Kế hoạch Thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024 Trường MN Sơn Ca

pdf 25 trang thuyhan 01/10/2026 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch Thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024 Trường MN Sơn Ca", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2023_2024_truong_mn_son.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch Thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024 Trường MN Sơn Ca

  1. PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG MẦM NON SƠN CA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 33/KH-MNSC Cam Lộ, ngày 13 tháng 9 năm 2023 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2023-2024 A. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2022-2023 I. Những kết quả nổi bật: Năm học 2022-2023 Trường Mầm non Sơn Ca thực hiện nhiệm vụ năm học đạt được một số kết quả như sau: 1. Công tác huy động số lƣợng: Tỷ lệ huy động nhà trẻ và mẫu giáo đạt và vượt chỉ tiêu đề ra - Tổng số nhóm, lớp: 09 nhóm lớp, trong đó. + Nhóm trẻ: 03 nhóm + Lớp mẫu giáo: 06 lớp - Tỷ lệ huy động và duy tr : Huy động số lượng: 243 cháu + Nhà trẻ: 53/102 cháu đạt tỷ lệ: 52% + Mẫu giáo: 190/190 đạt tỷ lệ 100% - So với cùng kỳ năm trước: Nhà trẻ tăng 1,1% 2. Chất lƣợng chăm sóc nuôi dƣỡng - Giáo dục: - Chất lượng CS-ND: + Nhà trẻ: Cuối năm trẻ SDDNC- SDDTC: 1,9% và TC-BP: 0 + Mẫu giáo: SDDNC: 1,1% ; SDDTC: 1,7%; TC-BP: 2,8%. So với đầu năm: + Nhà trẻ: Tỷ lệ trẻ SDDTC giảm: 1,9% Tỷ lệ trẻ TC-BP giảm: 1,9% + Mẫu giáo: Tỷ lệ trẻ SDDNC giảm: 4,5% Tỷ lệ trẻ SDDTC giảm: 3,4% Tỷ lệ trẻ TC-BP giảm: 2,3% - Chất lượng giáo dục: Nhà trẻ đạt yêu cầu: 98,1%; Mẫu giáo đạt yêu cầu: 98,3%; Trẻ 5 tuổi khảo sát theo 120 chỉ số của bộ GD&ĐT đạt yêu cầu 100%. 3. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên: Kết quả: - Thi thao giảng 16/16 giáo viên tham gia. Kết quả: Đạt loại giỏi: 16 - Thi cô nuôi giỏi các cấp: Cấp trường: 5 cô đạt cô nuôi giỏi, cấp huyện 3 cô đạt 3 cô (trong đó có 01 cô xuất sắc cấp huyện). 4. Xây dựng CSCV kỹ thuật trƣờng học – tài chính: Nhà trường đã tập trung tu sửa, mua sắm bổ sung trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho các nhóm lớp, nâng cấp cải tạo các phòng chức năng với tổng kinh phí 444.297.000 đồng. Trong đó: Ngân sách: 405.297.000 đồng Phụ huynh: 39.000.000 đồng 5. Phong trào thi đua dạy tốt- học tốt:
  2. 2 - Thi xây dựng MT lấy làm trung tâm cấp trường: 9/9 lớp đạt loại giỏi - Tổ chức sân chơi “Rung chuông vàng” cho hơn 190 cháu mẫu giáo * Cuối năm - Cá nhân: LĐTT: 18; Giấy khen UBND huyện: 02; CSTĐ cấp cơ sở: 03; BK UBND tỉnh: 01 - Tập thể: Cờ thi đua UBND tỉnh - Chi bộ: Hoàn thành tốt nhiệm vụ - Công đoàn: Bằng khen LĐLĐ tỉnh - Chi đoàn: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 6. Công tác Kiểm định chất lƣợng và trƣờng chuẩn quốc gia: - Nhà trường đã tham mưu xin được kinh phí 3,2 tỷ đồng để xây dựng thêm các phòng chức năng nhằm đảm bảo đủ theo TT13/2020 (đang trong quá tr nh xây dựng). - Nhà trường đã tập trung đầu tư cho công tác Kiểm định chất lượng và trường chuẩn quốc gia, tháng 3/2021 trường được Sở GD&ĐT đánh giá và công nhận đạt Kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3, được UBND tỉnh công nhận trường chuẩn quốc gia mức độ 2. II. Những t n tại, hạn chế - Sự phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ trẻ, cộng đồng và các tổ chức chính trị xã hội còn hạn chế. - Tỷ lệ trẻ TC-BP vẫn còn cao so với mặt bằng chung toàn huyện. B. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2023-2024 Căn cứ Báo cáo số 77/BC-PGDĐT ngày 17/8/2023 về báo cáo tổng kết năm học 2022-2023 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2023- 2024 của Phòng GD&ĐT huyện Cam Lộ; Căn cứ vào t nh h nh thực tế của trường. Năm học 2023-2024 Trường Mầm non Sơn Ca xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học như sau: I. Đặc điểm tình hình của nhà trƣờng: Năm học 2023-2024 là năm học tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội đảng các cấp nhiệm kỳ 2020-2025, năm học tiếp tục thực hiện Kế hoạch phát triển KT-XH giai đoạn 2021-2025. Kế hoạch phát triển GD&ĐT 2021-2025, tầm nh n đến 2030 và Kế hoạch duy tr , xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2021-2025 của UBND huyện Cam Lộ. Triển khai thực hiện chủ đề năm họ “Đoàn kết, sáng tạo, ra sức phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ và mục tiêu đổi mới, củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo””, Trường Mầm non Sơn Ca xây dựng phương hướng, nhiệm vụ năm học như sau: 1. Thuận lợi: - Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương, các cơ quan ban ngành, các đơn vị bạn, Hội cha mẹ học sinh và phòng GD&ĐT Cam Lộ. - Cơ sở vật chất được đầu tư xây dựng bổ sung đảm bảo theo chuẩn của Bộ GD&ĐT quy định nên thuận lợi cho việc tổ chức CSGD trẻ tại trường. - Tỷ lệ giáo viên đứng lớp có tr nh độ trên chuẩn cao (100%), năng lực chuyên môn vững vàng; nhiều đồng chí có bề sâu, bề dày kinh nghiệm; là giáo
  3. 3 viên dạy giỏi, CSTĐ nhiều năm liên tục, có ý thức tự học tự rèn phấn đấu vươn lên. 2. Khó khăn: - Trang thiết bị phục vụ cho dạy và học chưa đồng bộ theo Thông tư 02 của Bộ GD&ĐT nên khó khăn trong việc dạy và học. - Công tác huy động số lượng ở độ tuổi nhà trẻ còn gặp nhiều khó khăn do phụ huynh còn có suy nghĩ trẻ độ tuổi này còn nhỏ. - Công tác điều tra phổ cập gặp nhiều khó khăn: trẻ chuyển đi, chuyển đến, trẻ ở trên địa bàn nhưng hộ khẩu địa bàn khác hoặc trẻ ở địa bàn khác nhưng hộ khẩu nằm ở các hộ gia đ nh trên địa bàn thị trấn - Một số giáo viên khả năng ứng dụng CNTT vào giảng dạy còn hạn chế. II. Mục tiêu chính cần đạt trong năm học 2023- 2024: 1. Số lƣợng: Nhà trẻ huy động: 48/91 cháu đạt tỷ lệ: 52,7% Mẫu giáo huy động: 202/202 cháu đạt tỷ lệ 100% ( Trẻ KT có: 01 trẻ trong độ tuổi điều tra; 02 trẻ quá tuổi điều tra của MG) 2. Chất lƣợng chăm sóc nuôi dƣỡng- giáo dục: a. Chất lượng chăm sóc- nuôi dưỡng Nhà trẻ: Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân, thấp