022

