Kế hoạch bài dạy Lớp 1C - Tuần 13+14 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Mơ)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1C - Tuần 13+14 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Mơ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1c_tuan_1314_nam_hoc_2021_2022_dinh_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1C - Tuần 13+14 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Mơ)
- Kế hoạch bài dạy - Lớp 1C TUẦN 13 + 14 Thứ 2 ngày 13 tháng 12 năm2021 TIẾNG VIỆT Bài 79 âng âc (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần âng, âc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần âng, âc. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âng, vần âc. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (2). Viết đúng các vần âng, âc, các tiếng (nhà) tầng, (quả) gấc (trên bảng con). 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. * GDHS: tình yêu gia đình, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu ghi sơ đồ tóm tắt truyện Cá măng lạc mẹ (2). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 1. Khởi động - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Cá măng lạc mẹ (1). - HS nhận xét 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) * Dạy vần âng: - HS đọc: â - ngờ - âng. / Phân tích vần âng. / Đánh vần và đọc: â - ngờ - âng / âng. - HS nói: nhà tầng / tầng. / Phân tích tiếng tầng. / Đánh vần và đọc: tờ - âng - tâng - huyền - tầng / tầng. - Đánh vần, đọc trơn: â - ngờ - âng / tờ - âng - tâng - huyền - tầng / nhà tầng. *Dạy vần âc (như vần âng) -Đánh vần, đọc tron: â - cờ - âc / gờ - âc - gâc - sắc - gấc / quả gấc. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - Lớp 1C * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: âng, âc, 2 tiếng mới học: tầng, gấc. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần âng? Tiếng nào có vần âc?) - HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ. - Từng cặp HS tìm tiếng có vần âng, âc, nói kết quả. - Cả lớp nhắc lại: Tiếng bậc (thang) có vần âc. Tiếng vầng (trăng) có vần âng,... 4. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần âng: viết â trước, ng sau; chú ý nối nét giữa â và ng. / Làm tương tự với vần âc. - Tiếng tầng: viết t trước, âng sau, dấu huyền đặt trên â./ Làm tương tự với tiếng gấc, dấu sắc đặt trên â. b) HS viết: âng, âc (2 lần). Sau đó viết: (nhà) tầng, (quả) gấc. Tiết 2 4 .Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ bài Cá măng lạc mẹ (2), giới thiệu cảnh hai mẹ con cá măng vui mừng gặp lại nhau. Làm thế nào mà cá măng nhỏ thoát khỏi cá mập và tìm được đường về với mẹ? b) GV đọc mẫu. Đọc xong, mô tả sự thông minh của cá măng nhỏ: Cá mập đã áp sát, sắp đớp được cá măng. Cá măng nhỏ bơi vọt lên trên, bám chặt thân tr ên cá mập khiến cá mập không nhìn thấy nó nữa. c) Luyện đọc từ ngữ: áp sát, nhô lên, bám chặt, mất hút, ngớ ra, vụt đến, giấc mơ, cảm giác lâng lâng. Giải nghĩa từ: mất hút (biến mất, không thấy đâu); lâng lâng (cảm thấy nhẹ nhõm, dễ chịu). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 7 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 3 đoạn đọc: 2 câu / 2 câu / 3 câu. g) Tìm hiểu bài đọc - GV đưa lên bảng sơ đồ tóm tắt truyện, nêu YC: Điền từ còn thiếu vào ý 2 và ý 3 để hoàn thành sơ đồ. - 1 HS đọc trước lớp từng ý của sơ đồ chưa hoàn chỉnh. - HS làm bài (miệng), điền từ vào chỗ trống. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - Lớp 1C -Qua câu chuyện, em biết gì về cá măng nhỏ? 5.Củng cố, dặn dò: - GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện về cá măng thông minh biết tự cứu mình thoát khỏi cá mập. - Chuẩn bị bài sau 80, 81. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có).................................................. ............................................................................................................................. TOÁN LUYỆN TẬP (T1,2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: -Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi 10. -Rèn kĩ năng làm tính cộng, trừ và vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung -Phát triển các NL toán học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo , NL quan sát . 