Kế hoạch bài dạy Lớp 1C - Tuần 10 năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1C - Tuần 10 năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1c_tuan_10_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1C - Tuần 10 năm học 2021-2022
- TUẦN 10 Thứ 2 ngày 15 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 59: ân ât (2 tiết) I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ - Nhận biết vần ân, ât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ân, ât. - Nhìn chữ, hoàn thành trò chơi: sút bóng vào khung thành có vần ân, vần ât. - Đọc đúng, hiếu bài Tập đọc Chủ nhật. - Viết đúng các vần ân, ât, các tiếng cân, vật (trên bảng con). 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. * GDHS: tình yêu gia đình, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu để chiếu lên bảng lớp hình ảnh của BT 2 hoặc 1 bộ hình khung thành và các thẻ tròn hình quả bóng. - 5 thẻ chữ ghi nội dung BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 1. Khởi đông. - 2 HS đọc bài Ở nhà Hà (bài 58). -Giới thiệu bài: vần ân, vần ât. 2 . Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) *Dạy vần ân - HS nhận biết: â, n; đọc: â - nờ - ân. / Phân tích vần ân. / Đánh vần và đọc: â - nờ- ân / ân. - HS nói: cân. / Phân tích tiếng cân. / Đánh vần, đọc: cờ - ân - cân / cân. /
- Đánh vần, đọc trơn: â - nờ - ân / cờ - ân - cân / cân. *Dạy vần ât (như vần ân) Đánh vần, đọc trơn: â - tờ - ât / vờ - ât - vât - nặng - vật / vật. * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ân, ât, 2 tiếng mới học: cân, vật. 3.Luyện tập 3.1.Mở rộng vốn từ (BT 2: Sút bóng vào hai khung thành cho trúng) - GV đưa lên bảng hình khung thành và các quả bóng. HS đọc từng vần, từng từ trên quả bóng: ân, ât /đất, sân, lật đật,... - GV giải thích cách chơi: Mỗi cầu thủ phải sút 7 trái bóng vào đúng khung thành: bóng có vần ân, sút vào khung thành vần ân; bóng có vần ât, sút vào khung vần ât. Ai sút nhanh, trúng là thắng cuộc. - 1 cầu thủ làm mẫu: sút (dùng bút) nhanh bóng vào khung thành. - HS làm bài vào VBT. / 1 cầu thủ báo cáo kết quả (GV dùng phấn dẫn bóng vào khung thành / hoặc dùng kĩ thuật vi tính cho bay từng quả bóng vào khung thành): Sút trái bóng đất vào khung vần ât. Sút trái bóng sân vào khung vần ân. Sút bóng lật đật vào khung vần ât,... - GV chỉ từng quả bóng, cả lớp đọc nhỏ: Tiếng đất có vần ât. Tiếng sân có vần ân,... 3.2.Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc trên bảng những vần, tiếng vừa học: ân, cân, ât, vật. b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: - Vần ân: viết â trước, n sau. Các con chữ đều cao 2 li. vần ât: viết â trước, t sau (t cao 3 li). Chú ý nối nét giữa â và n, â và t. - cân: viết c, rồi đến ân. - vật: viết v, rồi đến ât, dấu nặng đặt dưới â. c) HS viết: ân, ât (2 lần). Sau đó viết: cân, vật. Tiết 2 3.3.Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc Chủ nhật kể về một ngày chủ nhật ở gia đình bạn Bi, những việc mồi người trong gia đình Bi làm vào ngày hôm đó. b) GV đọc mẫu. Sau đó, hỏi: Gia đình Bi có những ai? (Gia đình Bi có bố, mẹ, Bi và bé Li). GV: Chủ nhật, mỗi người trong gia đình Bi làm một việc. Cảnh gia đình Bi thật là hạnh phúc. c) Luyện đọc từ ngữ: chủ nhật, phở bò, giặt giũ, rửa mặt, phụ, rửa bát,
