Kế hoạch Giáo dục năm học 2024-2025 Trường THPT Kỹ thuật Việt Trì
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch Giáo dục năm học 2024-2025 Trường THPT Kỹ thuật Việt Trì", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_nam_hoc_2024_2025_truong_thpt_ky_thuat_vie.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch Giáo dục năm học 2024-2025 Trường THPT Kỹ thuật Việt Trì
- SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KỸ THUẬT VIỆT TRÌ Việt Trì, ngày tháng 9 năm 2024 Số /KH-KTVT KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2024 – 2025 I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH - Văn bản của UBND tỉnh: + Kế hoạch số 3275/KH-UBND ngày 12/8/2024 Kế hoạch khung thời gian năm học 2024-2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; - Văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ: + Công văn số 1132/SGD&ĐT-GDTrH ngày 09/8/2024 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2024-2025; + Cộng văn số 1244/SGD&ĐT-GDTrH ngày 04/9/2024 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục thể chất, hoạt động thể thao và y tế trường học năm học 2024-2025; + Hướng dẫn số 15/HD-SGD&ĐT ngày 06/9/2024 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục chính trị và công tác học sinh, sinh viên năm học 2024-2025; + Cộng văn số 1252/SGD&ĐT-TTr ngày 06/9/2024 về việc Hướng dẫn thanh tra, kiểm tra năm học 2024-2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và GDTX; - Căn cứ đặc điểm, tình hình đơn vị; Trường THPT Kỹ thuật Việt Trì xây dựng Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2024 - 2025 như sau: II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG 1. Đội ngũ Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có 61 người (CBQL: 4, GV: 51, NV: 6), 100% đạt chuẩn về trình độ đào tạo; trong đó 14 cán bộ, giáo viên có trình độ Thạc sĩ đạt 23,0%) Đảng viên: 47 đồng chí; chiếm tỷ lệ: 77,0%. 2. Cơ sở vật chất Tổng số phòng học: 24 phòng; phòng học bộ môn: 5 phòng; Có sân vận động, nhà đa năng, sân chơi. Khuân viên nhà trường xanh, sạch, đẹp. 3. Kết quả đạt được năm học 2023-2024 - Kết quả 2 mặt giáo dục Kết quả Học lực/Học tập năm học 2023 - 2024 1
- Học tập/Học lực Tổng Yếu TB/Đạt Năm học số Giỏi/Tốt Khá TB/Đạt Kém HS /Chưa đạt trở lên SL % SL % SL % SL % SL % SL % 2022 – 2023 784 506 64.5 269 34.3 09 1.2 0 0.0 0 0.0 784 100 2023 – 2024 849 427 50.3 384 45.2 38 4.5 0 0.0 0 0.0 849 100 +Tăng +65 -79 -14.2 +115 +10.9 +29 +3.3 = = = = +65 0 - Giảm Kết quả Hạnh kiểm/Rèn luyện năm học 2023 - 2024 Rèn luyện/Hạnh kiểm Tổng Yếu TB/Đạt Năm học số Tốt Khá TB/Đạt /Chưa đạt trở lên HS SL % SL % SL % SL % SL % 2022 – 2023 784 752 95.9 31 3.9 1 0.1 0 0.0 791 100 2023 – 2024 849 831 97.9 17 2.0 1 0.1 0 0.0 849 100 +Tăng - Giảm +65 +79 +2 -14 -1.9 = = = = +65 = Số HS đạt Danh hiệu HSXS 57 HS = 6.7 %; HSG 369 HS = 43.5 %; HSTT 62 HS = 7.3 % - Kết quả thi TN THPT năm 2024: +) Thống kê các môn thi TN THPT năm 2024 Ngữ Hóa Sinh Lịch Địa GD Ngoại TB 4 Toán Vật lý văn học học sử lý CD ngữ bài SỐ HS 242 242 72 72 72 170 170 170 240 242 TB 7.13 8.58 6.39 7.41 6.57 8.02 8.32 8.76 5.96 7.38 LIỆT 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 <=3.5 3 0 9 0 1 0 0 0 11 0 >=5.0 227 242 54 67 68 169 167 170 185 241 >=6.5 181 242 44 54 43 158 164 170 83 218 >=8.0 78 206 18 29 11 92 123 148 27 41 >=9 3 100 2 9 1 48 46 83 5 0 10 0 0 0 0 0 6 5 4 0 0 +) Số học sinh dự thi là 242 = 100%, số đỗ tốt nghiệp 242 = 100% +) Điểm trung bình các môn thi đạt 7.56 xếp thứ 11 cao hơn trung bình các môn thi của tỉnh 0.5 điểm (so với năm học trước tăng 4 bậc) +) Điểm trung bình các bài thi đạt 7.40 xếp thứ 7 cao hơn trung bình các bài thi của tỉnh 0.56 điểm (so với năm học trước tăng 7 bậc) +) Một số môn có kết quả điểm và xếp thứ hạng cao trong tốp 10 như: Lịch sử 8.02 xếp thứ 4; Ngữ văn 8.58 xếp thứ 5; Địa lí 8.32 xếp thứ 8; +) Có 15 em đạt điểm 10 các môn Lịch sử; Địa lí; GDCD +) Có 41 em đạt tổng điểm các khối A00; B00; C00; D01; A01 xét ĐH từ 2