còi dưới 2,1% Mẫu giáo: Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân, thấp còi dưới 2% Trẻ thừa cân - béo phì: dưới 2% b. Chất lượng giáo dục: 100% trẻ nhà trẻ và mẫu giáo được tổ chức đánh giá theo qui định của Bộ GD&ĐT, đối với trẻ nhà trẻ đạt yêu cầu trên 98%, trẻ mẫu giáo đạt yêu cầu trên 98%. Riêng trẻ 5 tuổi đánh giá theo 120 chỉ số đạt yêu cầu 100%. Trên 90% trẻ mẫu giáo được tham gia hoạt động Làm quen tiếng Anh. 3. Công tác xây dựng đội ngũ: - 100% CBGV sử dụng thành thạo máy vi tính và ứng dụng trong việc soạn giảng; 100% GV đứng lớp biết soạn bài giảng bằng PowerPoint. - 100% giáo viên đứng lớp chuyển đổi giáo án giấy sang kế hoạch bài dạy (giáo án) điện tử. - Kết nạp đảng viên mới: 01 đ/c; Đối tượng đảng: 02 đ/c - Xây dựng tập thể sư phạm trong sạch, lành mạnh. 4. Công tác xây dựng cơ sở vật chất: Mua sắm trang thiết bị, tu sửa CSVC với tổng kinh phí: 432.000.000đ. 5. Phấn đấu các danh hiệu thi đua: * Cá nhân: LĐTT: Từ 95% (22 đ/c) + CSTĐ cấp cơ sở: Từ 15% (03 đ/c) + CSTĐ cấp tỉnh 01 đ/c + BK UBND tỉnh: 01 đ/c * Tập thể: + Nhà trường: Cờ thi đua Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
  4. 4 + Công đoàn: Bằng khen Tổng LĐLĐ Việt Nam + Chi đoàn: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. + Chi bộ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ III. Yêu cầu chỉ tiêu cụ thể và biện pháp thực hiện: 1. Thực hiện có hiệu quả chủ đề năm học, các cuộc vận động và phong trào thi đua - Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên một cách thiết thực, tránh bệnh thành tích. Nhà trường cùng Công đoàn phát động phong trào thi đua vào đầu năm học trong CB, GV, NV và đề ra các chỉ tiêu để phấn đấu thực hiện. Đẩy mạnh phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt”; “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Phong trào thi đua “Cán bộ công chức, viên chức tổ chức thực hiện văn hóa công sở” giai đoạn 2019 - 2025; Phong trào xây dựng đơn vị văn hóa” “Đơn vị kiểu mẫu”; - Phát động phong trào thi đua và tổ chức các hoạt động thiết thực chào mừng 41 năm ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11/1982 – 20/11/2023). - Tổ chức thực hiện có hiệu quả chủ đề năm học: “Đoàn kết, kỷ cương, sáng tạo, tiếp tục đổi mới theo chiều sâu, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo””, trong đội ngũ nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của nhà trường. 2. Công tác huy động trẻ đến trƣờng: * Nhà trẻ: Huy động: 48/91 trẻ đạt tỷ lệ 52,7%. Cụ thể: + Trẻ <1 tuổi: 8 cháu (không huy động) + Trẻ <2 tuổi: 5/27 đạt tỷ lệ 18,5% (học nơi khác:2) + Trẻ <3 tuổi: 43/56 đạt tỷ lệ 76,8% (học nơi khác: 8 cháu) * Mẫu giáo: Huy động 202/202 trẻ đạt 100% (01 trẻ KT). Cụ thể: + Trẻ <4 tuổi: 73/73 đạt tỷ lệ 100% - (học nơi khác: 12 cháu) + Trẻ <5 tuổi: 68/68 đạt tỷ lệ 100% - 01 KT - (học nơi khác: 14 cháu) + Trẻ <6 tuổi: 60/60 đạt tỷ lệ 100 % - (học nơi khác: 06 cháu) Có 2 trẻ KT > 6 tuổi học hòa nhập. * Biên chế lớp- học sinh: Điểm Nhóm lớp Số trẻ Số lớp Ghi chú trƣờng Mẫu giáo 5- 6 tuổi 63 trẻ 02 (nơi khác đến (KT: 01) 08 cháu) Mẫu giáo 4-5 tuổi 61 trẻ 02 (nơi khác đến (KT: 01) 07 cháu) Mẫu giáo 3-4 tuổi 70 trẻ 03 (nơi khác đến (KT: 01) 07 cháu) Nhóm trẻ (24-36 tháng) 45 trẻ 02 (nơi khác đến 07 cháu)
  5. 5 Tổng cộng 239 trẻ 9 - Tỷ lệ chuyên cần: Trên 98% b. Giải pháp huy động, duy trì số lượng. - Tổ chức điều tra phổ cập đảm bảo chính xác về số lượng. Thực hiện tốt công tác tuyển sinh theo công văn hướng dẫn của Sở, Phòng GD&ĐT. - Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể ở địa phương nhằm tuyên truyền, vận động phụ huynh đưa trẻ đến trường, đặc biệt độ tuổi nhà trẻ. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động phụ huynh hưởng ứng ngày toàn dân đưa trẻ đến trường thông qua các cuộc họp phụ huynh, thông qua góc tuyên truyền các nhóm, lớp. - Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ một cách toàn diện. - Đầu tư cải tạo, nâng cấp, mua sắm CSVC, trang thiết bị ĐDĐC. Thường xuyên thay đổi môi trường học tập phù hợp các chủ đề và độ tuổi của trẻ. 3. Củng cố, nâng cao chất lƣợng phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi: * Chỉ tiêu: Duy tr vững chắc kết quả đạt được về phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi, cụ thể: Huy động 100% trẻ ở độ tuổi mẫu giáo đến trường; có đầy đủ trang thiết bị theo quy định đáp ứng tổi thiểu nhu cầu CSGD trẻ. b. Giải pháp: - Bám sát Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục xóa mù chữ, Thông tư 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về điều kiện và nội dung, quy tr nh, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. - Duy tr giữ vững đơn vị đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, làm tốt công tác phối kết hợp với trường MN Hướng Dương để thực hiện tốt công tác điều tra phổ cập trẻ 5 tuổi. - Xây dựng kế hoạch thực hiện, đầu tư ưu tiên trang thiết bị phục vụ dạy và học, phân công giáo viên có tr nh độ chuyên môn và năng lực nghề nghiệp tốt giảng dạy các lớp 5 tuổi. Thực hiện tốt công tác xử lý, cập nhật số liệu theo phần mềm PCGD-XMC bảo đảm đầy đủ, kịp thời, chính xác. - Thực hiện đầy đủ và kịp thời chính sách hỗ trợ trẻ theo quy định. 4. Nâng cao chất lƣợng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 4.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thế chất và tinh thần cho trẻ trong bối cảnh tình hình thiên tai, dịch bệnh phức tạp. * Chỉ tiêu: - 100% trẻ đến trường đều được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần. - 100% nhóm, lớp có cơ sở vật chất đảm bảo an toàn cho trẻ hoạt động - 100% trẻ đến trường không để xảy ra trường hợp bạo lực. * Giải pháp: - Thực hiện nghiêm công tác phòng, chống dịch theo chỉ đạo của các cấp. Phối hợp chặt chẽ với Trạm y tế thị trấn Cam Lộ trong việc thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh (dịch Covid-19 và các dịch bệnh theo mùa,...), đảm bảo các yêu cầu, điều kiện về trang thiết bị trong phòng chống dịch bệnh.