- gật gù. GV giải nghĩa từ: phụ (giúp đỡ). d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? (10 câu). - GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu cuối bài) cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (quy trình như những bài trước). Có thể chia bài làm 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). g) Tìm hiểu bài đọc - Xác định YC: Ghép đúng các từ ngữ nói đúng về công việc ngày chủ nhật của Bi, bé Li. / GV chỉ từng ý, cả lớp đọc. / HS làm bài vào VBT. - 1 HS báo cáo kết quả. GV ghép các thẻ từ trên bảng lớp. / Cả lớp đọc: a - 2) Bỉ cho gà ăn, phụ bố rửa bát. b - 1) Bé Li rửa mặt, rửa chân cho búp bê. - GV: Bài đọc cho em biết gì về gia đình bạn Bi? (Ngày chủ nhật, gia đình Bi mỗi người một việc. / Gia đình Bi sống rất vui vẻ, hạnh phúc). 4.Củng cố, dặn dò - Đọc lại bài. Chuẩn bị bài 60 em,et IV. ĐỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ................................................................................................................................ ........................................................................................................................ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kến thức, kỹ năng - Củng cố kĩ năng làm tính trừ trong phạm vi 6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực - Phát triển các NL toán học. Có khả năng hợp tác , chia sẽ với bạn.
- 3. Phẩm chất - Yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các que tính và các chấm tròn. - Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - HS thực hiện các hoạt động sau: + Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập phép trừ trong phạm vi 6. + Chia sẻ: Cách trừ của mình; Để có thể tìm nhanh, chính xác kết quả phép tính cần lưu ý điều gì? - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi, chia sẻ trước lớp. Khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em. 2.Thực hành, luyện tập Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: + Quan sát các thẻ chấm tròn. Đọc hiểu yêu cầu đề bài. + Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài. + Chọn số thích hợp đặt vào ô ? . - HS đặt câu hỏi, nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính tương ứng. -GV chốt lại cách làm, có thể làm mẫu 1 phép tính. Gọi một vài cặp HS chia sẻ cách tính nhẩm cho cả lớp nghe.
- Bài 2. Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể dùng thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính). Bài 3 Cá nhân HS tự làm bài 3: Thực hiện tính trừ để tìm kết quả rồi chọn ổ có ghi số chỉ kết quả tương ứng. Thảo luận với bạn về chọn ổ có số chỉ kết quả thích hợp, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp. Bài 4 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp. Vi dụ: a) Trong bến có 6 xe ô tô. Có 3 xe ô tô rời khỏi bến. Còn bao nhiêu xe ô tô đang đậu trong bến? Thực hiện phép trừ 6 - 3 = 3. Còn 3 xe ô tô đang đậu trong bến. Vậy phép tính thích hợp là 6 - 3 = 3. HS làm tương tự với trường hợp b). GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày. 4. Vận dụng HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6.
- 5. Củng cố, dặn dò -Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) .............................................................................................................................. .......................................................................................................................... ĐẠO ĐỨC BÀI 6. EM TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng -Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: -Nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường. -Giải thích được vì sao phải tự giác làm việc của mình. -Tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường. 2. Năng lực: -NL tự chủ, tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. 3. Phẩm chất - Biết tự giác, chăm chỉ làm việc ở trường, ở nhà II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK điện tử -Học sinh: Sách giáo khoa, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động -GV tổ chức cho HS chơi trò “Nhìn hành động, đoán việc làm”. Cách chơi: + HS tham gia chơi được chia thành 2 đội (mỗi đội 5 HS). Những HS còn lại làm cổ động viên.