3. Phẩm chất. - Yêu thích học toán, tính cẩn thận, thích khám phá toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -Các thẻ phép tính như ở bài 1 để HS chơi trò chơi tính nhẩm. -Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đổ bạn” ôn tập cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10 để tìm kết quả của các phép tính trong phạm vi 10 đã học. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 - Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài (thể hiện trong các thẻ ghi phép tính). Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - Lớp 1C - GV có thể tổ chức thành trò chơi theo cặp hoặc theo nhóm: một bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác tìm kết quả và nguợc lại. - Cho các N trương bày kết quả Bài 2. Tính -Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài (HS có thể tính nhẩm hoặc dùng Bảng cộng, trừ trong phạm vi10 để tính). - Ngầm giới thiệu quan hệ cộng - trừ. - Làm miệng tại lớp: 6 + 1, 1 + 6; 7 - 1 , 7 - 6 - Các phép tính còn lại về nhà hoàn thành VBT Bài 3. HS quan sát mẫu, liên hệ với nhận biết về quan hệ cộng - trừ, suy nghĩ và lựa chọn phép tính thích hợp -5+ 2 , 2 + 5, 7 - 5, 7 -2 Từ đó HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài vào VBT Bài 4 a - HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. + Có 5 bạn đang bơi. Có 3 bạn trên bờ. Có tất cả bao nhiêu bạn? Chọn phép cộng 5 + 3 = 8 hoặc 3 + 5 = 8. + Có tất cả 8 bạn, trong đó có 3 bạn trên bờ. Còn lại bao nhiêu bạn đang bơi? Chọn phép trừ 8 - 3 = 5. + Có tất cả 8 bạn, trong đó có 5 bạn đang bơi. Còn lại bao nhiêu bạn trên bờ? Chọn phép trừ 8 - 5 = 3. - GV lưu ý HS về quan hệ cộng – trừ. Sử dụng quan hệ cộng - trừ để tính nhẩm thông qua các ví dụ đơn giản. b. GV HD học sinh hoàn thành ở nhà vào VBT Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - Lớp 1C 3.Củng cố, dặn dò - Hoàn thành bài 2,3,4 vào VBT - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có).................................................. ............................................................................................................................. ĐẠO ĐỨC YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: -Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương trong gia đình. -Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình. -Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương với người thân trong gia đình. -Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; không đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương gia đình. 2. Năng lực: -NL tự chủ, tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. 3. Phẩm chất. - Biết thể hiện tình yêu thương trong gia đình. II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC SGK Đạo đức 1. -Tranh “Gia đình nhà gà”; các tranh SGK Đạo đức 1, ưang 35, 36 phóng to. -Máy chiếu đa năng, máy tính,. . . (nếu có). -Mầu “Giỏ yêu thương”. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Cả nhà thương nhau” - Nhạc và lời: Phan Văn Minh. GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? HS phát biểu ý kiến. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - Lớp 1C GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh Bước 1: GV yêu cầu HS xem các tranh trong câu chuyện “Gia đình nhà gà” - SGK Đạo đức 1, trang 34, 35 và kể chuyện theo tranh. HS làm việc cá nhân, dựa vào tranh để kể lại nội dung câu chuyện. GV dùng máy chiếu đa năng, chiếu tranh ilên bảng và mời một vài HS lên bảng kế lại câu chuyện. Một vài HS lên bảng, chỉ từng tranh và kể lại nội dung câu chuyện. GV kể lại nội dung chuyện: Một buổi sáng đẹp trời, gà mẹ dẫn đàn gà con đi kiếm mồi. Gà mẹ bới được một con giun liền kêu “Cục, cục. . ” gọi cả đàn gà con lại ăn. Hai chú gà con trong đàn thấy mồi liền mổ nhau, tranh nhau con giun để giành phần hơn. Thấy vậy, gà mẹ khuyên các con không được đánh nhau, tranh giành miếng ăn, anh em trong một nhà phái yêu thương lẫn nhau. Hai chú gà con hối hận xin lỗi mẹ và hứa từ nay sẽ yêu thương nhau, không tranh giành, đánh nhau nữa. Bước 2: Gà mẹ đã làm gì để chăm sóc đàn con? Việc làm đó thể hiện điều gì? Gà mẹ đã khuyên gi khi các con tranh mồi? -GV kết luận: + Gà mẹ đã dẫn đàn gà con ra vườn và bới giun cho đàn gà con ãn. Điều đó thể hiện gà mẹ rất yêu thương dàn gà con. + Khi thấy các con đánh nhau, tranh giành miếng ăn, gà mẹ đã khuyên các con “Anh em trong một nhà phải yêu thương lẫn nhau”. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự quan tâm, chăm sóc của ông bà, cha mẹ đối vói con cháu -GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh ở mục c SGK Đạo đức 1, trang 35, 36 +Ông, bà, bố, mẹ trong mỗi tranh đang làm gì? +Những việc làm đó thể hiện điều gì? +Vì sao mọi người trong gia đình cần yêu thương nhau? -GV chiếu tranh lên -GV kết luận nội dung ở từng tranh -Những việc làm của ông, bà, bố, mẹ thể hiện sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc bạn nhỏ. Mọi người trong gia đình cần yêu thương nhau để tình cảm thêm gắn bó, gia đình thêm đầm âm, hạnh phúc. * Liên hệ: Ông bà, bố mẹ của em đã thể hiện sự yêu thương, quan tâm, chăm Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - Lớp 1C sóc em như thế nào? -Một vài HS chia sẻ trước lớp. -GV kết luận: Ông bà, bố mẹ luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, dạy dỗ em và mang lại cho em những điều tốt đẹp nhất. Hoạt động 3: Thảo luận về cách thể hiện tình yêu thương -GV yêu cầu HS quan sát tranh trong mục d SGK Đạo đức 1, trang 36, 37 và thảo luận nhóm 4 về câu hỏi sau: Bạn trong tranh đã làm gì để thể hiện tình yêu thương với người thân trong gia đình? Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày về một tranh. Các nhóm khác trao đổi bổ sung. -GV kết luận nội dung từng tranh: -GV nêu câu hỏi thảo luận lớp: Em còn biết những cử chỉ, lời nói nào khác thể hiện tình yêu thương với người thân? -HS chia sẻ ý kiến trước lớp. -GV kết luận: Ông bà, cha mẹ, anh chị em là những người thân yêu nhất của em. Em hãy thể hiện tình yêu thương với những người thân bằng những cử chỉ, lời nói phù hợp. 3. Luyện tập thực hành - GV hướng dẫn học sinh về nhà hoàn thành vào VBT 4. Củng cố tổng kết - Về nhà hoàn thành bài vào VBT - HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 38. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có).................................................. ............................................................................................................................ Thứ 3 ngày 13 tháng 12 năm 2021 TẬP VIẾT (1 tiết-s'au bài 78, 79) I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ - Viết đúng ăng, ăc, âng, âc, măng, tắc kè, nhà tầng, quả gấc - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Rèn HS tính kiên trì, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ trong khi viết chữ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC (như các tiết Tập viết trước). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - Lớp 1C 1. Khởi động - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập - HS đánh vần, đọc trơn: ăng, măng, ăc, tắc kè, âng, nhà tầng, âc, quả gấc. - Tập viết: ăng, măng, ăc, tắc kè. - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần ăng, ăc, độ cao các con chữ. -GV vừa viết mẫu lần lượt từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét hoặc để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (tăc kè). 3 .Thực hành -HS thực hành viết trong vở Luyện viết 1, tập một. -Tập viết: âng, nhà tầng, âc, quả gấc (như mục b). 4.Củng cố, dặn dò -HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có).................................................. ........................................................................................................................... TIẾNG VIỆT KỂ CHUYỆN HÀNG XÓM - ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Phát triển năng lực đặc thù. 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ. -Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. -Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. - Nhìn tranh, có thể tự kể 1 đoạn của câu chuyện. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Khi chồn mẹ bị ốm, hàng xóm ai cũng sẵn lòng giúp đỡ. Sự giúp đỡ của hàng xóm làm chồn mẹ rất cảm động *Đọc đúng, hiểu bài Bỏ nghề (1). - Nghe viết lại đúng chính tả 1 câu văn. 1.2.Phát triển năng lực văn học. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Khi chồn mẹ bị ốm, hàng xóm ai cũng sẵn lòng giúp đỡ. Sự giúp đỡ của hàng xóm làm chồn mẹ rất cảm động Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - Lớp 1C 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Rèn kĩ năng lắng nghe và trả lời câu hỏi tự tin. - Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK (phóng to). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động. -Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về tình cảm giữa những người hàng xóm khi chồn mẹ bị ốm. Các em hãy lắng nghe. 2.Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần. Đoạn 1 (chồn mẹ bị ốm): nhấn giọng từ ngữ la khóc ầm ĩ. Đoạn 2, 3, 4, 5 (sẻ biết tin, bay đến, rồi báo tin cho các bạn hàng xóm cùng đến): giọng nhanh, gấp gáp thể hiện sự nhiệt tình, sẵn lòng giúp đỡ của mọi người. Đoạn 6 (chồn mẹ cảm động): giọng kể chậm, vui, ấm áp. Hàng xóm - Chồn mẹ bị ốm, hai chú chồn con la khóc ầm ĩ. - Sẻ nghe tiếng kêu la, lập tức bay đến nhà chồn. - Rồi nó bay đến cửa sổ nhà voi, ríu rít gọi: “Chồn mẹ bị ốm. Bác đến giúp cô ấy nhé!”. Voi lập tức đến nhà chồn. Nhìn thấy hoa cỏ trong sân đã khô héo cả, voi liền dùng vòi hút nước dưới giếng, tưới nước cho cây. - Sẻ lại bay đến nhà sóc, ríu rít kêu: “Chồn mẹ bị ốm. Cô đến giúp cô ấy nhé!”. Sóc lập tức đến nhà chồn. Nhìn thấy trên mặt bàn toàn bát đĩa bẩn, sóc liền đem rửa, rồi lau bàn thật sạch sẽ. Sẻ lại bay đến nhà chuột túi, ríu rít kêu: “Chồn mẹ ốm rồi. Cô đến giúp cô ấy nhé!”. Chuột túi chạy ngay đến nhà chồn. Thấy hai chú chồn con đang khóc, chuột túiliền cho chúng vào túi ngực của mình, và dỗ: “Đừng khóc nữa, ta sẽ cho hai cháu đi chơi!”. Chồn con nghe nói được đi chơi thì nín ngay. Chồn mẹ thấy vậy, cảm động nói: “Có các bạn giúp, tôi thấy khoẻ hơn rất nhiều rồi!”. Theo 365 chuyện kể trước giờ đi ngủ (Minh Hoà kể) 2.2.Trả lời câu hỏi theo tranh *Trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh -GV chỉ tranh 1, hỏi: Chuyện gì xảy ra ở nhà chồn ? - HS Chồn mẹ bị ốm. Hai chú chồn con la khóc ầm ĩ. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - Lớp 1C - HS khác nhắc lại. *GV chỉ tranh 2, 3,4,5,6 về nhà các em học ở nhà *Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện -GV: Em nhận xét gì về hàng xóm của chồn mẹ? (Hàng xóm của chồn mẹ rất tốt, sần lòng giúp đỡ chồn mẹ khi chồn mẹ bị ốm). - GV: Câu chuyện cho thấy tình cảm yêu thương, giúp đỡ nhau giữa những nguời hàng xóm. Đó là tình cảm rất đáng quý. 3. Tập đọc ( Ôn tập) BT 1 (Ghép âm thành vần) (làm việc lớp, lướt nhanh) -GV đưa lên bảng mô hình ghép âm thành vần, chỉ cho cả lớp đọc từng chữ ớ cột dọc: a, ă, â. Sau đó chỉ từng chữ ở hàng ngang: ng, c. BT 2 (Tập đọc) -GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể chuyện bác thợ săn gặp một con vượn mẹ đang cho con bú. Vượn mẹ ngẩng lên, nhìn bác. Điều gì sẽ xảy ra? -GV đọc mẫu. -Luyện đọc từ ngữ: rút tên, ngắm, chợt, ngẩng lên, đờ ra, bỏ nghề săn bắn. (HS nào không đọc được thì có thể đánh vần). GV giải nghĩa: mặt đờ ra (mặt ngây ra vì sợ hãi). -Luyện đọc câu +GV: Bài có 8 câu. -Tìm hiểu bài đọc HS đọc từng ý a, b. / HS làm bài trong VBT Cả lớp đọc: Bác thợ săn bỏ đi vì - b) Chẳng nỡ giết mẹ con vượn. BT 3 (Điền chữ g hay gh, tập chép) Cả lớp đọc câu văn đã hoàn chỉnh. HS chép câu văn vào vở / hoặc VBT. HS viết xong, soát lỗi, đổi bài, sửa lỗi cho nhau. / GV chữa bài cho HS. 4.Củng cố, dặn dò -Kể lại câu chuyện theo tranh - Đọc bài tập đọc - Hoàn thành VBT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có).................................................. ............................................................................................................................ Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - Lớp 1C TOÁN LUYỆN TẬP (T3, 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: -Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và vận dụng vào giải quyết một 2. Năng lực chung -Phát triển các NL toán học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo , NL quan sát . 