- 27.00 trở lên (các khối khác với số lượng rất lớn). Trong đó có 09 em đạt từ 28.00 điểm trở lên, 06 em đạt từ 29.00 điểm trở lên. +) Có 01 em là thủ khoa khối C00 của tỉnh với 29.50 điểm - Công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi được nhà trường quan tâm đặc biệt, hàng năm xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 10,11, 12 từ đó phát hiện, bồi dưỡng tăng cường ôn luyện tham gia thi chọn HSG cấp Tỉnh. + Trong năm học 2023-2024 trong kỳ thi chọn HSG cấp Tỉnh có 42 học sinh tham gia. Kết quả: Đạt 20 giải trong đó, có 04 giải Nhì (Toán; Tin học; Lịch sử; GDCD), 07 giải Ba (Toán 2; Vật lí 2; Ngữ văn 2; Lịch sử 1), 09 giải KK (Tin học 1; Hóa học 1; Lịch sử 1; Địa lí 1; GDCD 2; Tiếng Anh 3). So với năm học trước: Tăng 05 giải và tăng 02 bậc xếp hạng + Có 01 học sinh tham dự kỳ thi HSG quốc gia môn Tin học - Phát động phong trào NCKH; sáng tạo KHKT; xây dựng đề tài, làm SKKN: Có 12 cán bộ giáo viên tham gia làm Sáng kiến cấp ngành - Giao lưu CLB Tiếng anh cụm TP Việt Trì đạt giải Khuyến khích toàn đoàn - Tham gia Hội khỏe Phù Đổng cấp tỉnh đạt 06 Huy chương, trong đó có 02 HC Bạc và 04 HC Đồng. Xếp thứ 14/45 đơn vị THPT toàn tỉnh - Thi KHKT cấp tỉnh đạt 02 giải Nhất; giao lưu thi đấu Robotic đạt giải Ba - Thi ATGT cho nụ cười ngày mai cấp Quốc gia: đạt 01 giải Ba và 01 giải KK - Thi Olimpic tiếng Anh cấp tỉnh (IOE) đạt 01 giải KK - Thi Sáng tạo TTN Nhi đồng cấp Thành phố đạt 01 giải Nhì và 01 giải Ba, tham gia thi cấp tỉnh đạt 02 giải Khuyến khích - Kết quả hoạt động dạy học ngoại ngữ: + Về kết quả học ngoại ngữ của học sinh: Đảm bảo 100% học sinh học Tiếng Anh thí điểm 10 năm. + Về kết quả đào tạo bồi dưỡng giáo viên dạy ngoại ngữ: 2/6 giáo viên dạy Tiếng Anh đạt C1; 4/6 đạt B2. Số giáo viên Tiếng Anh chưa đạt chuẩn tiếp tục tự học, tự bồi dưỡng và tham gia các lớp bồi dưỡng theo kế hoạch của Sở. - Tham gia và đạt thành tích trong các cuộc thi do Công đoàn giáo dục và Đoàn thanh niên tỉnh tổ chức - Kết quả xét tuyển ĐH +) 80% học sinh đỗ nguyện vọng 1 +) Nhiều HS đỗ vào các trường tốp 1 - Kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2024 – 2025: Tuyển 8 lớp với 350 học sinh, điểm trúng tuyển là 19,15 điểm tổng 3 môn thi. 4. Điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân: 4.1 Điểm mạnh Tập thể chi bộ, nhà trường là một tập thể đoàn kết nhất trí cao trong ý chí và hành động. CB, GV, NV có đạo đức tác phong đúng mực của nhà giáo, có tâm huyết, 3