- + Lần lượt mồi thành viên của hai đội mô phỏng thao tác hành động khi thực hiện một việc gì đó (quét nhà, rửa bát, lau bàn,. . . ). Đội kia quan sát và đoán đúng việc làm mà đội bạn vừa mô phỏng. Luật chơi: + Mỗi lần đoán đúng một hành động, việc làm được 1 điểm. + Đội sau không được lặp lại hành động mà đội trước đã thực hiện. + Đội nào có tổng số điểm cao hơn, đội đó chiến thang. HS thực hiện trò chơi. GV nhận xét và giới thiệu bài mới. 2.Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc cần tự giác làm ở nhà và ở trường Mục tiêu: HS nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà và ở trường. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 30 và nêu những việc các bạn trong tranh đang làm. GV gọi một số HS mô tả việc làm mà các bạn trong tranh đang thực hiện. Tranh 1: Bạn đang đánh răng. Tranh 2: Bạn đang gấp chăn. Tranh 3: Bạn đang xếp sách vở vào cặp sách ở lớp học. Tranh 4: Bạn đang cầm chổi đế quét lớp. Tranh 5: Hai bạn đang xếp khay bát ra xe đẩy sau khi ăn xong. Tranh 6: Bạn đang sắp xếp lại sách vở trên bàn học ở nhà. GV yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi: Theo em, các bạn trong tranh cảm thấy như thế nào sau khi tự giác làm việc của mình? Em nên tự giác làm những việc nào? Vì sao em nên tự giác làm việc của mình? HS trả lời câu hỏi. GV kết luận: Em cần tự giác làm việc của mình để không làm phiền người khác,
- mang lại niềm vui cho mình và được mọi người quý trọng. Lưu ý: Trong trường họp học sinh không trả lời được câu hỏi số 2, GV có thể đặt câu hỏi khác: Nếu em làm được nhũng việc đó, em sẽ cảm thấy như thế nào? Ví dụ: Khi tự sắp xếp sách vở của minh vào cặp, em cảm thấy thế nào? Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách để làm tốt việc của mình Mục tiêu: HS nêu được các cách để tự làm tốt việc của mình ở trường và ở Lớp. Cách tiên hành: GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 31, thảo luận nhóm để nêu một số cách làm tốt việc của mình. HS thực hiện nhiệm vụ. GV mời một số nhóm lên trả lời; Các nhóm khác trao đổi bổ sung. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở rộng: Ngoài những each làm trên, còn có những cách nào khác để làm tốt việc của mình? Em đã thực hiện được một trong những cách nào đã nêu chưa? Nếu có, hãy kể lại cách mà em đã chọn để làm tốt việc của mình ở nhà và ở trường. HS trả lời câu hỏi. GV kết luận: Để làm tốt việc của mình em có thể: + Cùng làm việc với bạn. + Cùng làm việc với người lớn. + Tự làm việc, có sự giám sát của người lớn. + Nhìn người lớn làm và bắt chước theo. + Nhờ người lớn hướng dẫn và giúp đỡ. 3. Cũng côc dặn dò: - Hoàn thành bài tập VBT -Chuẩn bị cho tiết học sau IV. ĐỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
- Thứ 3 ngày 16 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 60 en et (2 tiết) I. YÊU CẦU, CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ - Nhận biết vần en, et; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần en, et. - Làm đúng trò chơi xếp trứng vào hai rổ vần en, vần et. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Phố Lò Rèn. - Viết đúng các vần en, et; các tiếng xe ben, vẹt (trên bảng con). 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. * GDHS: Biết yêu quý sức lao động , vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu. - Thẻ để HS viết phương án lựa chọn (a hay b) (BT đọc hiểu). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 1. Khởi động : 2 HS đọc bài Tập đọc Chủ nhật (bài 59). - Giới thiệu bài: vần en, vần et. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) *Dạy vần en - HS nhận biết: e, n; đọc: e - nờ - en. / Phân tích vần en. / Đánh vần và đọc: e - nờ - en / en. - HS nói: xe ben / ben. (GV giải nghĩa: Xe ben là loại xe chuyên dùng để chở các loại vật liệu như cát, sỏi, than, đá,... Xe có 1 thùng riêng, có thể nâng lên, hạ dốc xuống để đổ vật liệu nhanh, dễ dàng). / Phân tích tiếng ben. / Đánh vần và đọc: bờ - en - ben / ben. - Đánh vần, đọc trơn: e - nờ - en / bờ - en - ben / xe ben.