  6. 6 - Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức đến các bậc phụ và cộng đồng trong việc đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ thông qua họp phụ huynh, góc tuyên truyền, chỉ đạo nhân viên y tế xây dựng kế hoạch bám sát Thông tư số 45/2021/TT-BGD&ĐT ngày 31/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc “Xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong trường mầm non”. Tiếp tục đưa các nội dung Chuyên đề “Đẩy mạnh phòng chống bạo hành trẻ”; thực hiện việc giáo dục kiến thức, kĩ năng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn theo quy định tại Thông tư số 06/2022/TT-BGDĐT ngày 11/05/2022 của Bộ GDĐT hướng dẫn trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho học sinh. Chuyên đề giáo dục bảo vệ môi trường. Chỉ đạo giáo viên lựa chọn nội dung phù hợp với từng độ tuổi của trẻ để đưa vào kế hoạch giảng dạy một cách linh hoạt. - Khuyến khích sự tham gia của cha mẹ trẻ và cộng đồng trong sự giám sát quy tr nh tổ chức ăn và chất lượng bữa ăn cho trẻ. - Triển khai và thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường theo quy định tại Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017/NĐ-CP và thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 993/CT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ trưởng Bộ GDĐT tạo về tăng cường giải pháp phòng, chống bạo lực học đường: + Về cơ sở vật chất: Thành lập đoàn tự kiểm tra, khảo sát cơ sở vật chất để phát hiện kịp thời những nguy cơ gây mất an toàn và có kế hoạch duy tu bảo dưỡng nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ. Sắp xếp hợp lý, dễ sử dụng. Các công tr nh vệ sinh của các nhóm, lớp phải đảm bảo khô ráo, sạch sẽ + Đảm bảo môi trường an toàn, lành mạnh, thân thiện: Bảo đảm an ninh trật tự; an toàn vệ sinh thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn thương tích; an toàn, phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động ngoài giờ, hoạt động xã hội, hoạt động vui chơi, giải trí, văn hóa, thể thao an toàn, lành mạnh, thân thiện, b nh đẳng, phù hợp với độ tuổi, đặc điểm tâm sinh lý của trẻ Thường xuyên trao đổi thông tin với gia đ nh trẻ và cộng đồng trong việc bảo đảm an toàn tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của trẻ Đảm bảo tốt, nghiêm cấm bạo lực trẻ tại trường: Bạo lực về thể xác và tinh thần. - Quán triệt và thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị 505/CT-BGDĐT ngày 20/2/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường "học bằng chơi" cho trẻ tại trường, lớp mầm non, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ. - Thực hiện xây dựng bộ quy tắc ứng xử theo quy định tại Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ GD&ĐT: xây dựng quy tắc dành riêng cho từng đối tượng một cách phù hợp. Tổ chức ký cam kết việc thực hiện quy tắc ứng xử cho từng CB-GV-NV trong nhà trường. Công khai bộ quy tắc
  7. 7 ứng xử trên trang thông tin điện tử và niêm yết tại bảng tin của trường để CB- GV-NV và phụ huynh thực hiện. Đồng thời đưa nội dung thực hiện quy tắc ứng xử vào tiêu chí đánh giá thi đua hàng tháng, hàng năm, lấy đó làm một phần kết quả để xét thi đua cuối năm 4.2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe: Nhà trẻ: Giảm tỷ lệ SDDNC: 2,1 % cụ thể: 1/48 cháu Giảm tỷ lệ SDDTC: 2,1% cụ thể: 1/48 cháu Thừa cân- Béo phì: 0% Mẫu giáo: Giảm tỷ lệ SDDNC: 1,98 % cụ thể: 4/202 cháu Giảm tỷ lệ SDDTC: 1,98 % cụ thể: 4/202 cháu Thừa cân- Béo phì: 1,98% cụ thể: 4/202 cháu - 100% cháu được cân đo và theo dõi biểu đồ tăng trưởng, được tiêm chủng Vacxin, uống Vitamin A. - 100% cháu được khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/năm. - 100% trẻ 5 tuổi được đánh răng tại lớp. - 9/9 nhóm, lớp được tổ chức bán trú. * Giải pháp : - Đối với nhà trường: + Chỉ đạo bộ phận phụ trách chăm sóc nuôi dưỡng xây dựng thực đơn phù hợp theo mùa, cân đối các chất theo quy định. + Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn của trẻ tại trường. Phân công CBQL phụ trách bếp ăn bán trú để kiểm tra thực phẩm hàng ngày, kiểm tra cách chế biến thực phẩm của nhân viên cấp dưỡng và khâu chuẩn bị, tổ chức chức bữa ăn, giấc ngủ cho trẻ ở các lớp. + Hợp đồng cung ứng các loại thực phẩm đảm bảo an toàn, rõ nguồn gốc. + Tham mưu mở rộng khuôn viên nhà trường để có thêm diện tích đất trồng các loại rau phong phú về chủng loại gồm: rau ăn củ, ăn quả, ăn lá nhằm cung cấp đủ rau sạch phục vụ trẻ. + Phối hợp với ngành Y tế triển khai các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo ph cho trẻ em trong nhà trường. Tuyên truyền đến cha mẹ trẻ chế độ dinh dưỡng hợp lý để giúp trẻ phát triển về thể chất; xây dựng chế độ dinh dưỡng đối với trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo ph . Tiếp tục triển khai thực hiện cho trẻ uống sữa NutiCare tại trường để cải thiện t nh trạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc cho trẻ. + Phối hợp với các bậc phụ huynh tổ chức bữa “Tiệc Buffet”, bữa cơm gia đ nh để rèn kỹ năng sống cho trẻ. + Chỉ đạo nâng cao chất lượng hoạt động đối với nhân viên y tế trường học, thực hiện đúng các quy định về công tác y tế học đường và thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 12/5/2016 quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở giáo dục mầm non. Quan tâm công tác bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên về công tác
  8. 8 y tế trường học, về dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe. Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách đối với trẻ em mầm non theo quy định tại Nghị định số 105/2020/NĐ-CP. - Đối với nhân viên dinh dưỡng: + Biết lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp, biết thay thế các loại thực phẩm tương đương, biết phối hợp mua nhiều loại thực phẩm và chế biến đảm bảo các chất dinh dưỡng trong bữa ăn của trẻ. + Đảm bảo vệ sinh trong chế biến, biết t m tòi những món ăn mới, hấp dẫn, phù hợp với trẻ, đảm bảo về chất lượng, phương pháp chế biến. + Xây dựng “vườn rau của bé” phong phú các loại rau, vừa là nơi để trẻ học tập, đồng thời nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ. + Sử dụng phần mềm dinh dưỡng để tính khẩu phần ăn cho trẻ - Đối với giáo viên: + Thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng trẻ, quản lý tốt việc tổ chức bữa ăn cho trẻ trong nhà trường; đẩy mạnh thực hiện mô h nh phòng, chống suy dinh dưỡng, nhân rộng mô h nh tuyên truyền giáo dục vệ sinh cá nhân, giáo dục trẻ kỹ năng thực hành vệ sinh cá nhân, tự bảo vệ chăm sóc sức khỏe. + Phối hợp với nhân viên y tế cân đo, chấm biểu đồ tăng trưởng cho trẻ theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới. Giáo viên phải nắm vững cách chấm biểu đồ tăng trưởng theo từng độ tuổi, tránh sai lệch dẫn đến đánh giá t nh trạng sức khỏe trẻ sai. + Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ trẻ về nhu cầu dinh dưỡng của trẻ theo từng độ tuổi và có các biện pháp giảm tỷ lệ trẻ SDD, khống chế trẻ thừa cân, béo ph . Thông qua các cuộc họp cha mẹ trẻ, các góc tuyên truyền, các giờ đón - trả trẻ... + Tuyên truyền để phụ huynh có con TC-BP chấp nhận cho trẻ uống sữa không đường, ít béo, cho trẻ ăn các loại rau, củ, quả nhiều hơn, giảm ăn về tinh bột và chất béo, bổ sung chất đạm, tránh cho trẻ ăn đồ ngọt, các loại đồ ăn nhiều đường. Tăng cường vận động tập thể dục thể thao phù hợp với độ tuổi, khuyến khích trẻ vận động trong các giờ hoạt động ngoài trời, các hoạt động vui chơi khác. 4.3. Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN: * Triển khai và tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương tr nh GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT có 09 nhóm, lớp. Chia ra: - Chương tr nh GDMN 5-6 tuổi: 2 lớp - Chương tr nh GDMN 4-5 tuổi: 02 lớp - Chương tr nh GDMN 3-4 tuổi: 03 lớp - Thực hiện chương tr nh GDMN 24-36 tháng: 02 nhóm * Chỉ tiêu : - 100% trẻ 5 tuổi được đánh giá 120 chỉ số theo bộ chuẩn và đạt yêu cầu 100%.