- đam mê với nghề. Chất lượng đầu vào năm sau cao hơn năm trước. 4.2 Điểm yếu Có một số GV còn chậm chưa theo kịp với yêu cầu của xã hội về đổi mới giáo dục và đào tạo, chưa bắt kịp sự phát triển đi lên về chất lượng giáo dục của Nhà trường. Công tác xã hội hóa giáo dục còn gặp nhiều khó khăn do trường đóng trên địa bàn dân cư có điều kiện kinh tế chưa cao so với thành phố nên kinh phí để tổ chức các hoạt động còn thiếu, CSVC chưa đáp ứng yêu cầu như dãy nhà lớp học xuống cấp trang thiết bị dạy học chưa đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT 2018. III. MỤC TIÊU TRONG NĂM HỌC 2024-2025 - Tiếp tục xây dựng trường THPT Kỹ Thuật Việt Trì trở thành trường THPT chất lượng nằm ở phía Bắc của thành phố Việt Trì, một địa chỉ giáo dục có uy tín và chất lượng giáo dục cao ngang tầm với các trường trong khu vực, là nơi ươm mầm những tài năng cho quê hương, đất nước. - Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, định hướng nghề nghiệp sớm theo hướng tiếp cận trình độ tiên tiến của quốc gia. - Chú trọng giáo dục đạo đức làm người, kỹ năng sống, kỹ năng thực hành, thể chất theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Cụ thể: Giữ vững qui mô số lượng ổn định: 24 lớp với khoảng 950 HS. - Đối với tập thể: + Chi bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ. + Trường đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc. + Công đoàn và Đoàn thanh niên Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. - Đối với giáo viên: + 98% hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; + 98% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu LĐTT; + 95% giáo viên xếp loại theo chuẩn đạt loại Khá và Tốt; + Có 10 CSTĐ cấp cơ sở; + 04 giáo viên được Sở GD&ĐT tặng giấy khen; 1-2 GV được tặng Bằng khen của UBND tỉnh; Bộ trưởng Bộ GD ĐT. + Kết nạp 02 (giáo viên, học sinh) vào Đảng. + Không có GV vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo; - Đối với học sinh: + Có từ 20 học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh trở lên; + Có 04 học sinh đạt giải kỳ thi KHKT hoặc Sáng tạo TTN Nhi đồng cấp tỉnh; Giao lưu STEM có giải (nếu có tổ chức) + Có HS đạt giải Hội thao QPAN cấp tỉnh 4
- + Tham gia giao lưu CLB tiếng Anh có giải cấp tỉnh. + Có học sinh đạt giải trong các Kỳ thi khác do Sở GD&ĐT tổ chức: Học và làm theo Bác; IOE; ATGT; Violimpic; + Lên lớp thẳng 99,7%, duy trì sĩ số 99,7%; + Rèn luyện Tốt trên 92,0%. + Học tập Tốt trên 50,0%, Khá trên 40,0%. + Có từ 30 học sinh trở lên thi TN THPT có tổng điểm 3 môn xét ĐH từ 27 điểm trở lên đối với các khối A00; A01; B00; C00; D01; + Tỉ lệ tốt nghiệp THPT 100%; +) Đỗ ĐH đạt trên 90% đăng ký + 100% học sinh được tham gia hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. - Thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua + 100% học sinh tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua dạy tốt học tốt "xây dựng trường học an toàn, thân thiện, bình đẳng”. + Mỗi tổ chuyên môn, mỗi lớp tổ chức ít nhất 1 hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm sáng tạo. + Trên 95% học sinh tham gia đầy đủ các hoạt động nhân đạo, từ thiện khi triển khai (không kể các HS có hoàn cảnh khó khăn) IV. NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1. Thực hiện CT GDPT đảm bảo hiệu quả 1.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường bảo đảm sử dụng hiệu quả đội ngũ GV, CSVC, TBDH Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường phù hợp với điều kiện về đội ngũ GV, CSVC, TBDH, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa (SGK) giáo dục phổ thông, thực hiện hiệu quả các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Trong đó tập trung một số nội dung sau a) Về khung thời gian năm học 2024-2025 - Khai giảng: Ngày 05/9/2024. - Năm học đảm bảo có đủ 35 tuần thực học: Học kỳ 1 có 18 tuần, học kỳ 2 có 17 tuần. Kết thúc học kỳ 1 trước 18/01/2025; hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước 31/5/2025. b) Về xây dựng kế