3. Phẩm chất. - Yêu thích học toán, tính cẩn thận, thích khám phá toán học. số tình huống gắn với thực tế. II.CHUẨN BỊ - Các thẻ số và phép tính. - Một số tình huống đơn giản dần tới phép cộng hoặc trừ trong phạm vi 10. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động HS chia sẻ các tình huống có phép cộng hoặc trừ (trong phạm vi 10) trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10. 2. Khực hành, luyện tập Bài 1. Số? - Cá nhân HS làm bài 1 vào VBT- nêu kết quả + Tìm các số phù họp cho mỗi ô ? . + Củng cố nhận biết về quan hệ cộng - trừ. Bài 2 . Số ? - GV cho HS quan sát và nêu tình huống - HS đặt câu hỏi, nói cho nhau về tình huống trong bức tranh và phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. 8 - 3 = 5, 8 - 1 = 7,....... GV cũng có thể nêu ra một vài phép tính tương tự để HS củng cố kĩ năng, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. Bài 3,4,5 - GV hướng dẫn HS về nhà hoàn thành VBT Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - Lớp 1C 3.Củng cố, dặn dò - Hoàn thành bài 2, 3,4,5 VBT trang 60,61 -Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có).................................................. ............................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 82: eng ec ( tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ -Nhận biết các vần eng, ec; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần eng, ec. -Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần eng, vần ec. -Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Xe rác. -Viết đúng các vần eng, ec, các tiếng (xà) beng, (xe) téc (trên bảng con). 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. * GDHS: Biết yêu quý sức lao động, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 1. Khởi động 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài Bỏ nghề (bài 81). HS trả lời câu hỏi: Bác thợ săn bỏ đi vì sao? Giới thiệu bài: vần eng, vần ec. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) *Dạy vần eng -HS đọc: e - ngờ - eng. / Phân tích vần eng. / Đánh vần, đọc: e - ngờ - eng / eng. -HS nói: xà beng / beng. / Phân tích tiếng beng. / Đánh vần, đọc trơn: bờ - eng - beng / beng. -Đánh vần, đọc trơn: e - ngờ - eng / bờ - eng - beng / xà beng. *Dạy vần ec (như vần eng) - Đánh vần, đọc trơn: e - cờ - ec / bờ - ec - bec - sắc - béc / béc giê. * So sánh vần eng ec ? 3 .Luyện tập Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần eng? Tiếng nào có vần ec?) Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - Lớp 1C HS đọc từng từ ngữ. / Tìm tiếng có vần eng, vần ec, nói kết quả. / Cả lớp: Tiếng eng có vần eng. Tiếng éc có vần ec,... Tiếng xẻng có vần eng,... 4. Tập viết (bảng con - BT 4) -GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu -Vần eng: Viết e trước, ng sau; chú ý: chữ g cao 5 li; nối nét giữa e và n, viết n gần với g. / Thực hiện tương tự với vần ec (viết e gần vói c). -beng: viết b trước, vần eng sau. / téc: viết t trước, ec sau, dấu sắc đặt trên e. -HS viết trên bảng con: eng, ec (2 lần). / Viết: (xà)-beng, (xe) téc. CHIỀU TIẾNG VIỆT Bài 82: eng ec ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ -Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Xe rác. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. * GDHS: Biết yêu quý sức lao động, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 2 3.Tập đọc (BT 3) - GV chỉ hình, giúp HS nói đúng tên từng loại xe: Xe điện (màu vàng và đỏ, chạy bằng điện) chở người. Xe téc (thùng xe màu xanh nước biển) chở xăng. Xe rác (thùngxe xanh lá mạ) chở rác. -GV đọc mẫu. -Luyện đọc từ ngữ: lặng lẽ, ngon giấc, xe téc, cằn nhằn, ngập rác, lo lắng, bon bon, hớn hở, leng keng. GV giải nghĩa: cằn nhằn (lẩm bẩm tỏ ý bực tức). -Luyện đọc câu Bài có mấy câu? GV: Bài có 9 câu. GV chỉ từng câu (liền 2 câu Xe điện, ... “Bẩn quá! ”.), HS đọc vỡ. Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). *Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - Lớp 1C *Tìm hiểu bài đọc - GV: Bài có 4 ý. Ý 1 và 4 đã được đánh số. cần đánh số TT cho ý 2 và 3. - GV chỉ từng ý cho HS đọc. - HS làm bài trên VBT. /1 HS báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án. Cả lớp đọc kết quả (đọc 2 trước 3): 1) Xe điện, xe téc chê xe rác bẩn. 3) Xe rác chở rác đi. 2) Một đêm mưa to, phố xá ngập rác. 4) Xe điện, xe téc cảm ơn xe rác. 5.Củng cố, dặn dò - Chuẩn bị bài sau 83 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC( Nếu có).................................................... ........................