  9. 9 - Trẻ 3-4 tuổi, 4-5 tuổi đạt yêu cầu 98% trở lên về 5 lĩnh vực và trẻ nhà trẻ 98% trở lên về 4 lĩnh vực. - 100% trẻ 5 tuổi được học kidsmart, trẻ ở độ tuổi MG được hoạt động ở phòng âm nhạc. - 90% trẻ mẫu giáo được làm quen với tiếng Anh theo quy định Thông tư 50/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020. * Một số biện pháp: - Thực hiện có hiệu quả nội dung Chương tr nh GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT. Tổ chức tập huấn cho đội ngũ về những điểm mới, những điểm sửa đổi trong chương tr nh để giáo viên nắm vững khi thực hiện. Tăng cường bồi dưỡng về cách xây dựng, phát triển chương tr nh giáo dục nhà trường phù hợp với t nh h nh thực tế địa phương và phù hợp với trẻ - Kiểm tra, rà soát các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương tr nh GDMN như: CSVC, các thiết bị dạy học, tài liệu giảng dạy; tuyên truyền, vận động cha mẹ trẻ mua sắm học liệu đảm bảo trẻ đến trường có đủ sách vở để học theo chương tr nh GDMN. - Tích hợp lồng ghép các nội dung giáo dục kỹ năng sống, giáo dục bảo vệ môi trường, phù hợp với lứa tuổi trong thực hiện chương tr nh. Xác định mục tiêu, nội dung, kết quả mong đợi phù hợp với từng độ tuổi. - Hướng dẫn các nội dung cơ bản của chuyên đề: Hướng dẫn chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào lớp một đáp ứng yêu cầu liên thông chương tr nh giáo dục phổ thông 2018. - Chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ giáo viên xây dựng, phát triển chương tr nh giáo dục nhà trường phù hợp với văn hóa, điều kiện địa phương, từng nhóm/lớp; quan tâm đến nhu cầu, khả năng và hứng thú của từng trẻ để có biện pháp tác động phù hợp với từng cá nhân trẻ, nhất là đối với trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ có nhu cầu đặc biệt. - Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển t nh cảm và kỹ năng xã hội cho trẻ, phát triển cảm xúc tích cực cho trẻ. Tích hợp các nội dung giáo dục kỹ năng phù hợp với lứa tuổi trong thực hiện Chương tr nh GDMN. - Kiểm tra, dự giờ, hỗ trợ cho giáo viên trong quá tr nh thực hiện Chương trình GDMN. Ít nhất mỗi giáo viên được dự 1-2 tiết/tháng, quan tâm dự giờ, hỗ trợ giáo viên còn hạn chế về chuyên môn. - Đổi mới các hoạt động giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục; thường xuyên thay đổi các nguyên vật liệu, đồ dùng đồ chơi để tạo sự hấp dẫn, mới lạ cho trẻ, nhằm tạo cơ hội cho trẻ tích cực trải nghiệm, khám phá và sáng tạo theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học” phù hợp với lứa tuổi. Khuyến khích giáo viên tận dụng sáng tạo các nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương, nguyên vật liệu phế thải để xây dựng môi trường cho trẻ hoạt động theo phương châm thân thiện với môi trường, đảm bảo các yêu cầu đề ra. - Hướng dẫn, chỉ đạo giáo viên tăng cường ứng dụng CNTT vào giảng dạy. Bồi dưỡng cho đội ngũ về ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là thiết kế bài giảng powerpoint, cách khai thác dữ liệu trong các phần mềm, kho bài
  10. 10 giảng...thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, tổ chức có hiệu quả các đợt thao giảng để chia sẻ kinh nghiệm, rèn luyện chuyên đề cho đội ngũ giáo viên - Chỉ đạo giáo viên tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển t nh cảm, kỹ năng xã hội cho trẻ trong Chương tr nh GDMN. - Nhà trường kết hợp với tổ chuyên môn thường xuyên dự giờ, kiểm tra giáo án, thực hiện chế độ sinh hoạt ở trên lớp. - Thực hiện nội dung giáo dục phát triển thể chất cho trẻ mầm non theo hướng lồng ghép, tích hợp các hoạt động giáo dục khác nhau trong Chương tr nh GDMN, đảm bảo đủ thiết bị đồ chơi phát triển vận động cho trẻ theo quy định. - Chỉ đạo các tổ, khối chuyên môn trên cơ sở Bộ công cụ đánh giá thực hiện Chương tr nh giáo dục mầm non của Bộ GD&ĐT để tham khảo, lựa chọn, xây dựng Bộ công cụ đánh giá chất lượng thực hiện chương tr nh phù hợp theo độ tuổi; theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ đúng qui định: đánh giá hàng ngày, đánh giá theo giai đoạn (theo chủ đề và cuối độ tuổi) làm cơ sở cho việc xây dựng và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ theo Chương tr nh GDMN, không khảo sát trẻ ở tất cả các độ tuổi. Tổ chức cho 100% trẻ 5 tuổi học Kidsmart vào các buổi chiều trong tuần nhằm chuẩn bị cho trẻ năm tuổi vào lớp Một. - Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện bảo đảm Quyền trẻ em trong nhà trường. Thực hiện tốt các chính sách ưu tiên đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, giúp trẻ có cơ hội hưởng đầy đủ các quyền của trẻ em. - Chuẩn bị tốt các điều kiện để tổ chức sân chơi cho trẻ cấp trường. - Tham gia tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ cho 100% đội ngũ giáo viên cách lập kế hoạch, tăng cường tổ chức các hoạt động vui chơi, các hoạt động trãi nghiệm trong thực hiện chương tr nh. Tăng cường điều kiện thực hiện chương trình, đảm bảo giáo viên có đủ tài liệu chương tr nh để giảng dạy, trẻ đến trường có đủ sách vở để học theo Chương tr nh GDMN. - Chủ động lựa chọn, áp dụng các h nh thức, phương pháp, mô h nh giáo dục của các nước tiên tiến; lựa chọn, bổ sung những nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với quan điểm, mục tiêu của Chương tr nh GDMN, đảm bảo tính khoa học, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, của nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ theo quy định của pháp luật để phát triển chương tr nh giáo dục nhà trường, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. - Hướng dẫn, khuyến khích giáo viên khai thác sử dụng tài liệu, học liệu trực tuyến hiệu quả, đúng quy định; ứng dụng các phương tiện, kỹ thuật, công nghệ để tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng tương tác với phương châm giáo dục “Học bằng chơi, chơi mà học". Lồng ghép thực hiện các quy định về trường học an toàn trước dịch bệnh, rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường. Tăng cường các giải pháp nhân rộng mô h nh xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học; áp dụng đa dạng các h nh thức và phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; thực hiện có hiệu quả công tác đánh giá việc thực hiện Chương tr nh GDMN nhằm điều
