Kế hoạch bài dạy Lớp 1C - Tuần 14+15 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Mơ)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1C - Tuần 14+15 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Mơ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1c_tuan_1415_nam_hoc_2021_2022_dinh_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1C - Tuần 14+15 năm học 2021-2022 (Đinh Thị Mơ)
- Kế hoạch dạy học - Lớp 1C TUẦN 14 + 15 Thứ 2 ngày 20 tháng 12 năm 2021 ( KIỂM TRA HỌC KỲ I ) Thứ 3 ngày 21 tháng 12 năm 2021 PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU Thứ 4 ngày 22 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT TẬP VIẾT (1 tiết - sau bài 90,91) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ - Viết đúng uông, uôc, ương, ươc, chuông, đuốc, gương, thước - chữ viết thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đặt đúng vị trí, đưa bút theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu trong vở Luyện viết 1, tập một. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Rèn HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng phụ viết các vần, tiếng cần viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1.Khởi động - GV kiểm tra vở luyện viết tập 2. -Giới thiệu bài. GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập a.HS đánh vần, đọc: uông, chuông, uôc, đuốc, ương, gương, ươc, thước. -Tập viết: uông, chuông, uôc, đuốc. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch dạy học - Lớp 1C -1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần uông, uôc, độ cao các con chữ. b.GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình. Chú ý độ cao các con chữ; cách nối nét, để khoảng cách, đặt dấu thanh trên ô (đuốc). -HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. c.Tập viết: ương, gương, ươc, thước (như mục b). -HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò: - Hướng dẫn HS học ở nhà ( Về nhà hoàn thành phần Luyện tập thêm). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ....... TIẾNG VIỆT KỂ CHUYỆN - ÔNG LÃO VÀ SẾU NHỎ – ÔN TẬP (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ -Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. -Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. -Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. 1.2.Phát triển năng lực văn học - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ông lão nhân hậu giúp sếu nhỏ đã nhận được sự đền ơn của gia đình sếu. cần yêu thương, bảo vệ loài vật. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Rèn kĩ năng lắng nghe và trả lời câu hỏi tự tin. - Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Máy tính, ti vi, học liệu. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1.Khởi động - GV chỉ tranh 1, 2, 3 minh hoạ truyện Cô bé và con gấu (bài 86), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 4, 5, 6. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch dạy học - Lớp 1C Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ, mời HS xem tranh để biết chuyện có ai, có những con vật nào; và đoán chuyện gì đã xảy ra. (Truyện có ông lão, sếu bố, sếu mẹ và sếu con. Sếu con bị thương, nằm dưới đất không bay theo được bố mẹ. Ông lão chăm sóc sếu nhỏ). 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Ông lão và sếu nhỏ kể về tình cảm yêu thương, giúp đỡ loài vật của một ông lão. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kế chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1: kể với giọng chậm rãi. Đoạn 2: giọng nhanh hơn. Đoạn 3: trở lại chậm rãi. Đoạn 4 (ông lão nhân hậu thả cho sếu bay đi cùng bố mẹ): kể gây ấn tượng với các từ ngữ thả, tung cảnh. Đoạn 5: giọng hồi hộp. Đoạn 6: giọng kể vui, chậm rãi - điều ước của ông lão đã thành sự thật. Ông lão và sếu nhỏ (1) Xưa, có một ông Lão tốt bụng sống cạnh khu rừng nhỏ. Một sáng mùa hè, khi vào rừng, ông nghe tiếng sếu kêu “kíu cà, kíu cà” ầm ĩ. (2) Thấy ông, hai con sếu lớn sợ hãi bay vụt lên để lại chú sếu con đang nằm bẹp ở đám cỏ. Thì ra, sếu nhỏ bị gãy cánh. (3) Ông lão thương sếu nhỏ bèn ôm nó về nhà, băng bó, chăm sóc. Ngày ngày, sếu bố, sếu mẹ bay đến nhà ông, kêu “kíu cà, kíu cà”, lo lắng. (4) Khi vết thương của sếu nhỏ đã lành, ông lão mang sếu nhỏ ra sân, thả cho nó tung cánh cùng bố mẹ bay về phương nam. (5) Một sáng mùa xuân, ông lão nghe tiếng “kíu cà, kíu cà” từ trên trời. Thì ra, gia đình sếu bay về. Chúng thả xuống sân nhà ông một túi nhỏ đựng điều ước kì diệu để tỏ lòng biết ơn. (6) Ông lão ước cho rừng cây, đồng ruộng xanh tươi, sông ngòi đầy tôm cá. Ông vừa dứt lời, điêu ước đã biến thành sự thật. Từ đấy, ông và dân làng sống ấm no, hạnh phúc. LÊ CHÂU 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh - GV HD học sinh quan sát tranh 1 Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch dạy học - Lớp 1C - GV chỉ tranh 1, hỏi: Điều gì xảy ra khi ông lão đi vào rừng? - HS thảo luận N2, nêu kết quả :Một sáng mùa hè, khi ông lão đi vào rừng thì nghe thấy tiếng sếu “kíu cà, kíu cà” ầm ĩ - GV chỉ tranh 2,3,4,5,6: HD học sinh về nhà trả lời câu hỏi 3.Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) -Giáo viên cho học sinh quan sát tranh 1 - HS chỉ kể lại 1 đoạn theo tranh 1. -HS nhận xét bổ sung - Các đoạn 2,3,4,5,6 còn lại về nhà các em kể theo tranh - Kể lại toàn bộ câu chuyện về nhà các em kể. 4. Liên hệ. - Qua câu chuyện này em ước điều gì? Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức- kĩ năng - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lừa, thỏ và cọp (2). - Chép đúng 1 câu văn trong bài. 2. Năng lực - phẩm chất - Phát triển năng lực tiếng việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm. - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, ti vi, học liệu III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1.Khởi động - GV nêu MĐYC của bài học. 2.Luyện tập 2.1 BT 1 (Tập đọc) -GV chỉ hình minh hoạ: Chú thỏ láu lỉnh đứng giữa cọp và lừa, đang buộc chân cọp. Cọp nằm cho thỏ buộc chân, vẻ mặt hớn hở. Chắc nó nghĩ sắp có được mồi ngon là con lừa. Các em sẽ đọc tiếp phần 2 của chuyện Lừa, thỏ và cọp để biết thỏ Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch dạy học - Lớp 1C thông minh đã nghĩ ra cách gì để giúp lừa. GV đọc mẫu, gây ấn tượng với các từ ngữ: đồng ý luôn, buộc luôn, sửng sốt, phục lăn. -Luyện đọc từ ngữ: thầm thì, bên đường, buộc chân, đồng ý luôn, vờ vịt, vô cùng sửng sốt, phục lăn. Giải nghĩa từ: tha về (trong câu “Bác tha về nhé?”) cùng nghĩa với đem về, mang về, kéo về); vờ vịt (giả vờ để che giấu điều gì đó. VD: Biết rồi còn hỏi, rõ khéo vờ vịt!). *Hướng dẫn HS luyện đọc ở nhà ( đọc đi đọc lại toàn bộ bài và TLCH) -Hướng dẫn HS viết chính tả 2.2. BT 2 (Tập chép) -GV viết lên bảng câu văn cần tập chép. / HS (cá nhân, cả lớp) đọc câu văn. -Cả lớp đọc thầm câu văn; chú ý những từ mình dễ viết sai. VD: phục, lắm. -HS nhìn mẫu trên bảng / trong VBT, chép lại câu văn. -HS viết xong, tự soát lỗi, đổi bài để sửa lỗi cho nhau. / GV chữa bài cho HS. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. -Hướng dẫn học sinh học ở nhà +Kể lại các đoạn còn lại theo tranh +Kể lại toàn bộ câu chuyện. +Đọc lại bài và viết lại câu văn (vào vở ở nhà) đẹp hơn nhé. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ....... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 10: CÂY XANH QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức chung. Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: - Nêu được tên một số cây và bộ phận bên ngoài của cây. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch dạy học - Lớp 1C * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. Đặt được các câu hỏi đơn giản để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài của cây xung quanh. *Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người (cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa,...). - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của cây xanh. 2. Năng lực Phát triển năng lực tự quan sát, phân tích hình ảnh, đặt câu hỏi, tìm hiểu về cây xanh quanh em 3. Phẩm chất: - Giáo dục HS tinh thần trách nhiệm bảo vệ cây xanh. - Rèn tính cẩn thận, kĩ năng giao tiếp và xử lí tình huống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số cây thường gặp ở địa phương (cây đang được trồng trong bầu hoặc chậu đất, có đủ thân, rễ, lá. Một số cây đang có hoa và quả tuỳ thực tế). - Các hình trong SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp: - HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát có nội dung về cây xanh quen thuộc ở mẫu giáo như Lí cây xanh, Em yêu cây xanh, Hoa trong vườn, Bóng cây Kơnia,... + Bài hát nhắc đến những gì? + Những từ nào nói về cây xanh? Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch dạy học - Lớp 1C GV dẫn dắt bài học: Bài học nói đến cây xanh quanh ta, hoa, lá,... (GV chọn bài hát nào thì giải thích, dẫn dắt theo nội dung của bài hát đó). Chúng ta sẽ tìm hiểu về: “Cây xanh quanh em ”. 2.Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết một số cây Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát tranh và đặt câu hỏi - Hướng dẫn HS cách quan sát hình vẽ ở các trang 68, 69 SGK. – Kể tên các cây có trong bức tranh (cây dừa, hoa cúc, cây rau bắp cải, rau xà lách, cây cam, cây chuối, cây bèo tây, cây hoa sủng). + Cây nào đang có hoa, cây nào đang có quả? Hoa và quả của chúng có màu gì? + So sánh các cây trong bức tranh, cây nào cao, cây nào thấp? (Cây cao như: cây dừa, cây bàng, cây cam, cây chuối ; Cây thấp như: hoa cúc, cây rau bắp cải, xà lách,...). Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về các cây có trong SGK và hình ảnh mà HS mang đến: tên cây, cây cao hay thấp, cây đang có hoa, đang có quả không?... - 1 HS đặt câu hỏi về các đặc điểm của cây, HS kia trả lời, gợi ý như sau: + Cây này là cây gì? Nó có đặc điểm gì? + Cây này cao hay thấp? Cây có hoa, quả không? – Nhà bạn hoặc vườn trường có những cây gì? HS nêu miệng Bước 3: Tổ chức làm việc nhóm - Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm bảng tên các cây và tranh vẽ vừa hoàn thành. - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp (nếu có thời gian). Bước 4: Tổ chức làm việc cả lớp Chọn đại diện HS giới thiệu về tên các cây của nhóm. Các HS của nhóm khác sẽ Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch dạy học - Lớp 1C đặt câu hỏi về đặc điểm của cây và nhận xét phần trả lời của bạn. 3.Luyện tập và vận dụng Hoạt động 2: Thi gọi tên một số cây Bước 1: Chia nhóm -GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5 – 6 HS. Chia bộ ảnh hoặc các cây mà HS - và GV đã chuẩn bị cho các nhóm. -Bước 2: Hoạt động nhóm -Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên một số loài cây bằng tranh ảnh hoặc vật thật theo các nhóm, bạn nào nói nhanh và đúng nhiều nhất sẽ là người thắng cuộc. Bước 3: Hoạt động cả lớp - GV chọn hai nhóm một trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, đánh giá... cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất. Hoạt động 3: Nhận biết một số bộ phận của cây - GV hướng dẫn HS : Về nhà đọc và hoàn thành phần nội dung vào vở BT. Hoạt động 4: Trò chơi “Tìm hiểu về các bộ phận của cây ” Bước 1: Chia nhóm GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5 – 6 HS. Chia bộ ảnh hoặc các cây mà HS và GV đã chuẩn bị cho các nhóm. Bước 2: Hoạt động nhóm Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên các bộ phận của cây dựa vào tranh ảnh hoặc vật thật mà GV và HS đã chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm nhận xét, bổ sung. Bước 3: Hoạt động cả lớp - GV chọn hai nhóm một trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, đánh giá,... cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất. - Nếu còn thời gian, GV có thể sử dụng phương án cho HS thi tìm các bài hát câu thơ có nhắc đến tên các bộ phận của cây.101 Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch dạy học - Lớp 1C Hoạt động 5: Tìm hiểu lợi ích của cây đổi với con người và động vật - GV hướng dẫn HS : Về nhà đọc và hoàn thành phần nội dung vào vở BT Hoạt động 6: Trò chơi “Tìm hiểu về lợi ích của cây ” Bước 1: Chia nhóm GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5 - 6 HS. Chia bộ ảnh hoặc các cây mà HS và GV đã chuẩn bị cho các nhóm. Bước 2: Hoạt động nhóm Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên một số cây cỏ trong tranh ảnh hoặc vật thật. Bước 3: Hoạt động cả lớp - GV lần lượt cho hai nhóm thi với nhau, các nhóm khác nhận xét, đánh giá,... cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất, Hoạt động 7: Phân biệt cây rau, cây hoa, cây ăn quả và cây bóng mát Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình Tổ chức hoạt động quan sát hình trang 72, 73 (SGK). Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 72, 73. - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau cây nào là cây rau, cây cho bóng mát, cây cho hoa và cây cho quả. Gợi ý + Cây rau (hình 1, 2, 3, 7): cà rốt, súp lơ, mùng tơi, bầu. + Cây ăn quả (hình 4, 5, 9): cây thanh long, cây bưởi, cây đào (hoa để ngắm vào dịp Tết khi ra quả để ăn). + Cây cho bóng mát (hình 6): cây bàng. + Cây cho hoa làm trang trí (hình 4, 10): cây hoa đào, cây hoa mai. Ngoài ra, còn khá nhiều loại cây như cây lương thực, cây lúa, cây ngô,... ; cây làm thuốc... (GV yêu cầu HS kể thêm). Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch dạy học - Lớp 1C - HS ghi vào bảng phụ hoặc giấy A2 về các nhóm cây vừa học. Bước 3: Tổ chức làm việc nhóm - Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình. - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp (nếu có thời gian). Bước 4: Tổ chức làm việc cả lớp Cử đại diện của nhóm giới thiệu sản phẩm của nhóm về các loại cây: cây rau, cây hoa, cây ăn quả,... Cử một số HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. Hoạt động 8: Tìm hiểu về một số loại cây cho: rau, hoa, quả, bóng mát ; Trò chơi “Tôi là cây gì? ” - GV hướng dẫn HS : Về nhà đọc và hoàn thành phần nội dung vào vở BT Cũng cố tổng kết -Đọc và hoàn thành các nội dung vào vở BT Tự nhiên xã hội. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ....... Thứ 5 ngày 23 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 94: ANH ACH (2 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần anh, ach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần anh, ach (với các mô hình: “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh ngang”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh khác thanh ngang”). - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần anh, vần ach (BT Mở rộng vốn từ). - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Tủ sách của Thanh. - Viết đúng các vần anh, ach và các tiếng (quả) chanh, (cuốn) sách (trên bảng con). Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch dạy học - Lớp 1C 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực tiếng việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm. - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu, máy tính. - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai (nếu có). - 4 thẻ chữ viết nội dung BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Khởi động -Giới thiệu bài: GV giới thiệu sách Tiếng Việt 1, tập hai và bài học mở đầu: vần anh, vần ach. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần anh - GV giới thiệu vần anh: viết hoặc đưa lên bảng lần lượt chữ a, chữ nh (đã học). HS đọc: a - nhờ - anh (cá nhân, cả lớp). - Đánh vần (2 HS làm mẫu, cả lớp nhắc lại): a - nhờ - anh. - Phân tích (1 HS làm mẫu, một số HS nhắc lại): Vần anh có âm a và âm nh. Âm a đứng trước, âm nh đứng sau. - GV chỉ hình quả chanh (hoặc quả chanh thật), hỏi: Đây là quả gì? (Quả chanh). Trong từ quả chanh, tiếng nào có vần anh? (Tiếng chanh). - Phân tích (2 HS làm mẫu, cả lớp nhắc lại): Tiếng chanh có âm ch đứng trước, vần anh đứng sau. . - Đánh vần, đọc trơn: + GV giới thiệu mô hình vần anh. HS (cá nhân, cả lớp): a - nhờ - anh / anh. + GV giới thiệu mô hình tiếng chanh. HS (cá nhân, tổ, cả lớp): chờ - anh - chanh / chanh. 2.2. Dạy vần ach (như vần anh) *Chú ý: Vần ach giống vần anh đều bắt đầu bằng âm a. Khác vần anh, vần ach có âm cuối là ch, vần anh có âm cuối là nh. Đánh vần, đọc trơn: a - chờ - ach / sờ - ach - sach - sắc - sách / cuốn sách. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch dạy học - Lớp 1C * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần anh, vần ach). Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (Tiếng chanh, tiếng sách). Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ mới: anh, quả chanh; ach, cuốn sách. 3. Luyện tập Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần anh? Tiếng nào có vần ach?). - (Xác định YC) GV nêu YC của BT. - (Đọc tên sự vật) GV chỉ từng từ ngữ dưới hình cho 1 HS đọc (hoặc đánh vần - nếu cần), cả lớp đọc: viên gạch, tách trà,.... - (Tìm tiếng có vần ...) HS tìm tiếng có vần anh, vần ach, làm bài trong VBT. - (Báo cáo kết quả) HS 1: Những tiếng có vần anh (bánh, tranh). HS 2: Những tiếng có vần ach (gạch, tách, khách). - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng gạch có vần ach,... Tiếng bánh có vần anh,... 4 Tập viết (bảng con - BT 4) (cỡ nhỡ) a) Cả lớp đọc các vần, từ anh, ach, quả chanh, cuốn sách GV viết mẫu trên bảng lớp. b) Viết vần: anh, ach (cỡ nhỡ) - 1 HS đọc vần anh, nói cách viết: chữ viết trước, viết sau; độ cao các con chữ. - GV vừa viết vần anh vừa hướng dẫn: chữ a viết trước, nh viết sau; chú ý nét nối giữa a và nh./ Làm tương tự với vần ach. - Cả lớp viết bảng con: anh, ach (2 lần). GV khuyến khích HS viết 2 lần mỗi vần để HS được luyện tập nhiều, không có thời gian nhàn rỗi để làm việc riêng. - HS giơ bảng. GV nhận xét. c) Viết tiếng: (quả) chanh, (cuốn) sách. - 1 HS đọc tiếng chanh, nói cách viết. - GV vừa viết mẫu tiếng chanh vừa hướng dẫn quy trình viết, cách nối nét từ ch sang anh. / Làm tương tự với tiếng sách. Dấu sắc đặt trên a. - Cả lớp viết: (quả) chanh, (cuốn) sách. /HS giơ bảng. GV nhận xét. Tiết 2 5. Tập đọc (BT 3) a) GV đưa lên bảng hình minh hoạ bài Tủ sách của Thanh: Bài đọc nói về bạn Thanh còn nhỏ nhưng đã có một tủ sách. Nhờ có sách, Thanh học đọc rất nhanh. b) GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ hiền lành, cục tác, ủn ỉn, tủ sách, rất nhanh để gây ấn tượng, giúp HS chú ý và đọc đúng các từ ngữ đó. c) Luyện đọc từ ngữ: GV chỉ từng từ ngữ (được tô màu hoặc gạch chân trên bảng lớp hoặc màn hình) cho 2 HS cùng đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: tủ sách, Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch dạy học - Lớp 1C cuốn sách, tranh ảnh, hiền lành, cục tác, ủn ỉn, rất nhanh. (HS nào đọc ngắc ngứ thì có thể đánh vần). d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? (GV chỉ từng câu, HS đếm: 6 câu, không kể tên bài). GV đánh số TT từng câu. - (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ câu 1, mời 1 HS đọc, cả lớp đọc lại câu 1. Làm tương tự với các câu khác. - (Đọc tiếp nối từng câu) HS (cá nhân, từng cặp) đọc tiếp nối từng câu. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS. Nhắc lượt sau cố gắng đọc tốt hơn lượt trước. - GV chỉ một vài câu đảo lộn thứ tự, kiểm tra một vài HS đọc. e) Thi đọc từng đoạn, cả bài - (Làm việc nhóm đôi) Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng luyện đọc trước khi thi. - Các cặp / tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi đoạn 2 câu). - Các cặp / tổ thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài) (1) GV nhắc HS theo dõi các bạn đọc, để nhận xét ưu điểm, phát hiện lỗi đọc sai. - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ để không ảnh hưởng đến lớp bạn). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. - HS làm bài trong VBT./1 HS báo cáo kết quả. GV giúp HS ghép các thẻ từ trên bảng lớp. - Cả lớp nói lại kết quả (không đọc các chữ cái và số thứ tự): a) Những cuốn sách đó - 2) có tranh ảnh đẹp. b) Nhờ có sách, - 1) Thanh học đọc rất nhanh. 6.Củng cố, dặn dò - HS tìm tiếng ngoài bài có vần anh (Ví dụ: đánh, lạnh, nhanh,...); vần ach (VD: cách, mách, vạch,...) hoặc nói câu có vần anh, vần ach. - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe; cùng người thân tìm tiếng có vần anh, vần ach; xem trước bài 95 (ênh, êch). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ....... TOÁN CÁC SỐ 11, 12, 13, 14, 15, 16 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch dạy học - Lớp 1C 1. Kiến thức, kĩ năng Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 16. -Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 16. -Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. 2. Năng lực -Phát triển các NL toán học. -Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. 3. Phẩm chất - HS yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, học liệu. -Các thẻ số từ 11 đến 16 và các thẻ chữ: mười một, ..., mười sáu. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động khởi động -Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng từng loại quả đựng trong các khay và nói, chẳng hạn: “Có 13 quả cam”; “Có 16 quả xoài”; ... -Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi). 2.Hình thành kiến thức a.Hình thành các số 13 và 16 (như một thao tác mẫu về hình thành số) -HS đếm số quả cam trong giỏ, nói: “Có 13 quả cam”. HS đếm số khối lập phương, nói: “Có 13 khối lập phương”. GV gắn mô hình tương ứng lên bảng, hướng dần HS: Có 13 quả cam ta lấy tương ứng 13 khối lập phương (gồm 1 thanh và 3 khối lập phương rời). GV đọc “mười ba”, gắn thẻ chữ “mười ba”, viết “13”. -Tương tự như trên, HS lấy ra 16 khối lập phương (gồm 1 thanh và 6 khối lập phương rời). Đọc “mười sáu”, gắn thẻ chữ “mười sáu”, viết “16”. b.Hình thành các số từ 11 đến 16 (HS thực hành theo mẫu để hình thành số) -HS hoạt động theo nhóm bàn (hoặc cặp đôi) hình thành lần lượt các số từ 11 đến 16. Chẳng hạn: HS lấy ra 11 khối lập phương (gồm 1 thanh và 1 khối lập phương rời), đọc “mười một”, lấy thẻ chữ “mười một” và thẻ số “11”. Tiếp tục thực hiện Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch dạy học - Lớp 1C 1 12 13 14 15 16 với1 các số khác:HS đọc các sổ từ 11 đến 16, từ 16 về 11. GV lưu ý HS đọc “mười lăm” không đọc “mười năm” -Trò chơi: “Lấy đủ số lượng” HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. Chẳng hạn: GV đọc số 11 thì HS lấy ra đu 11 que tính và lấy thẻ số 11 đặt cạnh những que tính vừa lấy. Củng cố, dặn dò -Hoàn thành VBT trang 4,5 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) .......................................... TIẾNG VIỆT Bài 95: ÊNH, ÊCH (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần ênh, êch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ênh, êch. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ênh, vần êch. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá (1). - Viết đúng các vần ênh, êch, các tiếng (dòng) kênh, (con) ếch (trên bảng con). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất -Phát triển năng lực tiếng việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. -Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch dạy học - Lớp 1C -Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / bảng phụ viết bài Tập đọc. - Các thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu: Ý nào đúng? - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Khởi động -1 HS đọc bài Tập đọc Tủ sách của Thanh (bài 94) hoặc cả lớp viết bảng con: quả chanh, cuốn sách. - Giới thiệu bài: vần ênh, vần êch. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần ênh a) Chia sẻ - GV viết hoặc đưa lên bảng chữ ê, chữ nh (đã học). /HS đánh vần: ê - nhờ – ênh (cả lớp, cá nhân). - Phân tích (1 HS làm mẫu, vài HS nhắc lại): Vần ênh có âm ê và âm nh. Âm ê đứng trước, âm nh (nhờ) đứng sau. b) Khám phá - HS nói tên sự vật: dòng kênh. Trong từ dòng kênh, tiếng kênh có vần ênh. - Phân tích: Tiếng kênh có âm k đứng trước, vần ênh đứng sau. - Đánh vần: ca - ênh - kênh / kênh. - GV chỉ mô hình vần ênh, tiếng kênh, từ khoá, cả lớp đánh vần, đọc trơn: ê - nhờ - ênh / ca - ênh - kênh / dòng kênh. 2.2. Dạy vần êch (như vần ênh). Chú ý: Vần êch giống vần ênh đều bắt đầu bằng âm ê. Khác vần ênh, vần êch có âm cuối là ch. - Đánh vần, đọc trơn: ê - chờ - êch - sắc - ếch / con ếch * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần ênh, vần êch). Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (dòng kênh, con ếch). Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: ênh, dòng kênh; êch, con ếch. 3. Luyện tập * Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ênh? Tiếng nào có vần êch?) - GV nêu YC: chỉ từng từ ngữ, HS đánh vần, đọc trơn: mắt xếch, chênh lệch,... Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch dạy học - Lớp 1C - HS tìm tiếng có vần ênh, vần êch; làm bài trong VBT, 1 HS báo cáo: HS 1 nói tiếng có vần ênh (chênh, bệnh, bệnh). HS 2 nói tiếng có vần êch (xếch, lệch). - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng xếch có vần êch. Tiếng chênh có vần ênh,... 4. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học trên bảng lớp. b) Viết vần: ênh, êch - 1 HS đọc vần ênh, nói cách viết: chữ viết trước, viết sau; độ cao con chữ. - GV vừa viết mẫu vần ênh vừa hướng dẫn: chữ ê viết trước, chữ nh viết sau; lưu ý cách viết nét mũ trên ê, nét nối giữa ê và nh/ Làm tương tự với vần êch (khác vần ênh ở âm cuối ch). - HS viết bảng con: ênh, êch (2 lần). / HS giơ bảng, GV nhận xét. c) Viết tiếng: (dòng) kênh, (con) ếch - 1 HS đọc tiếng kênh, nói cách viết. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: viết k trước, vần ênh sau. Thực hiện tương tự với tiếng ếch. Chú ý: dấu sắc đặt trên ê. - HS viết: (dòng) kênh, (con) ếch (2 lần). Khuyến khích HS viết mỗi vần, mỗi tiếng 2 lần để HS được luyện tập nhiều, không có thời gian rỗi nghịch ngợm. Thứ 6 ngày 24 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT Bài 95: ÊNH, ÊCH (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá (1). 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất -Phát triển năng lực tiếng việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. -Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm. -Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / bảng phụ viết bài Tập đọc. - Các thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu: Ý nào đúng? Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch dạy học - Lớp 1C - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 2 4. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ bài Ước mơ của tảng đá (1), giới thiệu: Đây là một tảng đá đứng chênh vênh trên dốc đá cao, nằm sát bờ biển. Các em hãy lắng nghe để biết: Tảng đá nghĩ gì, ước mong điều gì? b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm: xù xì, bạc phếch, chênh vênh, mênh mông. Giải nghĩa từ: chênh vênh (không có chỗ dựa chắc chắn, gây cảm giác trơ trọi, thiếu vững chãi). c) Luyện đọc từ ngữ: HS đọc yếu có thể đánh vần, cả lớp đọc trơn: ước mơ, tảng đá, ven biển, bạc phếch, chênh vênh, quanh năm, mênh mông, lướt gió. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? (HS đếm: 7 câu). GV đánh số thứ tự câu. - (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - (Đọc tiếp nối từng câu) HS (cá nhân, từng cặp) tự đứng lên đọc tiếp nối. e) Thi đọc đoạn, bài - Làm việc nhóm đối) Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi. - Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 / 3 câu) theo cặp, tổ. Có thể 2 tổ cùng đọc 1 đoạn. – Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ) (mỗi cặp, mỗi tổ đều đọc cả bài). - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh. g) Tìm hiểu bài đọc - GV chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc. - HS làm bài trong VBT hoặc viết ý mình chọn (a hay b) vào thẻ. - HS giơ thẻ, báo cáo kết quả. GV chốt lại ý đúng: Ý b. -Cả lớp đọc: Ý b: Tảng đá thèm được như những cánh buồm. 6. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe; xem trước bài 96 (inh, ich). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ....... Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch dạy học - Lớp 1C TIẾNG VIỆT TẬP VIẾT (1 tiết - sau bài 94,95) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Viết đúng các vần anh, ach, ênh, êch; các từ ngữ quả chanh, cuốn sách, dòng kênh, con ếch bằng kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ (làm quen). - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất -Rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu/ bảng phụ viết mẫu chữ (vần, từ ngữ) trên dòng kẻ ô li. - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Tập viết các vần và từ ngữ có vần vừa học ở bài 94, 95, viết chữ cỡ vừa. - Bắt đầu luyện viết chữ cỡ nhỏ. 2. Khám phá luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - GV viết bảng hoặc treo bảng phụ đã viết các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ, cỡ nhỏ). - HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): anh, quả chanh; ach, cuốn sách; ênh, dòng kênh; êch, con ếch. - HS nói cách viết các vần: anh, ach, ênh, êch. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS viết các vần, tiếng, tập trung vào các từ chứa vần mới, Nhắc HS chú ý cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh. - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, nhìn chữ mẫu, tập viết. * Có thể chia 2 chặng: mỗi chặng GV hướng dẫn HS viết 1 cặp vần - từ ngữ. GV nhận xét sau mỗi chặng để HS được nghỉ tay. * GV nhắc HS ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng, biết đặt vở, xê dịch vở khi viết,... quan sát HS để giúp đỡ, uốn nắn kịp thời. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ) trên bảng hoặc trong vở Luyện viết 1, tập hai: quả chanh, cuốn sách, dòng kênh, con ếch. Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022
- Kế hoạch dạy học - Lớp 1C - GV viết mẫu, hướng dẫn HS viết các từ ngữ cỡ nhỏ. Chú ý chiều cao các con chữ: q, d cao 2 li; h, g, k cao 2,5 li; s cao hơn 1 li; các chữ còn lại cao 1 li. - HS viết vào vở Luyện viết. GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm cỡ nhỏ. Khi HS viết, không đòi hỏi chính xác về độ cao các con chữ. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đúng, trình bày đẹp. - Nhắc HS nào chưa hoàn thành bài viết sẽ viết tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ............... TOÁN CÁC SỐ 11, 12, 13, 14, 15, 16 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 16. -Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 16. -Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. 2. Năng lực -Phát triển các NL toán học. -Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. 3. Phẩm chất - HS yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, học liệu. - Các thẻ số từ 11 đến 16 và các thẻ chữ: mười một, ..., mười sáu. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. khởi động - Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng từng loại quả đựng trong các Giáo viên Đinh Thị Mơ - Năm học: 2021 - 2022