- *Dạy vần et (như vần en) Đánh vần, đọc trơn: e - tờ - et / vờ - et - vet - nặng - vẹt / vẹt. * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: en, et, 2 tiếng mới học: ben, vẹt. 3.Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: xếp trứng vào hai rỗ cho đúng) - GV chỉ từng vần (ở rổ), từng từ cho 1 HS đọc, cả lớp đọc: en, et, đèn, khen,... - GV nói cách chơi: Mỗi HS phải xếp nhanh 6 quả trứng từ vào rổ vần tương ứng: trứng có vần en xếp vào rổ vần en; trứng có vần et xếp vào rổ vần et. - HS làm bài trong VBT - dùng bút nối nhanh trứng vào từng rổ. - 1 HS nói kết quả: Trứng có tiếng đèn xếp vào rổ vần en. Trứng có tiếng mẹt xếp vào rổ vần et... (GV dùng bút nối trứng với rổ hoặc dùng kĩ thuật vi tính xếp nhẹ nhàng từng quả trứng vào rổ). / GV chỉ từng quả trứng từ, cả lớp nói nhỏ: Tiếng đèn có vần en. Tiếng mẹt có vần et,... 1.1.Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu 2. Vần en: viết e trước, n sau. Các con chữ đều cao 2 li. vần et: viết e trước, t sau. Chữ t cao 3 li. Chú ý nối nét từ e sang n, e sang t. 3. (xe) ben: viết b (cao 5 li) rồi đến vần en. 4. vẹt: viết v trước, et sau, dấu nặng đặt dưới e. b) HS viết: en, et (2 lần). Sau đó viết: (xe) ben, vẹt. Tiết 2 3.2. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu: Bài Phố Lò Rèn cho các em biết một vài đặc điểm của phố, của nghề rèn. b) GV đọc mẫu, hỏi: Các em có biết người thợ rèn làm ra những gì không? (Thợ rèn làm ra dao, kiếm, liềm,...). Thợ rèn nung sắt trong lửa than đỏ rực cho sắt mềm ra rồi dùng búa đập mạnh, dát mỏng, làm ra lưỡi dao, lưỡi kiếm, liềm cắt cỏ, lưỡi cuốc, lưỡi cày, các dụng cụ lao động khác. Xưa, cả phố của Bi làm nghề rèn. Giờ chỉ còn năm ba nhà làm nghề rèn. c) Luyện đọc từ ngữ: lò rèn, dăm nhà, phố xá, san sát, đỏ lửa, chan chát, phì phò, khét lẹt. GV giải nghĩa: dăm (nhà), số lượng không nhiều, không ít,
- khoảng trên dưới năm hoặc ba, bốn nhà. (Nhà cửa) san sát: rất nhiều nhà và liền nhau như không còn có khe hở. d) Luyện đọc câu 5. GV: Bài có 7 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 6. Đọc tiếp nối từng câu. GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Giữa phố xá nhà cửa san sát / mà lò rèn đỏ lửa như ở chợ quê. e) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 2 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). g) Tim hiểu bài đọc 7. GV nêu YC, chỉ từng ý a, b cho HS đọc. 8. HS làm bài trong VBT hoặc viết ý đúng lên thẻ, giơ thẻ báo cáo kết quả. / GV chốt lại: Ý b đúng (Lò rèn ở phố đỏ lửa như ở chợ quê). Ý a (Giờ thì cả phố làm nghề rèn) là ý sai vì giờ chỉ còn dăm nhà giữ nghề rèn. 9. Cả lớp nhắc lại: Ý b đúng (Lò rèn ở phố đỏ lửa như ở chợ quê). 10.GV: Qua bài đọc, em biết gì về nghề rèn? (Nghề rèn có cả ở thành phố. / Nghề rèn giờ chỉ còn rất ít nhà làm. / Nghề rèn rất ồn ào vì búa đập chan chát, bễ thở phì phò. / Nghề rèn rất nóng bức vì lửa than đỏ rực, khét lẹt. / Nghề rèn rất thú vị.). 4. Củng cố, dặn dò - Về nhà đọc bài , chuẩn bị bài sau 61; ên, êt. IV. ĐỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TOÁN PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6 (tiếp theo- t1) I. YÊU CẦU,CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 6 và thành lập Bảng trừ trong phạm vi 6 2. Năng lực - Phát triển các NL toán học. Có khả năng hợp tác , chia sẽ với bạn.