  11. 11 chỉnh nâng cao chất lượng thực hiện chương tr nh phù hợp với điều kiện và bối cảnh của địa phương. - Lựa chọn thời điểm phù hợp để tổ chức cho trẻ 4-5 tuổi, 5-6 tuổi tham quan: Đền thờ Vua Hàm Nghi, Doanh trại Quân đội, Khu chính phủ CMLTCHMNVN, Nghĩa trang liệt sĩ, Trường Tiểu học . - Tham mưu với phòng GD&ĐT về việc tổ chức dạy Tiếng Anh và Erobic cho trẻ mẫu giáo. - Đảm bảo công tác giáo dục hòa nhập có chất lượng cho trẻ khuyết tật. Đảm bảo thực hiện chế độ chính sách cho trẻ em và giáo viên dạy trẻ khuyết tật trong các cơ sở GDMN. Thực hiện hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về quy tr nh quản lý và xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân đối với trẻ khuyết tật học hòa nhập. Hỗ trợ giáo viên thực hiện có chất lượng công tác giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật. - Thực hiện tốt việc quản lý, lựa chọn, sử dụng đồ chơi, học liệu, tài liệu theo quy định tại Thông tư 47/2020/TT-BGDĐT và các quy định khác của Bộ GD&ĐT * Triển khai hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường và quy trình xử lý rác thải giai đoạn 2023-2026 - Nhà trường triển khai quán triệt cụ thể Kế hoạch số 31/KH-PGDĐT ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Phòng giáo dục & đào tạo Cam Lộ, Kế hoạch triển khai hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường và quy tr nh xử lý rác thải trong các cơ sở GDMN trên địa bàn huyện Cam Lộ giai đoạn 2023 - 2026 đến tận toàn thể đội ngũ CB, GV, NV trong toàn trường. - Chỉ đạo giáo viên các nhóm, lớp xác định mục tiêu phù hợp với từng độ tuổi, lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào chương tr nh giảng dạy năm học của nhóm, lớp trong các hoạt động học, hoạt động ngoài trời, hoạt động góc, hoạt động trải nghiệm, tham quan, tổ chức giờ ăn, ngủ cho trẻ chỉ đạo khối mẫu giáo 5-6 tuổi đưa 3 chuyên đề, trong đó bài 1 “Nhựa và Tôi”; bài 2 “Câu chuyện của Nhựa”; bài 3 “Giảm sử dụng Nhựa” vào dạy trong năm học. Chủ động lựa chọn nội dung, thiết kế hoạt động phù hợp với nhận thức của trẻ và bố trí vào thời điểm phù hợp trong năm học để tổ chức thực hiện. Chú trọng sử dụng giáo cụ trực quan và ứng dụng công nghệ thông tin khi thực hiện các chuyên đề. - Xây dựng MTGD và góc BVMT: Chỉ đạo giáo viên xây dựng các góc trong lớp đảm bảo gần gũi, thân thiện, an toàn, gọn gàng, sạch đẹp và thay đổi theo từng chủ đề, tạo sự lôi cuốn, hấp dẫn trẻ. Đối với khu vực phía ngoài (sát các lớp học) đầu tư trang trí và trồng nhiều loại cây xanh để tạo cho trẻ một không gian xanh, trong lành. - Đầu tư, bổ sung thùng rác: + Đối với các nhóm, lớp: đảm bảo mỗi nhóm, lớp 1 thùng rác có nắp đậy đặt ở vị trí thuận lợi, có 2 ngăn để phân các loại rác: chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế như giấy thải, nhựa thải, cao su, thiết bị điện, điện tử thải bỏ, đồ chơi, vật trang trí gia dụng bằng gỗ,..và chất thải rắn sinh hoạt nguy hại còn lại (bóng đèn, pin, b nh xịt côn trùng, b nh đựng hóa chất, nhiệt kế, găng tay, khẩu
  12. 12 trang, bông băng bị nhiễm khuẩn ; ngoài ra sử dụng thêm 1 vật dụng thay thế như bao bóng đen để đựng chất thải sinh hoạt khác (tã em bé, băng vệ sinhh, vải sợi rách, quần áo cũ; găng tay cao su; tóc, vỏ bao b , bánh kẹo, giấy bạc). + Đối với nhà trường: bố trí 3 thùng rác đặt tại 1 điểm ở vị trí phía trước sân trường và có các ký hiệu h nh ảnh biểu tượng quy ước về phân loại rác: Thùng 01 đựng chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; thùng 2 đựng chất thải rắn sinh hoạt nguy hại và chất thải còn lại; thùng 3 để đựng chất thải thực phẩm: Rau, củ, quả thải bỏ, đồ ăn dư thừa, hư hỏng, bã trà, bã cafe, từ nhà bếp và các loại cây, cỏ, xác động vật nhỏ từ sân vườn, các loại khác, + Đối với bếp ăn: bố trí 2 thùng rác đặt ở khu vực sơ chế có các quy ước để phân các loại rác. Thùng 01 đựng chất thải thực phẩm: Rau, củ, quả thải bỏ, đồ ăn dư thừa, hư hỏng, bã trà, bã cafe; thùng 2 đựng chất thải vô cơ: các loại bao b đựng thực phẩm - Chỉ đạo đội ngũ CB, GV, NV tiến hành thu gom, xử lý rác thải theo đúng quy định. + Đối với chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; chất thải rắn sinh hoạt khác nhà trường thu gom tập kết về 1 điểm, bàn giao cho Trung tâm Quản lý chợ, môi trường và đô thị thu gom, xử lý theo quy định. + Đối với chất thải thực phẩm như: Rau củ quả thải bỏ, đồ ăn dư thừa, nhà trường cho dân làm thức ăn chăn nuôi, còn lại những loại như cây, cỏ, hoa lá nhà trường xây hố thu gom và tự xử lý (chôn, lấp, ủ làm phân bón) - Phối hợp với gia đ nh để giáo dục BVMT cho trẻ: Thông qua giờ đón trả trẻ, qua góc tuyên truyền của nhà trường, của các nhóm lớp, qua các nhóm Zalo, Facebook, messenger, qua website của trường, qua tranh ảnh, tài liệu để tuyên truyền đến phụ huynh giáo dục trẻ các kỹ năng sắp xếp đồ dùng cá nhân, hạn chế việc sử dụng đồ nhựa, khuyến khích cha mẹ trẻ hướng đến lựa chọn sản phẩm thân thiện với môi trường; tận dụng các tre, nứa, lịch cũ, b a carton để làm đồ dùng đồ chơi cho trẻ; giáo viên thường xuyên trao đổi với cha mẹ trẻ những tiến bộ khi trẻ có ý thức BVMT lớp và trường học, từ đó gia đ nh cùng động viên và làm gương cho trẻ về ý thức BVMT. - Tăng cường công tác tuyên truyền cho đội ngũ CBQL, GV, NV và phụ huynh về phân loại chất thải rắn sinh hoạt, phòng chống rác thải nhựa, giữ g n vệ sinh môi trường, tiết kiệm nước, tiết kiệm điện... và hướng tới lối sống thân thiện với môi trường, thiên nhiên. Hưởng ứng các ngày lễ về môi trường hằng năm, cụ thể: Ngày khai giảng 05/9; Chiến dịch Làm cho thế giới sạch sạch hơn: Tuần 3 tháng 9; Ngày Người tiêu dùng xanh: 28/9; Giờ trái đất: Thứ bảy cuối cùng của Tháng 3; Ngày nước thế giới: 22/3; Ngày Quốc tế đa dạng sinh học: 22/5; Tháng hành động v môi trường: tháng 5, tháng 6; Ngày Môi trường thế giới: 5/6... - Tổ chức hội thảo chuyên đề, hội thi đồ dùng đồ chơi, thi sáng tác câu chuyện, bài thơ, bài vè cho đội ngũ; tổ chức tham quan, học tập các đơn vị thực hiện tốt hoạt động giáo dục BVMT.