hoạch và thực hiện CT GDPT 2018 - Kế hoạch giáo dục của nhà trường thể hiện việc huy động đầy đủ nguồn lực, CSVC, TBDH hiện có của nhà trường trong kế hoạch giáo dục của các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với tình hình thực tế để phát huy hiệu quả năng lực đội ngũ GV của nhà trường. - Đối với việc tổ chức dạy học các môn học lựa chọn và các chuyên đề học tập cấp: Tăng cường xếp các lớp học riêng theo từng môn học lựa chọn, chuyên đề học tập lựa chọn, linh hoạt bố trí sĩ số học sinh theo từng lớp học để đáp ứng tối đa 5
- nguyện vọng của học sinh; phân công GV và xây dựng thời khóa biểu giữa các lớp học bảo đảm tính khoa học; tổ chức tốt việc tư vấn và cho học sinh đăng kí, lựa chọn các môn học, chuyên đề học tập lựa chọn bảo đảm công khai, minh bạch. - Đối với môn Giáo dục quốc phòng và an ninh: Thực hiện chương trình theo Thông tư 46/2020/TT-BGDĐT ngày 24/11/2020 của Bộ GD&ĐT. - Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện văn hóa học đường gắn với việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; tích hợp nội dung giáo dục quyền con người; tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; các nội dung giáo dục pháp luật về an toàn giao thông; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và đạo đức liêm chính; giáo dục bình đẳng giới; giáo dục chăm sóc mắt và phòng chống mù, loà cho học sinh; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, quốc phòng và an ninh; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; giáo dục bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục thông qua di sản; giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục tăng cường năng lực số, kĩ năng chuyển đổi và các nội dung giáo dục lồng ghép khác. Đẩy mạnh các hoạt động thể thao học sinh gắn kết với nội dung môn học Giáo dục thể chất thuộc CT GDPT 2018; duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục, tập luyện và tổ chức thi đấu các môn thể thao nhằm phát triển thể lực toàn diện cho học sinh. - Thực hiện hiệu quả nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật. 1.2 Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học a) Xây dựng kế hoạch bài dạy bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá, TBDH và học liệu, nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học; việc xây dựng kế hoạch bài dạy bảo đảm đủ thời gian để học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập đã đặt ra, tránh việc áp dụng hình thức, khuôn mẫu trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy. Tiến trình dạy học mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học với mục tiêu, nội dung, sản phẩm học tập cụ thể mà học sinh phải hoàn thành, cách thức thực 4 hiện linh hoạt để tổ chức dạy học phát huy tính tự học, chủ động, sáng tạo của học sinh. b) Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với nội dung bài học để tổ chức các hoạt động học tập của học sinh bảo đảm chất lượng, dành nhiều thời gian cho học sinh khai thác sử dụng SGK, thực hành, thí nghiệm để tiếp nhận và vận dụng kiến thức thông qua thực hiện nhiệm vụ được giao và hoàn thành sản phẩm học tập cụ thể theo yêu cầu của GV. Đa dạng các hình thức tổ chức dạy học (trong và ngoài lớp học, trong và ngoài khuôn viên nhà trường), khuyến khích các hình thức dạy học nhằm thúc đẩy hứng thú học tập của học sinh. c) Khuyến khích tổ chức các hoạt động văn hóa-văn nghệ, thể dục-thể thao trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và nội dung học tập của học sinh trung học; tăng cường 6
- giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy hứng thú học tập của học sinh, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hoá thế giới. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản trong dạy học một số môn học, hoạt động giáo dục phù hợp. d) Đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường, tổ chức các hội thảo, tọa đàm trao đổi về tổ chức thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu của CT GDPT 2018. 1.3 Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá a) Thực hiện việc đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ GD&ĐT; xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá (thường xuyên và định kỳ) phù hợp với kế hoạch dạy học; không kiểm tra, đánh giá vượt quá yêu cầu cần đạt hoặc mức độ cần đạt của CT GDPT 2018. b) Thực hiện có hiệu quả các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì. Tăng cường thực hiện việc kiểm tra, đánh giá định kì thông qua bài thực hành, dự án học tập phù hợp với đặc thù môn học, hoạt động giáo dục. Đối với môn Ngữ văn, tránh sử dụng những văn bản, đoạn trích đã được học trong SGK để làm ngữ liệu kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu và viết trong các đề kiểm tra định kì nhằm khắc phục tình trạng học sinh chỉ học thuộc bài hoặc sao chép nội dung tài liệu có sẵn. c) Việc kiểm tra, đánh giá các môn học phải bảo đảm yêu cầu về tính trung thực, khách quan, công bằng, đánh giá chính xác kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; tạo động lực để học sinh phấn đấu vươn lên trong học tập. Hiệu trưởng nhà trường (hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng phân công) có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, nhận xét về việc thực hiện quy chế đánh giá học sinh của GV hàng tháng. d) Tăng cường xây dựng ngân hàng câu hỏi, ma trận đề kiểm tra theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học và các yêu cầu đổi mới các kỳ thi theo CT GDPT 2018 (thi chọn học sinh giỏi, thi tốt nghiệp THPT ). Chú trọng hướng dẫn kiểm tra, đánh giá, rèn luyện kỹ năng làm bài cho học sinh lớp 12 chuẩn bị thi tốt nghiệp THPT theo định hướng thi của Sở/Bộ GD&ĐT5. 1.4 Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng a) Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp trong đó tập trung đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp; phát triển đội ngũ GV kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp; huy động nguồn lực xã hội tham gia giáo dục hướng nghiệp; tổ chức khảo sát nhu cầu học tập các môn học lựa chọn, cụm chuyên đề học tập của học sinh lớp 9 để chủ động chuẩn bị cho học sinh vào học lớp 10; tăng cường tư vấn hướng nghiệp theo định hướng nghề nghiệp cấp THPT. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện giáo dục STEM trong trường trung học theo hướng dẫn của Bộ/Sở GD&ĐT, bảo đảm chất lượng, hiệu quả. 7
- b) Định hướng hiệu quả việc phân luồng học sinh sau THPT theo học các chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với năng lực, sở trường, nguyện vọng của học sinh; tạo môi trường hỗ trợ khởi nghiệp trong trường trung học; tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức, kỹ năng về lựa chọn nghề nghiệp, khởi nghiệp nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, lập nghiệp của học sinh trung học. 1.5 Tổ chức các kỳ thi, cuộc thi - Tổ chức Hội thi GV dạy giỏi; tham gia kỳ thi chọn HSG lớp 12; Cuộc thi Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học; Hội thao QPAN; Giao lưu Câu lạc bộ Tiếng Anh các cấp - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tổ chức các kỳ thi đảm bảo chính xác, công khai, minh bạch 2. Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục 2.1 Phát triển đội ngũ CBQL và GV - Chuẩn hóa đội ngũ CBQL, GV: Thực hiện quản lý, đánh giá đội ngũ CBQL, GV trung học theo chuẩn nghề nghiệp GV; chuẩn Hiệu trưởng. - Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực CBQL, GV: Tập trung đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ CBQL và GV đáp ứng yêu cầu thực hiện CT GDPT 2018; chú trọng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ GV 2.2 Tăng cường CSVC và TBDH, học liệu - Bảo đảm các điều kiện về CSVC, TBDH tối thiểu theo quy định, học liệu để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ năm học; đầu tư và tận dụng tối đa CSVC của nhà trường để tổ chức dạy học, bảo đảm chủ động, linh hoạt thực hiện chương trình. - Bảo đảm phòng học và phòng chức năng phù hợp với các TBDH theo chương trình giáo dục trung học; tăng cường CSVC, hạ tầng kĩ thuật để bảo đảm chất lượng việc dạy học và kiểm tra, đánh giá. - Tiếp tục phát triển kho video bài dạy minh họa, kho học liệu điện tử, TBDH điện tử; xây dựng tài liệu dạy học điện tử để hỗ trợ GV tổ chức dạy học bảo đảm chất lượng và hiệu quả. 2.3 Đảm bảo an toàn trường học - Tiếp tục rà soát, xây dựng, hoàn thiện các tiêu chí của trường học “An toàn – Thân thiên – Bình đẳng” theo Kế hoạch số 66/KH-SGD&ĐT ngày 04/10/2019 của Sở GD&ĐT. - Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật (nhất là Luật Giao thông đường bộ); giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích, phòng tránh đuối nước, phòng tránh tệ nạn xã hội, phòng tránh bạo lực học đường, phòng tránh xâm hại trẻ em... - Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Y tế tại địa phương để triển khai thực hiện hiệu quả các biện pháp phòng chống dịch bệnh trong nhà trường; chủ động, kịp thời 8
- phát hiện các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm để thực hiện phương án xử lý theo quy định. 3. Tiếp tục đổi mới công tác quản lí - Tự chủ trong xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường; trong đó các hoạt động giáo dục được tổ chức thực hiện linh hoạt trong và ngoài giờ lên lớp, trong và ngoài khuôn viên nhà trường. Kế hoạch giáo dục của nhà trường được Hội đồng trường phê duyệt theo quy định, báo cáo Sở GD&ĐT. - Tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường. Tăng cường các hoạt động dự giờ, rút kinh nghiệm để từng bước hoàn thiện kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục đảm bảo phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện của đơn vị - Đẩy mạnh sử dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn; tăng cường chuyển đổi số trong giáo dục, sử dụng hồ sơ điện tử, sổ điểm điện tử, học bạ điện tử để nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục; thực hiện nhập số liệu, khai thác, sử dụng thống nhất dữ liệu toàn ngành về trường, lớp, học sinh, GV, trường chuẩn quốc gia và các thông tin khác trong quản lí, báo cáo. Tiếp tục thực hiện tinh giản hồ sơ, sổ sách trong nhà trường. - Đổi mới công tác kiểm tra, tư vấn, hướng dẫn việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học. Các hoạt động chỉ đạo, kiểm tra phải dựa trên kế hoạch giáo dục của nhà trường. Tập trung kiểm tra công tác triển khai thực hiện CT GDPT 2018 - Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục; chủ động tham mưu với cấp ủy, chính quyền các cấp huy động các nguồn lực xã hội phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu của người học và phù hợp với điều kiện của địa phương. - Từng bước phát triển các chương trình hợp tác quốc tế phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của nhà trường theo quy định của pháp luật nhằm tăng cường cơ hội trao đổi kinh nghiệm học tập, giảng dạy, quản lý giáo dục, nguồn học liệu mở cho học sinh, CBQL, GV. - Chủ động cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân có liên quan tại địa phương về tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách đổi mới đối với giáo dục trung học; tình hình và kết quả triển khai thực hiện chương trình, SGK mới đối với giáo dục trung học để được chia sẻ, đồng thuận, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc. - Khuyến khích đội ngũ CBQL, GV chủ động viết và đưa tin, bài về các kết quả hoạt động của ngành; các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến để khích lệ, tạo sự lan tỏa sâu rộng trong ngành và cộng đồng. 4. Công tác thi đua khen thưởng - Phát động và tổ chức các phong trào thi đua sôi nổi, thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, đơn vị và của ngành. Thực hiện tốt công tác thi 9
- đua, khen thưởng CBQL, GV theo quy định. - Cụ thể hóa các tiêu chí thi đua theo hướng dẫn của Bộ/Sở GD&ĐT thành các hoạt động cụ thể để thực hiện có chất lượng, hiệu quả các mặt công tác trong nhiệm vụ năm học; bảo đảm công bằng, minh bạch, gắn với hiệu quả công việc. - Thực hiện tốt việc khen thưởng tạo cảm hứng và động lực phấn đấu cho học sinh. Thực hiện nghiêm quy định về kỉ luật học sinh, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời; tăng cường các biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực để rèn luyện ý thức kỉ luật, trách nhiệm của học sinh đối với bản thân, thầy, cô, bạn bè, gia đình và cộng đồng V. CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH CHI TIẾT 1. Cơ cấu môn học theo lớp Phụ lục 2. Khung thời gian thực hiện các môn học và hoạt động giáo dục Chi tiết Phụ lục 1 3. Khung kế hoạch thời gian thực hiện các hoạt động giáo dục Chi tiết Phụ lục 2 4. Kế hoạch dạy học của Tổ chuyên môn Chi tiết Phụ lục 3 5. Kế hoạch tổ chức các Hoạt động GD của Tổ chuyên môn Chi tiết Phụ lục 4 6. Kế hoạch Bồi dưỡng HSG Kế hoạch riêng 7. Kế hoạch dạy thêm; ôn TN THPT Kế hoạch riêng VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phân công nhiệm vụ Phụ lục 2. Công tác chuyên môn - Mỗi tổ chuyên môn thực hiện 18 buổi sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học; dự giờ bài giảng mẫu từ 4 đến 6 tiết. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng các chuyên đề bồi dưỡng HSG, ôn thi TN THPT, ... - Thực hiện đúng đủ quy định về Hồ sơ chuyên môn, tăng cường sử dụng hồ sơ điện tử. - Căn cứ kế hoạch của tổ xây dựng BGH thực hiện công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên trong năm học. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng tham gia sinh hoạt chuyên môn tại tổ theo chuyên môn của mình. - Thực hiện việc kiểm tra hồ sơ chuyên môn 4 lần vào đầu năm, kết thúc kỳ 1, giữa kỳ 2 và khi kết thúc năm học. - Kiểm tra chuyên môn giáo viên 02 đợt 10