- 3. Phẩm chất - Yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính trừ trong phạm vi 6. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động Chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép trừ trong phạm vi 6 đã học. 2.Hình thành kiến thức HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - Tìm kết quả từng phép trừ trong phạm vi 6 (thể hiện trên các thẻ phép tính), chẳng hạn: 2 - 1 = 1;3 - 2=1;4 - 1=3;5 -3 = 2. Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép tính dưới dạng trò chơi theo cặp/nhóm: Bạn A rút một thẻ; đọc phép tính, đố bạn B nêu kết quả phép tính (có thể viết kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau). - Sắp xếp các thẻ phép trừ theo một quy tắc nhất định. Chẳng hạn: GV phối hợp thao tác cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành bảng trừ như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành một bảng trừ trước mặt. - GV giới thiệu Bảng trừ trong phạm vỉ 6 và hướng dẫn HS đọc các phép tính trong bảng. - HS nhận xét về đặc điểm của các phép trừ trong từng dòng hoặc từng cột và ghi nhớ Bảng trừ trong phạm vi 6. - HS đưa ra phép trừ và đố nhau tìm kết quả (làm theo nhóm bàn). - GV tổng kết: Có thể nói: Dòng thứ nhất được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 1. Dòng thứ hai được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 2.
- Dòng thứ sáu được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 6. 3.Thực hành, luyện tập Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài. - Đối vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. - GV có thê nêu ra một vài phép tính đơn giản dê nhâm đê HS trả lời miệng nhằm củng cố kĩ năng tính nhấm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. Chẳng hạn: 4 - 1; 5 - 1; 6 - 6, ... D.Hoạt động vận dụng HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6. 4. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT BÀI 61: ên êt ( tiết 1) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ Nhận biết các vần ên, êt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ên, êt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ên, vần êt. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc về quê ăn Tết. Viết đúng các vần ên, êt; các tiếng tên (lửa), tết (trên bảng con). 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. * GDHS: tình yêu gia đình, vận dụng những điều đã học vào thực tế II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy chiếu / phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 1. Khởi động GV kiểm tra 2 HS đọc bài Phố Lò Rèn (bài 60). 1 HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em biết điều gì về nghề rèn? -Giới thiệu bài: vần ên, vần êt. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) *Dạy vần ên HS đọc từng chữ ê, n, vần ên. / Phân tích vần ên. / Đánh vần và đọc: ê - nờ - ên / ên. HS nêu từ ngữ: tên lửa / tên. / Phân tích tiếng tên. / Đánh vần, đọc: tờ - ên - tên / tên. / Đánh vần, đọc trơn: ê - nờ - ên / tờ - ên - tên / tên lửa. *Dạy vần êt (như vần ên); Đánh vần, đọc trơn: ê - tờ - êt / tờ - êt - têt - sắc - tết / tết. * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ên, êt, 2 tiếng mới học: tên, tết. 3. Luyện tập -Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ên? Tiếng nào có vần êt?) (Như những bài trước) Xác định YC. / Nói tên sự vật, hành động. / Tìm tiếng có vần ên, êt, nói kết quả. / Cả lớp đồng thanh: Tiếng nến có vần ên. Tiếng tết có vần êt;... HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần ên (đến, hến, lên, nên, bên, trên...); có vần êt (mệt, bết, hết, hệt, nết, vết,...). -Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu Vần ên: viết ê trước, n sau. vần êt: ê viết trước, t (cao 3 li) viết sau.