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 83 : iêng - yêng - iêc (2 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ -Nhận biết các vần iêng, yêng, iêc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêng, yêng, iêc. -Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêng, vần yêng, vần iêc. -Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cô xẻng siêng năng. -Viết đúng các vần iêng, yêng, iêc, các tiếng chiêng, yểng, xiếc (hên bảng con). 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. * GDHS: Biết yêu quý sức lao động, vận dụng những điều đã học vào thực tế II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu. III.CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 1. Khởi động. - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Xe rác (bài 82). - Giới thiệu bài: các vần iêng, yêng, iêc. 2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) * Dạy vần iêng - HD HS đọc: iê - ngờ - iêng / Phân tích vần iêng: âm iê + âm ng. Đánh vần, đọc: iê - ngờ - iêng / iêng. - Yêu cầu HS nói: gõ chiêng / chiêng. /Phân tích tiếng chiêng. / Đánh vần, đọc: chờ - iêng - chiêng / chiêng. - Đánh vần, đọc trơn: iê - ngờ - iêng / chờ - iêng - chiêng / gõ chiêng. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - Lớp 1C 2.2.Dạy vần yêng - Đánh vần, đọc trơn: yê - ngờ - yêng / yê - ngờ - yêng - hỏi - yểng / yểng. - GV nhắc lại quy tắc chính tả: yểng viết là yê vì trước nó không có âm đầu. 2.3.Dạy vần iêc Đánh vần, đọc trơn: iê - cờ - iêc / xờ - iêc - xiêc - sắc - xiếc / xiếc. * Củng cố: -Yêu cầu HS nói 3 vần vừa học, 3 tiếng mới học 3.Luyện tập 1.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần iêng? Tiếng nào có vần iêc?) - Yêu cầu HS đọc từng từ dưới hình; tìm tiếng có vần iêng, vần iêc, báo cáo. - GV chỉ từng từ, cả lớp nói: Tiếng diệc có vần iêc. Tiếng riềng có vần iêng,... 1.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu: - Vần iêng: viết iê rồi viết ng; chú ý: nối nét i - e - n, lia bút từ n sang viết tiếp g, ghi dấu chấm ở chữ i, dấu mũ ở chữ ê. / Hướng dẫn tương tự với yêng, iêc. - chiêng: viết ch rồi đến iêng. / yểng: viết yê, ng, dấu hỏi đặt trên ê. / Làm tươngtự với xiếc. b) HS viết: iêng, yêng, iêc (2 lần). / Viết: chiêng, yểng, xiếc. Tiết 2 4. Tập đọc (BT 3) a) GV giới thiệu hình ảnh cô xẻng siêng năng dọn dẹp; chị gió làm rác bay tứ tung. Các em cùng nghe đọc bài để biết cô xẻng và chị gió nói chuyện gì. b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm: siêng năng, hăm hở, văng khắp chốn, ủ rũ, nhẹ nhàng, mát mẻ, lem lém. c) Luyện đọc từ ngữ: siêng năng, làm việc, hăm hở, văng, khắp chốn, buồn lắm, nhẹ nhàng, mát mẻ, lem lém, chăm chỉ. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 9 câu. GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu: “Chị chớ buồn... mát mẻ mà”.) cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 3 đoạn (4 câu / 3 câu / 2 câu). g) Tìm hiểu bài đọc - HD HS đọc từng vế câu. HD HS làm bài trong VBT. /1 HS nối ghép các vế câu trên bảng lớp. GV chốt đáp án. / Cả lớp đọc: a) Cô xẻng - 2) rất siêng năng. / b) Chị gió - 3) giúp nhà nhà mát mẻ. / c) Chú yểng - 1) khen cô xẻng và chị gió 5.Củng cố, dặn dò Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - Lớp 1C - Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC( Nếu có).................................................... ............................................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP ( Tiết 5,6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Làm quen với việc thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) và không xét trường hợp có cả dấu phép tính cộng và dấu phép tính trừ. - Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung - Phát triển các NL toán học. 3. Phẩm chất : Yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thẻ số và phép tính. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng hoặc trừ trong phạm vi 10. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1. Bài này yêu cầu HS thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng. - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi nêu cách giải quyết vấn đề. Chia sẻ trước lớp. Ví dụ: Với câu a), HS nói: Rổ thứ nhất có 5 quả bí ngô. Rổ thứ hai có 2 quả. Anh Tuấn chở thêm đến 1 quả bí ngô nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả bí ngô? Ta có 5 + 2 + 1= ? - GV hướng dần HS cách tính 5 + 2 + 1 = ? Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - Lớp 1C HS thực hiện từ trái sang phải 5 + 2 = 7; 7 + 1= 8. - Tương tự bài b HS làm miệng Bài 2. Bài này yêu cầu HS thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ. - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi nêu cách giải quyết vấn đề. Chia sẻ trước lớp. Ví dụ: Với câu a), HS nói: Có 8 quả mướp. Lần thứ nhất chị Lan hái 3 quả. Sau đó, chị Lan hái thêm 1 quả nữa. Hỏi còn lại bao nhiêu quả mướp? Ta có 8 - 3 - 1 = ? - GV hướng dần HS cách tính 8 - 3 - 1 = ? HS thực hiện từ trái sang phải: 8-3 = 5; 5-1= 4. Với câu b): HS thực hiện và nói với bạn cách tính của mình. GV có thê đưa thêm một vài phép tính khác để HS thực hiện. Bài 3 - HS nói cách thực hiện trong từng hợp. Về nhà hoàn thành VBT Bài 4. Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. *Ở bức tranh thứ nhất: Có 4 con chim ở tốp thứ nhất đang đậu trên cây. Có 3 con chim ở tốp thứ hai bay đến. Tiếp tục có 3 con chim ở tốp thứ ba bay đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim? *Ỏ bức tranh thứ hai: Có 9 con vịt. Đầu tiên có 2 con bơi đi. Tiếp tục có 4 con bơi đi. Còn lại bao nhiêu con vịt đang ở trên bờ? 3. Cũng cố tổng kết - Về nhà hoàn thành bài VBT trang 74,75 - Nhận xét chung tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC( Nếu có).................................................... ............................................................................................................................... Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - Lớp 1C Thứ 4 ngày 15 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT Bài 84: ong- oc(2 tiết) I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ -Nhận biết các vần ong, oc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ong, oc. -Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ong, vần oc. -Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Đi học. -Viết đúng các vần ong, oc, các tiếng bóng, sóc (trên bảng con). 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. * GDHS: Biết yêu quý sức lao động, vận dụng những điều đã học vào thực tế II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các thẻ ghi các vế câu ở BT đọc hiểu. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 1. Khởi động -2 HS đọc bài Cô xẻng siêng năng (bài 83). - Giới thiệu bài: vần ong, vần oc. 2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) *Dạy vần ong - HS đọc: o - ngờ - ong. / Phân tích vần ong. / Đánh vần, đọc: o - ngờ - ong / ong. - HS đọc: bóng. / Phân tích: Tiếng bóng có vần bóng. / Đánh vần, đọc trơn: o - ngờ - ong / bờ - ong - bong - sắc - bóng / bóng. *Dạy vần oc: Đánh vần, đọc trơn: o - cờ - oc / sờ - oc - soc - sắc - sóc / sóc. * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ong, oc, 2 tiếng mới học: bóng, sóc 3. Luyện tập: Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ong? Tiếng nào có vần oc?) -Giáo viên yêu cầu HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng tù' ngữ. -Tìm tiếng có vần ong, vần oc, báo cáo. / GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng cóc có vần oc. Tiếng chong có vần ong,... 4. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ong: viết o rồi đến ng; chú ý viết o và ng không gần quá hay xa quá. / Làm tương tự với vần oc. - bóng: viết b rồi đến ong, dấu sắc đặt trên o. / Làm tương tự với sóc. b) HS viết: ong, oc (2 lần). / Viết: bóng, sóc. GV cùng HS nhận xét Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - Lớp 1C Tiết 2 5. Tập đọc a) GV chỉ hình minh hoạ bài thơ Đi học, giới thiệu hình ảnh sóc, nhím, thỏ ngọc đang học. b) GV đọc mẫu: nhấn giọng, gây ấn tượng với các từ lóc cóc, bon bon, rộn rã. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): đi học, thỏ ngọc, vó ngựa, va lóc cóc, lăn bon bon, chim chóc, liệng vòng tròn, rộn rã, chờ mong, hứa trong lòng. Gv giải nghĩa: vó ngựa (bàn chân của ngựa). d) Luyện đọc câu - GV: Bài thơ có 12 dòng. GV chỉ 2 dòng thơ một cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng cặp hai dòng thơ (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ; thi đọc cả bài thơ. g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; mời 1 HS đọc 3 câu văn chưa hoàn chỉnh. - HS đọc thầm, tự hoàn thành từng câu văn. /1 HS báo cáo kết quả. - Cả lớp đọc lại: a) Sóc, nhím và thỏ học lớp cô sơn ca. / b) Bác ngựa đưa cả ba bạn đi học. / c) Ba bạn hứa học tập thật chăm chỉ. Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài sau 86,87 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC( Nếu có).................................................... .............................................................................................................................. TỰ NHIÊN XÃ HỘI AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung Sau bai hoc, HS đạt được + Về nhận thức khoa học: - Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường. - Nêu được cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống để đảm bảo an toàn trên đường, - Nói được tên và ý nghĩa của một số biển báo và tín hiệu đèn hiệu giao thông, * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. – Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân, cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống giao thông. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống giao thông, về biển báo và đèn tín hiệu giao thông... * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học :Thực hành đi bộ qua đường theo sơ đồ: đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông ; đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông. 2. Năng lực đặc thù Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch bài dạy - Lớp 1C Phát triển năng lực tự quan sát, phân tích hình ảnh, đặt câu hỏi, tìm hiểu về các hoạt động an toàn khi ở nhà 3. Phẩm chất: - Giáo dục HS tinh thần trách nhiệm với sức khỏe của bản thân (trách nhiệm): có ý thức trong việc giữ gìn an toàn khi ở nhà cho mình, cho người thân.. - Rèn tính cẩn thận, kĩ năng giao tiếp và xử lí tình huống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. - Các tấm bìa có hình tròn (màu xanh và màu đỏ) ; hình xe ô tô, xe máy, xe đạp. - Phiếu tự đánh giá, III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi độngHoạt động chung cả lớp: - HS trả lời câu hỏi của GV: + Nhà em ở gần hay xa trường? + Em thường đến trường bằng phương tiện gì? 2. Khám phá kiến thức mới Hoạt động 1: Phát hiện tình huống giao thông nguy * Mục tiêu - Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, nêu cách phòng tránh để đảm bảo an toàn trên đường. - Biết cách quan sát, đặt câu hỏi, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách phòng tránh nguy hiếm trong một số tình huống giao thông. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát các hình ở trang 58, 59 trong SGK để trả lời các câu hỏi: + Các bạn đến trường bằng những phương tiện gì? + Theo em, những người nào có hành động không đảm bảo an toàn? Vì sao? + Em khuyến một số bạn HS có hành động không đảm bảo an toàn điều gì? Hoạt động 2: Tìm hiểu biển báo và đèn tín hiệu giao thông GV cho HS quan sát hính sgk trang 60,61 +Có những biển báo và đèn tín hiệu giao thông nào? +Khi gặp biển báo em phải làm gì? -HS nêu miệng cá nhân, HS khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 3 : Tìm hiểu các yêu cầu đi bộ qua đường * Mục tiêu - Nêu được các yêu cầu đi bộ qua đường. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các yêu cầu đi bộ qua đường * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS quan sát các hình ở trang 62 trong SGK để nêu yêu cầu đi bộ đường ở đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông dành cho người đi bộ. - HS quan sát các hình ở trang 62 trong SGK để nêu yêu cầu đi bộ | đường ở đoạn đường Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022