  13. 13 - Tổ chức sân chơi cho trẻ có lồng ghép hội diễn “Thời trang của bé”, thi xây dựng dựng môi trường học tập để nâng cao kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ, nâng cao ý thức, trách nhiệm về GDBVMT, tuyên truyền đến mọi người dân cùng chung tay BVMT. - Thường xuyên kiểm tra hỗ trợ, điều chỉnh, rút kinh nghiệm việc thực hiện kế hoạch GDBVMT trong học kỳ I và kiểm tra đánh giá vào cuối học kỳ II * Triển khai th c hiện chuyên đ : - Tiếp tục triển khai và nâng cao chất lượng chuyên đề “Xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2021-2025: + Tăng cường áp dụng đa dạng các h nh thức và phương pháp CSGD trẻ theo quan điểm “Lấy trẻ làm trung tâm” phù hợp với điều kiện thực tế tại trường, lớp và khả năng của trẻ; chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo theo phương châm “Học bằng chơi, chơi mà học” phù hợp lứa tuổi. Tăng cường xây dựng môi trường giao tiếp, môi trường chữ viết trong trường học, tạo điều kiện để trẻ phát triển ngôn ngữ ở mọi nơi, mọi lúc, phát triển kỹ năng giao tiếp, đặc biệt là khả năng tự tin, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc, biểu cảm. + Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các Tiêu chí xây dựng trường mầm non LTLTT theo Công văn số 20/PGDĐT ngày 14/02/2022 của Phòng GDĐT về Hướng dẫn đánh giá thực hiện Chuyên đề “Xây d ng trường mầm non LTLTT” giai đoạn 2021- 2025”. * Công tác giáo dục trẻ khuyết tật: - Thực hiện hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về quy tr nh quản lý và xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân đối với trẻ khuyết tật học hòa nhập: + Năm học 2023-2024, nhà trường có 03 trẻ khuyết tật học hòa nhập. Nhà trường chỉ đạo giáo viên dạy hòa nhập xây dựng kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ sao cho phù hợp với loại tật của trẻ. Phân công giáo viên có kinh nghiệm dạy trẻ khuyết tật học hoàn nhập. + Đảm bảo thực hiện đầy đủ các chính sách dành cho trẻ khuyết tật, tham mưu với Phòng GD&ĐT thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên dạy trẻ khuyết tật hòa nhập. 5. Tăng cƣờng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đ dùng đ chơi: * Tình hình cơ sở vật chất: Th c trạng TT Loại CSVC Hiện có Nhu KH bổ sung trong năm cầu học 1 Phòng học 09 0 0 2 Phòng chức năng 16 16 0 3 Thiết bị (bộ) 09 09 0 4 Đồ chơi ngoài trời 30 cái 37 07 5 Ti vi 11 11 0 7 Cemara 05 05 0 8 Đầu thu phát trực 01 01 0
  14. 14 tuyến 9 Máy tính phòng 03 06 03 Kidsmart 10 Máy tính phục vụ 02 04 02 quản lý * Tình hình tài chính: (dự kiến) - Tổng nguồn thu: 3.884.123.000 Trong đó: + Ngân sách: 3.643.103.000đ + Nguồn học phí để lại: 196.020.000đ + Huy động XHH: 45.000.000đ a. Chỉ tiêu: - Xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa: 299.000.000đ. Cụ thể: + Xây hệ thống rãnh thoát nước: 70.000.000đ + Tu sửa, sơn đồ chơi ngoài trời, giá kệ các lớp: 30.000.000đ + Làm một số bảng biểu tuyên truyền: 15.000.000đ + Sửa chữa hệ thống dẫn nước, bồn cầu nhà vệ sinh, thay, sửa hệ thống bóng điện, quạt mát các phòng học và phòng chức năng toàn trường: 50.000.000đ + Mua trang thiết bị, đồ dùng dạy học các lớp, đồ chơi ngoài trời : 99.000.000đ + Mua mới máy vi tính cho PHT và kế toán: 35.000.000 - Dự kiến đầu tư: (Chi lương, chi hoạt động dạy và học, chi hoạt động phong trào, ): 3.584.824.000đ. Trong đó: + Chi con người (lương, phụ cấp lương, bảo hiểm): 3.168.324.000đ + Mua tài liệu - VPP: 40.000.000đ + Trang trí môi trường học tập các lớp: 15.000.000đ + Tổ chức 9 lễ hội, sơ kết, tổng kết cháu: 30.000.000đ + Làm đồ dùng dạy học 10.000.000đ + Thưởng GV, học sinh 30.000.000đ + In ấn biểu mẫu, pho to tài liệu 5.500.000đ + Chuyên đề 10.000.000đ + Hội thi cô và cháu 26.000.000đ + Điện thoại, internet, điện sáng, nước sạch, bảo vệ, chăm sóc cây cảnh, nước uống, công tác phí, : 250.000.000đ - Tổng kinh phí dự chi: 3.884.123.000đ b. Giải pháp: - Thực hiện công tác thu chi đúng theo quy định của nhà nước, thu đủ chi - Tiết kiệm chi tiêu để mua sắm thiết bị, đồ dùng phục vụ các nhóm lớp theo TT 02 của Bộ GD&ĐT - Tích cực tham mưu với chính quyền địa phương, đẩy mạnh công tác XHH giáo dục, thu hút các nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi, học liệu, khuôn viên... tạo môi trường an toàn cho trẻ.
  15. 15 Tuyên truyền, vận động phụ huynh chuẩn bị các học liệu, sách vở cho trẻ, nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chương tr nh. 6. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ CBQL và GVMN a. Tình hình đội ngũ: - Tổng số CB-GV- NV: 27, trong đó + Biên chế: 22 + Hợp đồng ngắn hạn: 05 hợp đồng lao động vị trí nấu ăn (nguồn chi trả từ quỹ phụ huynh đóng góp) - CBQL: 02; GV đứng lớp 18; NV: 07 - Tr nh độ C/M: Quản lý: 02 (ĐH: 02); GV đứng lớp: 18 (ĐH:18); Kế toán văn phòng: 01 ĐH; Nhân viên y tế: 01 CĐ; Nhân viên nuôi dưỡng: 05 (SC: 02; TC: 02; CĐ:01) - Đảng viên: 16 b. Chỉ tiêu: - Tổng số CB-GV- NV: 28, trong đó + Biên chế: 23 + Hợp đồng ngắn hạn: 05 hợp đồng lao động vị trí nấu ăn - CBQL: 03; GV đứng lớp 18; NV: 07 - 100% CB-GV xếp loại chuẩn nghề nghiệp ở mức đạt yêu cầu trở lên trong đó CBQL 100% xếp loại khá trở lên, giáo viên đứng lớp có trên 80% được xếp loại khá trở lên - 100% CB-GV-NV không vi phạm đạo đức nhà giáo. - 100% CB-GV đạt tr nh độ trên chuẩn. - 100% CBQL và giáo viên trực tiếp giảng dạy có bằng B hoặc bằng A vi tính. Sử dụng thành thạo máy vi tính trong tổ chức soạn giảng. - Kết nạp Đảng viên mới: 01 đ/c c. Giải pháp. - Tham mưu với phòng GD&ĐT bổ nhiệm 01 phó Hiệu trưởng để đảm bảo số lượng theo quy định. - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ; tự học tự rèn, tự bồi dưỡng thông qua nhiều h nh thức. - Tạo điều kiện động viên các giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn như: tăng cường dự giờ đồng nghiệp để học hỏi kinh nghiệm; Nâng cao chất lượng công tác tự học, tự bồi dưỡng qua các kênh thông tin; Biết sử dụng phần mềm kidsmart, vận dụng đưa vào dạy các tiết học. - Tăng cường bồi dưỡng, tự học nâng cao năng lực của CBQL về quản lý trường học, hiểu biết, nắm vững và triển khai có hiệu quả các văn bản quy định hiện hành. Phát huy vai trò, tính chủ động, linh hoạt của CBQL trong việc tổ chức thực hiện chương tr nh. - Tập trung chỉ đạo thực hiện đổi mới buổi sinh hoạt chuyên môn, thay đổi nội dung sinh hoạt chuyên môn như hội thảo, xây dựng tiết dạy mẫu, làm đồ dùng đồ chơi, ...tạo điều kiện cho giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, phương pháp và h nh thức tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với trẻ theo chương tr nh GDMN, chú trọng nâng cao chất lượng thực hiện các chuyên đề.