- tên: viết t rồi đến vần ên. / tết: viết t rồi đến vần êt, dấu sắc đặt trên ê. (Chú ý nối nét từ t sang ê, ê sang n/t) b) HS viết: ên, êt (2 lần). Sau đó viết: tên (lửa), tết. Thứ 4 ngày 17 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 61: ên êt ( tiết2) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc về quê ăn Tết. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. * GDHS: tình yêu gia đình, vận dụng những điều đã học vào thực tế II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy chiếu / phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 2 3.2. Tập đọc (BT 3) a) GV giới thiệu bài Về quê ăn Tết. cảnh gia đình Bi bên bàn thờ đêm 30 Tết.GV đọc mẫu. Nói thêm: Ngày Tết là ngày đoàn tụ của các gia đình. Gia đình Bi ở thành phố, ngày Tết cả nhà về quê ăn Tết với bà. Bên bàn thờ, bà “chấm chấm khăn lên mắt”: bà rơi nước mắt vì vui khi con cháu trở về sum họp. b) Luyện đọc từ ngữ: ăn Tết, về bến, phàn nàn, chậm như sên, làm lễ, bàn thờ, lầm rầm khấn, chấm chấm khăn, sum họp. c) Luyện đọc câu GV: Bài có mấy câu? (8 câu). / GV chỉ chậm từng câu cho HS đọc vỡ. Có thể đọc liền 2 câu: Mẹ phàn nàn: “Chậm như sên ” Đọc tiếp nối từng câu. GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu: Cả năm / bà đã chờ nhà Bivề sum họp / bên mâm cơm Tết.
- d) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: mỗi đoạn 4 câu). g) Tìm hiểu bài đọc GV nêu YC: Nói tiếp (theo nội dung bài đọc) để hoàn chỉnh câu. Một vài HS nói tiếp câu. / Cả lớp nhắc lại: a) Nhà Bi về quê ăn Tết. b) Đêm 30, cả nhà Bi làm lễ bên bàn thờ. Qua bài đọc, em biết điều gì? (Gia đình Bi rất yêu quý bà, về quê ăn Tết với bà cho bà vui. / Bà Bi rất cảm động vì con cháu trở về cùng bà đón năm mới. / Ngày Tết là ngày gia đình sum họp...). 4.Củng cố, dặn dò - Về nhà đọc bài, chuẩn bị bài sau 64 IV. ĐỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... TẬP VIẾT (tiết - sau bài 58, 59, 60, 61) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ - Viết đúng ăn, ăt, ân, ât, chăn, mắt, cân, vật - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. - Viết đúng en, et, ên, êt, xe ben, vẹt, tên lửa, tết - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Rèn HS tính kiên trì, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ trong khi viết chữ. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC -Bảng phụ / giấy khổ to viết các vần, tiếng cần viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động . GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập • Hoạt động 1.Cả lớp nhìn bảng, đọc: ăn, chăn, ãt, mắt, ân, cân, ât, vật. a) Tập viết: ăn, chăn, ăt, mắt. - 1 HS đọc; nói cách viết, độ cao, khoảng cách hoặc nối nét giữa các con
- chữ. - GV vừa viết từng chữ ghi vần, tiếng, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (mắt). - HS viết trong vở Luyện viết 1 chữ nă, 1 chữ ăt, 1 chữ chăn, 1 chữ mắt b) Tập viết: ân, cân, ât, vật (như mục b). - HS viết trong vở Luyện viết 1 chữ ân, 1 chữ ât, 1 chữ cân, 1 chữ vật * Hoạt động 2 - Cả lớp đọc: en, xe ben, et, vẹt, ên, tên lửa, êt, tết. a) Tập viết: en, xe ben, et, vẹt. 1 HS đọc; nói cách viết các vần en, et. -GV vừa viết mầu vừa hướng dẫn. Nhắc HS chú ý độ cao các con chữ (vần en: các con chữ cao 2 li, vần et: chữ t cao 3 li); cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh (vẹt). - HS viết trong vở Luyện viết 1 chữ en, 1 chữ et, 1 chữ ben, 1 chữ vẹt b) Tập viết: ên, tên lửa, êt, tết (như mục b). 3. Củng cố, dặn dò - Về nhà viết bài phần còn lại trong vở luyện viết - Chuẩn bị bài sau IV. ĐỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ................................................................................................................................ ............................................................................................................................... TOÁN PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6 (Tiếp theo- t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực - Phát triển các NL toán học. Có khả năng hợp tác , chia sẽ với bạn. 3. Phẩm chất