- 3. Đối với công tác khảo thí, tự kiểm định chất lượng - Tổ chức 2 đợt khảo sát với học sinh khối 10, 11; 4 đợt khảo sát đối với học sinh khối 12. Đề khảo sát cần xây dựng theo đúng ma trận đề, bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng. Coi thi, chấm thi nghiêm túc đúng quy chế đảm bảo công bằng cho các thí sinh, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh. Phân tích kết quả các kỳ thi do Sở GD&ĐT và trường tổ chức để có những biện pháp chỉ đạo, quản lý, điều chỉnh phương pháp dạy học kịp thời nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. - Triển khai, hướng dẫn Quy chế thi cho CB, GV tham gia thực hiện các kỳ thi TN THPT, thi vào 10, - Công tác tự kiểm định chất lượng cần thực hiện thường xuyên liên tục 4. Đối với công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, LLCT - Đăng ký làm đề tài NCKH cấp ngành, làm tốt công tác viết Sáng kiến, thực hiện bồi dưỡng thường xuyên, tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng của Bộ, Sở GD&ĐT, của trường. Phát huy tốt vai trò của GV cốt cán - Động viên và giao nhiệm vụ CB, GV học Thạc sỹ, Trung cấp, Cao cấp LLCT đáp ứng nguồn nhân lực trong quy hoạch cán bộ và nâng cao trình độ Quản lý, chuyên môn. 5. Đối với công tác CNTT Thành thạo sử dụng tin học văn phòng, tham gia dạy học trên hệ thống dạy học trực tuyến, sử dụng hồ sơ điện tử SMAS, bồi dưỡng modul, cập nhật đánh giá chuẩn trên Temis, Tiếp tục ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành, họp online 6. Đối với công tác tổ chức các hoạt động Tiếp tục làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh, thiên tai, phòng chống cháy nổ, đảm bảo an toàn, an ninh trong Nhà trường; thực hiện đúng Pháp luật khi tham gia giao thông. Triển khai tốt các hoạt động của các CLB có quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cụ thể cho tổ chức, cá nhân. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho HS, trong năm học tổ chức từ 3 đến 5 hoạt động trải nghiệm ngoài nhà trường. 7. Công tác cơ sở vật chất Sửa chữa máy tính, máy chiếu, bổ sung thay thế bàn ghế hỏng. Sửa chữa dãy nhà lớp học, mua sắm mới CSVC cho lớp CLC, 8. Công tác xã hội hóa Huy động nguồn lực xã hội hóa cho giáo dục. Thực hiện có hiệu quả lớp CLC 9. Kế hoạch kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch - Các tổ chuyên môn hàng tháng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đề ra, báo cáo Ban giám hiệu nhà trường. 11
- - Ban giám hiệu kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch của giáo viên, các tổ chuyên môn, đánh giá, nhận xét kết quả thực hiện hàng tuần, hàng tháng, học kỳ năm học. - Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh các tổ chuyên môn, giáo viên có thể trao đổi góp ý trực tiếp về Ban giám hiệu để điều chỉnh bổ sung kế hoạch giáo dục năm học, lịch hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp với tình hình thực tế. 10. Chế độ thông tin báo cáo - Thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc của Nhà trường: GV báo cáo tổ trưởng, tổ phó. Tổ trưởng, tổ phó báo cáo BGH. BGH báo cáo Sở, thành ủy và cấp trên theo quy định. - Báo cáo bằng văn bản theo định kỳ hàng tháng đối với các tổ. Báo cáo Sở GD&ĐT, thành ủy, các sở ban ngành, chính quyền địa phương theo đúng yêu cầu của công văn. - Tăng cường sử dụng Email các phần mềm để báo cáo trực tuyến Trên đây là Kế hoạch giáo dục năm học 2024-2025, toàn thể Cán bộ, giáo viên, nhân viên và các tổ chức đơn vị nghiên cứu triển khai và thực hiện đam đảm bảo chất lượng, hiệu quả./. Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG TRƯỜNG - Sở GD&ĐT (để b/c); - HĐT, BGH; CHỦ TỊCH - GV, NV (để t/h); - Lưu: VT Nguyễn Ngọc Toán 12