  16. 16 - Tăng cường công tác giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm thực hiện các hoạt động trong trường MN với các trường trên địa bàn huyện. Cấp trường: 1-2 lần/năm, các tổ, khối 2-3 lần/năm. - Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh (Chỉ thị số 05-CT/TW và Chỉ thị số 27-CT/TTg); thực hiện hiệu quả bộ quy tắc ứng xử trong các cơ sở GDMN (Thông tư số 06/2019/TT- BGDĐT ngày 12/4/2019). - Triển khai thực hiện nghiêm túc chương tr nh bồi dưỡng thường xuyên theo Thông tư số 11/2019/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2019 Ban hành Chương tr nh bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non và Thông tư số 12/2019/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2019 Ban hành Chương tr nh bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non; Nhà trường tăng cường việc kiểm tra hỗ trợ cho giáo viên trong việc lên kế hoạch cũng như quá tr nh học, gắn kết quả học BDTX với việc đánh giá GV, CBQL theo chuẩn nghề nghiệp với công tác thi đua hằng năm. Chú trọng hiệu quả việc học tập bồi dưỡng thường xuyên, tránh t nh trạng học mang tính h nh thức. Tăng cường khai thác nội dung chương tr nh bồi dưỡng thường xuyên qua mạng Internet để học tập nâng cao tr nh độ chuyên môn có hiệu quả. - Phát động thi đua 2 tốt nhân ngày lễ kỷ niệm HLHPN Việt Nam 20/10, ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, Quốc tế phụ nữ 8/3, Thành lập đoàn 26/3. Thực hiện lồng ghép các cuộc vận động “ Kỷ cương - t nh thương - trách nhiệm”, phong trào hai giỏi “Giỏi việc trường, đảm việc nhà”, “Xây dựng gia đ nh văn hoá” - Trả lương và các chế độ kịp thời cho CB-GV- NV đủ, đúng theo quy định. - Huy động nguồn xã hội hóa để chi trả lương, BHXH, BHYT, BHTN đối với hợp đồng lao động vị trí nấu ăn với mức lương tối thiểu vùng x 20% (9 tháng bảo hiểm bắt buộc, 03 tháng bảo hiểm tự nguyện). Chế độ làm thêm ngoài giờ (trực trưa) cho CBQL, giáo viên, nhân viên mầm non. 7. Công tác xây dựng trƣờng chuẩn và kiểm định chất lƣợng GDMN: Nhà trường đã được công nhận Kiểm định chất lượng cấp độ 3, trường chuẩn quốc gia mức độ 2 vào ngày 06/7/2021 Tiếp tục thực hiện Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 quy định kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường MN và Thông tư số 13/2020 ngày 26 tháng 5 năm 2020 Ban hành quy định Tiêu chuẩn CSVC các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học để nhà trường: - Tham mưu với Ban quản lý dự án huyện chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công công tr nh 4 phòng chức năng để sớm đưa vào sử dụng. - Tiết kiệm chi tiêu để tiếp tục hoàn thiện các hạng mục như cải tạo, tu sửa, mua sắm... nhằm đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định 8. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục - Tiếp tục tham mưu với chính quyền các cấp để chỉ đạo, triển khai thực hiện kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, trong đó tập trung rà
  17. 17 soát, tham mưu thực hiện Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ về quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non nhằm tăng cường huy động các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển GDĐT giai đoạn 2019 - 2025; Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở GDMN và cơ sở giáo dục phổ thông công lập; Nghị định 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 quy định lộ tr nh thực hiện nâng tr nh độ chuẩn được đào tạo của GVMN, tiểu học, trung học cơ sở; Thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 ban hành Chương tr nh làm quen với tiếng Anh dành cho trẻ em mẫu giáo; Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 về sửa đổi, bổ sung một số nội dung Chương tr nh GDMN; Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 ban hành Điều lệ Trường mầm non; Thông tư số 47/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 quy định việc lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong các cơ sở GDMN. Tiếp tục tham mưu với cấp ủy, chính quyền thực hiện có hiệu quả kế hoạch phát triển GDMN của địa phương giai đoạn 2018 - 2025, đưa chỉ tiêu phát triển GDMN vào chương tr nh công tác giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nh n giai đoạn tiếp theo cho phù hợp với t nh h nh cụ thể của địa phương. - Tăng cường thực hiện dân chủ trong quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường, bảo đảm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, giáo viên, nhân viên, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu và thực hiện công khai theo quy định. - Quán triệt đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt cuộc vận động “Tăng cường kỷ cương, t nh thương, trách nhiệm” để xác định và quan tâm đến từng đối tượng trẻ trong lớp. - Bố trí, phân công lao động hợp lý, đúng người, đúng việc. Tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về những vấn đề liên quan đến GDMN theo phân cấp quản lý. - Kiện toàn ban kiểm tra nội bộ trường học, xây dựng kế hoạch, phân công cụ thể trách nhiệm từng thành viên. Tổ chức kiểm tra đầy đủ nghiêm túc theo qui định: Tự kiểm tra; kiểm tra chuyên đề; kiểm tra HĐSP của giáo viên; kiểm tra hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn, các bộ phận. - Tăng cường đổi mới h nh thức, nội dung sinh hoạt chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ. Tăng cường công tác kiểm tra hỗ trợ chuyên môn, kiểm tra việc thực hiện các chuyên đề, chỉ đạo việc đổi mới các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, đổi mới cách đánh giá trẻ và đánh giá giáo viên mầm non theo hướng phát triển năng lực giáo viên, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. - Quản lý có hiệu quả các hoạt động trong nhà trường, đặc biệt là an toàn cho trẻ cả về thể chất lẫn tinh thần. - Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính, quy chế dân chủ và thực hiện công khai theo TT 36/2017/TT-BGDĐT, nhất là công khai khoản đóng góp, hỗ trợ và các khoản thu, chi đầu năm học, quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản trong nhà trường.
  18. 18 - Chỉ đạo các hội thi, các hoạt động trải nghiệm cho trẻ một cách có chọn lọc và tập trung nâng cao chất lượng thực hiện chương tr nh, tránh ôm đồm, đảm bảo an toàn, thiết thực hiệu quả. - Thực hiện nghiêm túc quy tr nh kiểm tra công tác Phổ cập GDMNNT hằng năm; cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác số liệu Phổ cập bằng hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC. - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính. Chỉ đạo công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn đảm bảo khoa học, đúng quy định. - Vận động các tổ chức, cá nhân thành lập các nhóm trẻ độc lập, tham mưu với phòng GD&ĐT, chính quyền địa phương cấp phép cho các nhóm trẻ hoạt động. Hỗ trợ chuyên môn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế tổ chức và hoạt động của nhóm trẻ độc lập. 9. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, thực hiện chuyển đổi số trong các hoạt động giáo dục * Chỉ tiêu: - 100% CBQL; 100% GV có khả năng ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học. - 100% giáo viên đứng lớp chuyển đổi giáo án giấy sang kế hoạch bài dạy (giáo án) điện tử. - 100% trẻ 5 tuổi được làm quen với các phần mềm, trò chơi ứng dụng CNTT phù hợp với độ tuổi. - Trên 80% phụ huynh thực hiện thanh toán học phí và các khoản dịch vụ theo quy định bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt. - Thực hiện chất lượng và có hiệu quả phòng họp trực tuyến - Tăng cường ứng dụng CNTT để từng bước chuyển đổi hồ sơ giấy sang hồ sơ điện tử: + Sử dụng Google drive để quản lý công tác tuyển sinh, các loại kế hoạch, theo dõi chỉ đạo, quản lý bán trú, kết quả CS-ND và giáo dục trẻ, quản lý đồ dùng, đồ chơi và các loại hồ sơ quy định của nhà trường. + CBQL phê duyệt giáo án của giáo viên: 01 lần/chủ đề. + TTCM phê duyệt giáo án của giáo viên: 02 lần/chủ đề. - Khai thác có hiệu quả Cổng thông tin điện tử và các trang mạng xã hội do nhà trường xây dựng để phục vụ công tác quản lý, điều hành và truyền thông. - Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu ngành và dữ liệu PCGD-XMC. - Chỉ đạo tổ CNTT xây dựng kho dữ liệu, học liệu trực tuyến dùng chung, lựa chọn phần mềm quản lý để hỗ trợ thực hiện và triển khai kế hoạch giáo dục theo Chương tr nh GDMN. * Giải pháp - Triển khai Kế hoạch số 21/KH-PGDĐT ngày 20/6/2022 về thúc đẩy chuyển đổi số, thanh toán không dùng tiền mặt trong các trường học trên địa bàn huyện Cam Lộ. - Tăng cường ứng dụng CNTT để từng bước chuyển đổi hồ sơ giấy, sang
  19. 19 hồ sơ điện tử, hỗ trợ trong công tác quản lý (lập kế hoạch, theo dõi chỉ đạo, quản lý bán trú, quản lý đồ dùng, đồ chơi, quản lý đưa đón trẻ hàng ngày...) - Nhà trường mời giáo viên dạy CNTT tập huấn hướng dẫn đội ngũ thực hiện ứng dụng Google drive và cách truy cập, sử dụng trang wed của trường. Phấn đấu trong năm, 100% giáo viên chuyển đổi hồ sơ giấy sang hồ sơ điện tử. - Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn bằng h nh thức trực tuyến tối thiểu 02 lần/năm học - Tiếp tục xây dựng và khai thác có hiệu quả nguồn tài liệu, học liệu, các video trực tuyến dùng chung đã được phê duyệt và ban hành. - Chỉ đạo giáo viên tăng cường công tác ứng dụng CNTT vào các hoạt động chăm sóc-giáo dục trẻ. - Chỉ đạo CB phụ trách phòng họp trực tuyến học hỏi thêm về khả năng sử dụng các thiết bị của phòng họp trực tuyến để sử dụng có hiệu quả, tránh xảy ra một số lỗi kỹ thuật trong quá tr nh họp, làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc họp. - Tiếp tục triển khai phần mềm báo cáo giáo dục mầm non nhằm phục vụ có hiệu quả công tác quản lý, đảm bảo thuận lợi và khoa học trong thống kê tổng hợp số liệu. - Tiếp tục hướng dẫn, hỗ trợ cha mẹ trẻ thực hiện thanh toán học phí và các khoản dịch vụ theo quy định bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt. - Chỉ đạo kế toán, văn phòng ứng dụng CNTT vào việc lưu trữ công văn đi, đến. 10. Công tác cải cách thủ tục hành chính, truyền thông về giáo dục * Công tác cải cách thủ tục hành chính - Căn cứ Kế hoạch số 38-KH/HU ngày 06/7/2017 của Ban Thường vụ Huyện ủy về “đẩy mạnh việc thực hiện các công tr nh, phần việc trọng tâm theo Chương tr nh hành động số 14-CTr/HU của BCH Đảng bộ huyện khóa XV", nhà trường đã xây dựng Kế hoạch thực hiện công tác Cải cách hành chính cụ thể, phù hợp với t nh h nh thực tế của nhà trường. - Triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/08/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính. * Công tác truyền thông về giáo dục - Xây dựng kế hoạch truyền thông, ra quyết định thành lập Tổ truyền thông, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên. - Tổ chức tư vấn, hướng dẫn cho CB-GV-NV về các kỹ năng tiếp nhận thông tin và tham gia đăng tin, bài, chia sẻ, b nh luận bài viết trên mạng xã hội. - Sử dụng các kênh thông tin để truyền thông đến các ban ngành, đoàn thể, các bậc phụ huynh và người dân về giáo dục của đơn vị như: cổng thông tin điện tử của nhà trường, Zalo, facebook, massage
  20. 20 - Khuyến khích đội ngũ CB-GV-NV đọc và giới thiệu các ấn phẩm của báo Giáo dục &Thời đại để tiếp cận những thông tin chính thống của ngành - Chủ động phối hợp với các cơ quan, ban, ngành chức năng trong việc truyền thông nhằm nâng cao nhận thức xã hội đối với GDMN; - Tăng cường huy động các nguồn đầu tư kinh phí các trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ; - Chỉ đạo các lớp sử dụng có hiệu quả góc tuyên truyền của trường, nhóm, lớp; nội dung tuyên truyền phong phú, h nh thức hấp dẫn; chú ý các nội dung mang tính thời sự được cập nhật kịp thời như Phổ cập GDMN cho trẻ em Năm tuổi, Bộ chuẩn phát triển trẻ năm tuổi, các dịch bệnh, thực hiện công khai chương tr nh giảng dạy và chất lượng giáo dục trẻ; - Tăng cường công tác tuyên truyền bằng nhiều h nh thức để thu hút trẻ khuyết tật học hòa nhập. Nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ, đội ngũ và cộng đồng về phát hiện sớm, can thiệp trẻ có khó khăn về các lĩnh vực phát triển. - Tăng cường công tác hướng dẫn và phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho cha mẹ trẻ và cộng đồng bằng nhiều h nh thức, đảm bảo phù hợp, có sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng trong thời gian phòng chống dịch bệnh, thiên tai,...; cung cấp cho cha mẹ trẻ đường dẫn để đọc, xem tài liệu, video, Cẩm nang hướng dẫn cha mẹ trẻ về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ MN tại nhà trên cổng thông tin điện tử Bộ GD&ĐT và các kênh truyền h nh VTV1, VTV2, VTV7,... góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. 11. Công tác thi đua- khen thƣởng: * Tổ chức các hội thi, hội thao chào mừng các ngày hội ngày lễ trong năm: - Chào mừng ngày thành lập Hội LHPNVN 20/10: Thi xây dựng môi trường lấy trẻ làm trung tâm; Thi làm đồ chơi từ các nguyên vật liệu thiên nhiên. - Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11: Thi GVDG cấp trường - Ngày 22/12: Thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện - Ngày 30/4: Tổ chức sân chơi cho trẻ * Danh hiệu thi đua: - Danh hiệu thi đua cá nhân: + Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: 01 đạt tỷ lệ 4,5% + BK UBND tỉnh: 01 đạt tỷ lệ 4,5% + Chiến sĩ thi đua cơ sở: 03 đạt tỷ lệ 13,6%. + Lao động tiên tiến: 22 đạt tỷ lệ 95,7%. - Danh hiệu thi đua tập thể: + Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ; BK của Thủ tướng Chính phủ + Chi bộ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ + Công đoàn: Bằng khen Tổng LĐLĐ Việt Nam + Chi đoàn: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 12. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể ở địa phƣơng