- - Yêu thích học toán II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính trừ trong phạm vi 6. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động -Tổ chức cho HS chơi trò chơi đố nhau. Một bạn ra phép tính, một bạn nêu kết quả. - Đọc Bảng trừ trong phạm vi 6 2. Thực hành, luyện tập Bài 2 - Cá nhân HS tự làm bài 2: + Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài. + Chọn các phép trừ có kết quả là 2. + Thảo luận với bạn, chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài. Bài 3 - HS tự làm bài 3: Căn cứ vào bảng trừ trong phạm vi 6, thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp cho từng ô ? , lí giải lí do lựa chọn bằng ngôn ngữ cánhân. Chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài. Bài 4. GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép trừ hai số bằng nhau và phép trừ cho số 0. GV khuyến khích HS lấy thêm các ví dụ về phép trừ có kết quả là 0 và phép trừ cho số 0.
- Bài 5 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. Vỉ dụ: Bạn trai tạo được 5 bong bóng. Có 1 bong bóng bị vỡ. Còn lại bao nhiêu bong bóng? Chọn phép trừ 5 - 1 = 4 . Còn lại 4 bong bóng. HS là tương tự với các trường hợp còn lại. - GV nên khuyến khích HS tập kể chuyện theo mỗi phép tính để thành một câu chuyện. 3. Vận dụng HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6. 4.Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. Thứ 5 ngày 18 tháng 11 năm 2021 KỂ CHUYỆN BÀI 62: SƯ TỬ VÀ CHUỘT NHẮT - ÔN TẬP (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Phát triển năng lực đặc thù. 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ. -Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- -Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. - Nhìn tranh, có thể tự kể 1 đoạn của câu chuyện. • Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Kết bạn (1). - Nghe viết lại đúng chính tả 1 câu văn. 1.2.Phát triển năng lực văn học. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Mỗi người đều có điểm mạnh riêng; không nên coi thường người khác 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Rèn kĩ năng lắng nghe và trả lời câu hỏi tự tin. - Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK (phóng to). Một mũ giấy hình chuột, 1 mũ giấy hình sư tử để HS kể chuyện phân vai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động GV chỉ tranh 1, 2 minh hoạ truyện Sói và sóc (bài 56), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời; HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 3, 4; HS 3 trả lời câu hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? 2. Khám phá * Hoạt động 1 : Kể chuyện 1. Chia sẻ và Giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV đưa lên bảng 6 tranh minh hoạ, giới thiệu: Đây là các tranh minh hoạ chuyện Sư tử và chuột nhắt, giải nghĩa từ chuột nhắt (loài chuột rất nhỏ). Các em hãy xem tranh (1 phút), đoán xem chuyện gì đã xảy ra giữa sư tử và chuột nhắt. (HS: Sư tử bắt được chuột nhắt. Sư tử bị sa lưới, chuột đến cắn lưới. Tranh cuối: Sư tử cúi đầu trước chuột). (Lướt nhanh). 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Đây là một câu chuyện thú vị, giúp các em hiểu một điều rất quan trọng trong cuộc sống. Điều đó là gì, các em hãy lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành 2.1. Nghe kể chuyện: GV kế chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1:

